THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM - Pdf 76

Chuyên đề thực tập 1

THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC VÀ MÔI
TRƯỜNG VIỆT NAM
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MÔI
TRƯỜNG VIỆT NAM
2.1.1. Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Công ty Cổ phần Nước Môi trường Việt Nam là một doanh nghiệp hoạt động
trên nhiều lĩnh vực bao gồm tư vấn, khảo sát thiết kế, thi công, nghiên cứu ứng dụng
khoa học kỹ thuật có liên quan tới các công trình, dự án cấp thoát nước. Tuy nhiên
lĩnh vực tư vấn giám sát thiết kết kỹ thuật thi công là hoạt động chủ yếu của đơn vị.
Do đặc thù như vậy nên sản phẩm của công ty là các hồ sơ thiết kế, khảo sát được lập
theo từng hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng.
Sau khi hợp đồng kinh tế, công ty đã xác định được doanh thu của các hợp
đồng do vậy chi phí sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận mà công ty có thể
thu được. Chính vì vậy việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành của công ty là rất quan trọng trong việc tập hợp chi phí và việc xác định lợi
nhuận của công ty.
Tại công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam, sau khi ký kết hợp đồng
công ty tổ chức các đội đi khảo sát thực địa làm cơ sở để lập nên các phương án thiết
kế. Mỗi địa phương có địa hình và địa chất khác nhau điều này ảnh hưởng lớn tới các
thiết kế công trình. Bên cạnh đó, theo các hợp đồng đã ký kết với khách hàng nên
công ty thiết kế dựa trên mức kinh phí, yêu cầu của đối tác. Điều này khiến cho sản
phẩm của công ty mang tính đơn chiếc, các công trình khác nhau có những thiết kế
khác nhau.
Chuyên đề thực tập 2

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Nước Môi trường
Việt Nam là các bộ hồ sơ theo từng hợp đồng kinh tế, trong đó các bộ hồ sơ bao gồm

doanh dở dang”. Ngoài ra công ty còn sử dụng TK 141 để hạch toán các khoản tạm
ứng, mức giao khoán cho tổ đội, xí nghiệp kinh phí thực hiện hợp đồng.
2.1.2. Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ theo từng hợp đồng với khách hàng mà đối tượng tính giá thành của công
ty lại khác nhau. Đối với các hợp đồng khảo sát thiết kết thì đối tượng tính giá thành
sản phẩm là các bản vẽ thiết kế, đối với các hợp đồng thi công xây lắp là các công
trình cấp thoát nước. Do vậy công ty tiến hành tính giá thành sản phẩm theo hợp
đồng. Chi phí trực tiếp gián tiếp liên quan đến hợp đồng nào thì được tập hợp theo
hợp đồng đó, các chi phí sản xuất chung thì được phân bổ theo các tiêu thức hợp lý.
Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam là một doanh nghiệp sản xuất
theo đơn đặt hàng của khách hàng, giá trị của các hợp đồng cũng không quá lớn, thời
gian thực hiện không quá dài do vậy công ty sử dụng sử dụng phương pháp tính giá
thành sản phẩm là phương pháp giản đơn hay còn gọi là phương pháp trực tiếp. Việc
tính giá thành sản phẩm tại công ty chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ
tính giá thành thường không trùng với kỳ báo cáo. Kỳ tính giá thành của công ty là
quý. Khi đến kỳ báo cáo, các hợp đồng vẫn chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập
hợp được theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ, kết chuyển kỳ sau. Đối
với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp theo đơn đặt hàng
đó chính là giá thành sản phẩm của đơn vị.
Trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và tính giá thành do kế toán tổng hợp thực
hiện khi kết thúc hợp đồng.
Dựa vào chi phí thực tế đã được tập hợp kế toán tiến hành tính giá thành sản
phẩm theo công thức:
Giá thành Chi phí Chi phí Chi phí
sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
Chuyên đề thực tập 4

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ.
Mỗi năm, Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam thực hiện rất nhiều
hợp đồng thi công cũng như khảo sát thiết kế công trình cấp thoát nước trên địa bàn

Đơn vị tính: đồng
Chỉ tiêu Doanh thu nhận
khoán chưa thuế
Doanh thu nhận
khoán
Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
(19%)
Chi phí nhân
công trực tiếp
(30%)
Chi phí sản xuất
chung
(16%)
Só tiền 91.219.000 82.926.436 15.756.023 24.877.939 13.268.234
2.2. NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM
2.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đối với ngành sản xuất nói chung và công ty Cổ phần Nước và Môi trường
Việt Nam nói riêng thì nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu. Tuy nhiên với
các ngành sản xuất, xây lắp khác thì nguyên vật liệu là một yếu tố chính, chiếm tỉ
trọng lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm nhưng với công ty nguyên vật liệu lại
không phải là yếu tố cấu thành chính và chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thành sản phẩm.
Là loại hình khảo sát thiết kế nên thông thường chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm tối
đa 20% tổng giá trị hợp đồng. Do đặc điểm của sản phẩm mang tính đơn chiếc nên
nguyên vật liệu phát sinh thường không cố định và không giống nhau cho từng loại
hợp đồng, các loại nguyên vật liệu cũng phụ thuộc hợp đồng ký kết với khách hàng
có thể phân loại thành 2 loại như sau:
Đối với hợp đồng khảo sát thiết kế, nguyên vật liệu bao gồm:
- Bút kim, bút chuyên dụng, thước kẻ, ê ke, bút chì, bút kim thước cong

hình thức khoán gọn, các bộ phận tự tổ chức và tính toán mức vật tư hợp lý để đảm
bảo mang lại lợi nhuận có thể cho chính họ nên công ty không sử dụng phiếu nhập
kho và phiếu xuất kho nữa. Chi phí dùng cho vật tư được công ty khoán ở mức nhất
định, vượt khỏi mức đó thì các bộ phận sử dụng sẽ phải tự gánh chịu. Chính vì vậy,
hiện nay ở Công ty Cổ phần Nước Môi trường Việt Nam kế toán không phải mở sổ
theo dõi vật tư mà chỉ tập hợp hoá đơn chứng từ hợp lý về mua vật tư do các bộ phận
sản xuất cung cấp để cuối tháng lên bảng tổng hợp vật liệu sử dụng cho từng hợp
đồng và làm cơ sở để tính giá sản phẩm sau này.
Chuyên đề thực tập 7

Đối với hợp đồng 75/06 trên thì công ty giao đã giao khoán chi phí nguyên vật
liệu với mức kinh phí là 19% cho các đơn vị thực hiện hợp đồng. Khi giao khoán chi
phí nguyên vật liệu thì công ty tiến hành lập bảng khoán chi phí nguyên vật liệu.
Bảng giao khoán sẽ thể hiện số tiền mà công ty giao cho xí nghiệp cũng như công
việc xí nghiệp thực hiện. Số tiền giao khoán trên hợp đồng sẽ phụ thuộc vào thời
điểm thực hiện của hợp dồng phù hợp với nhu cầu thực tế cần sử dụng. Khi tiến hành
giao khoán chi phí cho từng xí nghiệp khác nhau thì lập riêng một hợp bản giao
khoán chi phí. Sau đó các bảng khoán giao khoán này được sử dụng làm chứng từ
ghi lên Nhật ký - Sổ cái và sổ chi tiết của các tài khoản có liên quan như TK 141, TK
111, TK621....
Chuyên đề thực tập 8 Biểu 2.1: Bảng khoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Cổ phần CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Nước Môi trường Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm2007
BẢNG KHOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP.
• Căn cứ HĐKT số: 75/06/HĐTV ngày 25/11/ năm 2006
ký với đối tác: Công ty cấp thoát nước và môi trường TP Đồng Hới

Ngày 19 tháng 5 năm 2007
Kính gửi: Ban giám đốc công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam
Tên tôi là: Bùi Đức Lâm
Địa chỉ: Xí nghiệp tư vấn thiết kế công nghệ cấp thoát nước
Đề nghị tạm ứng số tiền: 6.640.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu triệu sáu trăm bốn mươi đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua nguyên vật liệu thực hiện hợp đồng 75/06 đợt 5
Giám đốc Kế toán trưởng Đội trưởng Người đề nghị tạm ứng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Tại phòng kế toán theo dõi khoản tạm ứng và kinh phí đã giao khoán cho xí
nghiệp thực hiện thông qua tài khoản 141, khi giao tiền cho xí nghiệp kế toán tiền
mặt lập phiếu chi, chuyển phiếu chi cho thủ qũy và thủ quỹ tiến hành xuất tiền mặt.
Chuyên đề thực tập 10

Biểu2.3: Phiếu chi
Mẫu số 02-TT
Công ty cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam. Quyển số 5
Số 5 - Đường thành - HK – HN Số 4526
PHIẾU CHI Nợ TK 141
(Ngày 20 tháng 5 năm 2007) Có TK 111
Họ và tên người nhận tiền: Bùi Đức Lâm
Địa chỉ: Công ty Cổ phần Nước và Môi trường Việt Nam.
Lý do chi: Chi tiền tạm ứng cho xí nghiệp mua nguyên vật liệu
Số tiền: 6.640.000 (viết bằng chữ: sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn)
Kèm theo 01 chứng từ gốc.
Đã nhận đủ số tiền:6.640.000
(viết bằng chữ): Sáu triệu sáu trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Người tạm ứng sau khi nhận được tiền sẽ có trách nhiệm chuyển tiền về xí

6 Mực in Hộp 2 300.000 600.000
7 Thước kẻ Hộp 5 30.000 150.000
Cộng tiền hàng: 2.155.000
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế: 215.500
Tổng tiền thanh toán: 2.370.500
Số tiền thanh toán bằng chữ: Hai triệu ba trăm bẩy mươi nghìn năm trăm đồng.
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Dựa trên các hoá đơn giá trị gia tăng do xí nghiệp kết cấu, xí nghiệp tư vấn
thiết kế công nghệ và phòng dự toán gửi lên, kế toán bảng phân bổ nguyên, vật liệu.
Chuyên đề thực tập 12

Biểu 2.5: Bảng phân bổ vật liệu
CÔNG TY CỔ PHẦN
Nước và Môi Trường Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
Tháng 5 năm 2007
STT Ghi có tài khoản
Đối tượng sử dụng
Tài khoản 141 Ghi chú
1 TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Hợp đồng 75/06 - cấp nước TP Đồng Hới
- Mua bút vẽ văn phòng phẩm
- Mua giấy scan
- Mua bút kim, thước cong, dung dịch thử ô nhiễm
….….….….….….….….….….….….….
Cộng
*Hợp đồng 136/06 - cấp nước nông thôn Yên Bái
2.155.000
250.470

tự
dòng
Ngày
Tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Số tiền
phát sinh
Tài khoản 111 Tài khoản 141 Tài khoản 621
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 4 5 2 3 4 5
…. ……… ………. … ……….. ……….. ……….. ……….. ……….. ……….. ……….. ………..

11/5
BKPC
08
8/5
Chi tiền mặt tạm ứng
cho xí nghiệp kết cấu
6.640.000 6.640.000 6.640.000

18/5
BKHĐ
09
15/5
Hoá đơn GTGT mua

SỔ CHI TIẾT
TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Hợp đồng 75/06 Lập báo cáo tiền khả thi dự án cấp thoát nước Đồng Hới
Tháng 5 năm 2007
Chứng từ
Nội dung
TK
đối ứng
Số tiền
Số hiệu Ngày nợ có
….
BK12
14/4
Mua linh kiện máy vi tính
141 8.350.000
BK16
22/4
Chi mua xăng dầu phục vụ máy
141 1.050.000
………
……..
………………………………
……….. …………. ……………
BKHĐ19
2/5
Mua linh kiện thay thế máy in
141 4.157.023
BKHĐ24
6/5
Mua mực và giấy in

Một đặc điểm nổi bật tại công ty là đối với những khoản chi không lớn hoặc
nằm trong khả năng tài chính của đơn vị nhận khoán thì các đơn vị này không cần
chờ tiền tạm ứng mà tự bỏ tiền mình ra chi khi cần thiết. Đến khi có tiền tạm ứng sẽ
viết “giấy đề nghị thanh toán” kèm theo các chứng từ gốc để công ty quyết toán.
2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Do đặc thù của sản phẩm lĩnh vực hoạt động của công ty Cổ phần Nước và
Môi trường Việt Nam cũng như sản phẩm của ngành tư vấn khảo sát thiết kế nên chi
phí nhân công trực tiếp là một khoản mục chủ yếu trong giá thành sản phẩm (khoảng
30% đến 40% tổng giá thành sản phẩm). Sở dĩ khoản chi phí này chiếm một tỷ trọng
cao như vậy là do công việc khảo sát thiết kế kỹ thuật đòi hỏi lao động chất xám và
có trình độ kỹ thuật nhất định. Chính vì vậy, yếu tố chi phí nhân công trực tiếp có ý
nghĩa rất quan trọng đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của công ty.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, công ty phải tự mình hạch toán kinh doanh
thì sử dụng tiền lương một cách hiệu quả là công cụ để nâng cao năng suất lao động,
nâng cao chất lượng sản phẩm thiết kế, từ đó tiến tới giảm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm.
Về nội dung chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty cổ phần Nước và Môi
trường Việt Nam bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất: tiền lương, tiền công, tiền lương thêm giờ và các khoản phụ cấp có tính chất
lương, trong đó có cả các khoản phải trả cho công nhân làm theo hợp đồng ngắn hạn.
Khoản trích theo lương không tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà tính vào chi
phí sản xuất chung của doanh nghiệp.
Hằng năm, dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành và tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất của công ty và dự toán tình hình thực hiện trong năm kế tiếp, công ty
sẽ lập tổng quỹ lương và từ đó công ty sẽ thực hiện việc khoán chi phí lao động cho
các đơn vị (xí nghiệp, tổ đội…). Về phía các đơn vị sản xuất, trên cơ sở quỹ tiền
lương được giao khoán từ đó các đơn vị có kế hoạch bố trí cơ cấu lao động cho hợp
lý với chi phí cũng như yêu cầu công việc.
Chuyên đề thực tập 16

của nhân viên đó.
Lương thời gian = tiền lương cơ bản BQ ngày
×
Số ngày làm việc

Trích đoạn TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1 Tổng hợp chi phí sản xuất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status