THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH IN THANH HƯƠNG - Pdf 76

THỰC TẾ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU
THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH IN THANH HƯƠNG
I - Kế toán thành phẩm tại công ty TNHH in Thanh Hương :
1./ Đặc điểm thành phẩm : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm in:
Chế bản
(1)
Phơi bản-Ra phim
(2)
Máy Ralo,Cắt giấy
(3)
In lưới,In máy
(4)
Cán màng
(5)
Máy bế
(6)
Ép nhiệt
(7)
Đóng gói
- Sau khi nhận được hóa đơn đặt hàng in , ngay lập tức nhân viên phòng chế bản
thực hiện công việc của mình là tạo ra mẫu mã , hình thức cho sản phẩm cần in
một cách nghệ thuật tùy theo sản phẩm yêu cầu của khách hàng.
- Chế bản hoàn thành ,tiếp tục cho ra phim (phim kodak),sau đó cho kẽm vào
máy để in trên đó.Đó là giai đoạn ra phim và phơi bản tức là in ra bản vừa chế
trên máy vi tính trên kẽm.
- Sau đó là việc sử dụng máy Ralo để cắt các cuộn giấy to thành các khổ giấy
theo ý muốn ,tiếp theo cắt giấy cho mép thẳng hoặc theo khổ nhỏ hơn nữa bằng
máy dập cắt (như hóa đơn bán hàng,hóa đơn GTGT,tờ rơi...) cũng có thể tiến
hành song song với nhau.
- Cắt giấy xong ,tiếp đến là in lưới hoặc in máy tùy theo sản phẩm yêu cầu: in

a. Tớnh giỏ thnh phm nhp kho : Thnh phm nhp kho c phn ỏnh theo
giỏ thnh sn xut thc t.i vi thnh phm ca cụng ty do cỏc b phn sn
xut kinh doanh chớnh v ph hon thnh nhp kho, giỏ thnh thc t chớnh l
giỏ thnh cụng xng thc t.
Vic tớnh giỏ thnh sn phm sn xut ra (giỏ thnh cụng xng thc t )cú
th tin hnh theo trỡnh t sau :
- Bc 1: Tp hp cỏc chi phớ nguyờn vt liu trc tip ,nhõn cụng
trc tip cú liờn quan n tng i tng tớnh giỏ cú liờn quan .
- Bc 2: Tp hp v phõn b chi phớ sn xut chung cho cỏc i
tng tớnh giỏ cú liờn quan .
- Bc 3: xỏc nh giỏ tr sn phm d dang cui k
- Bc 4 : Tớnh tng giỏ thnh sn phm v giỏ thnh n v sn
phm hon thnh
Cụng thc :
Tng giỏ thnh sp = Giỏ tr sp d dang + chi phớ sx thc t - Giỏ tr sp d
hon thnh u k phỏt sinh trong k dang cui k
Tng giỏ thnh sp hon thnh
Giỏ thnh n v =
Sp hon thnh S lng sp hon thnh
Cụng ty tớnh giỏ sn phm d dang theo chi phớ nguyờn vt liu chớnh:theo
phng phỏp ny ,ton b chi phớ NVL chớnh c tớnh ht cho thnh phm :

S lng sp d dang cui k
(khụng quy i )
Giỏ tr VLC nm = x ton b giỏ tr
trong Sp d dang vt liu chớnh
S lng + S lng sp d dang xut dựng
Thnh phm (khụng quy i )
Thớ d :(s liu t cụng ty TNHH in Thanh Hng) n v tớnh :ng
Cụng ty sn xut 900chic mt loi phụi, thip ci ,cũn 100 sp d dang.Chi

3.Chi phớ sn xut chung - 30 000 - 30 000 33
Cng - 425 000 32 000 393 000 436
b. Tớnh giỏ thnh phm xut kho :
Thành phẩm tại Công ty đợc tính toán và phản ánh trên một giá duy nhất là giá
thành thực tế.
Đối với thành phẩm xuất kho : Kế toán đánh giá thành phẩm theo giá thực tế
bình quân gia quyền. Giá thành phẩm đợc tính nh sau:
Trị giá thực tế Số lợng Đơn giá
của thành phẩm = thành phẩm * thực tế
xuất kho xuất kho bình quân
Trong đó:
Đơn giá Trị giá thực tế TP + Trị giá thực tế TP
thực tế tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
bình quân Số lợng TP + Số lợng TP
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
Đơn giá thực tế bình quân theo phơng pháp này đợc xác định khi kết thúc kỳ
hạch toán trên cơ sở giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và nhập kho trong
kỳ .
Do sử dụng phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền để đánh giá thành phẩm
nên Công ty không thể hạch toán và theo dõi hàng ngày tình hình nhập - xuất -
tồn kho thành phẩm theo chỉ tiêu giá trị vì giá thực tế thành phẩm chỉ đợc tính vào
cuối tháng.
Thí dụ : (số liệu lấy từ phòng kế toán công ty TNHH in Thanh Hơng )
Đvt :đồng
Tồn cuối tháng 2/2007 :phôi12(thiếp cới) 200 chiếc ,đơn giá 430
- Ngày 9/3 : nhập 1000 chiếc ,đơn giá 452
- Ngày 15/3 : nhập 1500 chiếc ,đơn giá 425
- Ngày 25/3: xuất 2000 chiếc
Tồn cuối tháng :700 chiếc
200 x 430 + 1000 x 452 + 1500 x 425

Đ/vị
tính
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Phôi,thiếp cới Chiếc 73.513 452 33.257.327
2 Phong bì Chiếc 7.200 259 1.867.273
3 Card Hộp 50 17.636 881.818
4 Mẫu khác (Kèm theo
bảng chi tiết )
Chiếc 229 6.312 1.445.455
Cộng: 80.713 464 37.451.873
Thuế GTGT:10% 3.745.187
Tổng thanh toán 41.197.060
Số tiền viết bằng chữ :..Bốn mơi mốt triệu một trăm chín mơi bảy nghìn
không trăm sáu mơi đồng ..................................................
Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(ký ,họ tên ) (ký ,họ tên ) (ký ,họ tên)
Nguyễn Thị Loan Bùi Thị Thúy
* Xut kho thnh phm :
Quá trình xuất kho thành phẩm có thể đợc mô tả nh sau:
Khi khách hàng đến mua hàng (hoặc phát sinh các nghiệp vụ xuất kho
khác) phòng kinh doanh sẽ tiến hành lập hoá đơn GTGT (Công ty thuộc đối tợng
chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế ). Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế
toán tiến hành lập phiếu xuất kho thành phẩm, ký tên và giao cho ngời cầm phiếu
xuống kho để lĩnh. Sau khi xuất kho thủ kho ghi vào cột số lợng thực xuất của
từng loại thành phẩm, ghi ngày tháng năm xuất kho và cùng ngời nhận hàng ký và

Loại 70g/m2,2 màu đen+xanh
Cộng tiền hàng: 6.650.000
Thuế suất GTGT..10....% Tiền thuế GTGT: 665.000
Tổng cộng tiền thanh toán 7.315.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu ba trăm mời lăm nghìn đồng chẵn...................
..................................................................................................................................
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên )
Nguyễn Văn Kiểm Bùi Thị Thúy Vũ Thanh Hơng
C.TY TNHH IN THANH HUƠNG Mẫu số 02-VT
ĐC:Số 75 Trần Khánh D Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT
ĐT:0313.842668. ngày 1-11-95 của Bộ tài chính
FAX:3685998

PHIU XUT KHO Số : 0099777
Ngày 24 tháng11 năm 2007
Nợ ..............................
Có ..............................
Họ tên ngời nhận hàng: .......Trung tâm khuyến nông Hải Phòng.............................
Địa chỉ(bộ phận)..........................................................................................................
Lý do xuất kho: ............................Xuất bán hàng.......................................................
Xuất tại kho : ............Công ty.....................................................................................
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật t (sản
phẩm, hàng hoá)

số
Đơn vị
tính

Phơng tiện vận chuyển : ôtô
Họ tên ngời nhận hàng: .......Cụng ty c phn u t Sao .................................
Địa chỉ(bộ phận).......................Quảng Ninh..............................................................
Lý do xuất kho: ............................Xuất bán hàng.......................................................
Xuất tại kho : ............Công ty.....................................................................................
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật t (sản
phẩm, hàng hoá)

số
Đơn vị
tính
Số lợng
Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
1
In lch
Quyển 500 500 35.000 17.500.000
Phí vận chuyển 200.000
Thuế 10% 1.770.000
Tổng cộng 19.470.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ) : Mời chín triệu bốn trăm bảy mơi nghìn
đồng chẵn .......................................................................................................
Xuất,ngày 03 tháng 01 năm 2007

rồi chuyển nhợng chứng từ đó cho phòng kế toán định kỳ 05 ngày một lần và cuối
tháng kế toán hàng hoá và thủ kho phải tiến hành đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết
hàng hoá để đảm bảo khớp đúng giữa tồn kho thực tế và sổ sách.
Đơn vị: C.ty TNHH IN
Thanh Hơng
Thẻ kho
Ngày lập thẻ: 28/02/2007
Tờ số: 75
Mẫu số 06 - VT
Ban hành theo QĐ số
1141-TC/CĐKT
Ngày 01/11/95 của BTC
- Tên nhãn hiệu, quy cách thành phẩm: Tem mác các loại
- Đơn vị tính: chiếc
- Mã số:
TT
Chứng từ
Trích yếu
Số lợng
Ký xác
nhận
của kế
toán
SH NT Nhập Xuất Tồn
Tồn đầu tháng 2.000
1 009300 02/02 Nhập kho tp 12.000 14.000
2 0054573 03/02 Xuất bán cho
Trung tâm viễn
thông 2
10.000 4.000

trong kỳ
Tồn cuối
kỳ
1 Phôi,thiếp cới Chiếc 21.000 575.000 545000 51.000
2 Tem mác các
loại
Chiếc 2.000 530.000 529.500 2.500
3 Card Hộp 10 300 305 5
.. .. .. .. .. ..
Thủ kho Kế toán trởng Giám đốc
(ký,họ tên ) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
- Hạch toán chi tiết tại phòng kế toán:
Tại phòng kế toán, kế toán thành phẩm có nhiệm vụ mở sổ chi tiết cho từng
chủng loại thành phẩm tơng ứng với thẻ kho của thủ kho. Khi nhận đợc các chứng
từ xuất kho do thủ kho chuyển đến, kế toán kiểm tra lại tính hợp pháp của chứng
từ rồi tiến hành ghi vào sổ chi tiết thành phẩm. Mỗi phiếu nhập xuất đợc ghi một
dòng trên thẻ chi tiết thành phẩm tơng ứng với loại thành phẩm. Trên chứng từ
trên thẻ chi tiết hàng hoá kế toán theo dõi cả về mặt số lợng và mặt giá trị. Cuối
tháng kế toán sẽ tiến hành cộng các sổ chi tiết hàng hoá đối chiếu với thẻ kho để
ghi vào sổ tổng hợp và kế toán chi tiết. Số d TK 155 phải trùng với số d chi tiết
của từng loại thành phẩm cộng lại.
Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm tại công ty TNHH in Thanh Hơng theo
phơng pháp thẻ song song :
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
Sổ chi tiết
thành phẩm
Sổ tổng hợp
NXT TP

= 204 đồng /chiếc
C.ty TNHH IN Thanh Hơng
Sổ chi tiết thành phẩm
Tháng 2 năm 2007
Tài khoản : Thành phẩm - 155
Tên kho : Kho thành phẩm công ty
Tên, quy cách thành phẩm: Tem mác các loại

Chứng từ
Diễn giải Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền Số lợng Thành tiền
D đầu tháng
2/2008
200 2.000 400.000
009300 02/02 Nhập kho tp 190 12.000 2.280.000 14.000 2.680.000
0054573 03/02
Xuất bán 204
10.000
2.040.000
4.000
640.000
009303 14/02
Nhập kho tp 205
304.100
62.340.500
308.100
62.980.500
009308 20/02
Nhập kho tp 200

Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
1
Phôi,thiếp cới Chiếc

21.000
8.400
.000
575.000
232.8
75.000
545.000
220.7
25.000
51
.000
20.5
50.000
2
Tem mác các
loại
Chiếc

2.000
400.000
530.000
106.000
.000
529.500
108.01
8.000

.020 55.480
17.38
8.000
Kho : Kho thành phẩm công ty
Tháng 2 năm 2007
Ngày 28 tháng 02 năm 2007
Kế toán sp,hàng hóa Kế toán trởng
(ký,họ tên) (ký,họ tên )
4./K toỏn tng hp nhp - xut kho thnh phm :
a.Ti khon s dng :
* Hiện tại Công ty TNHH In Thanh Hơng đang áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Theo phơng pháp này, toàn Công ty đang sử dụng các tài khoản sau: TK
155 : thành phẩm
TK 154 :chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 632: Giá vốn thành phẩm
TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 131: thanh toán với khách hàng
TK 111, 112, 141...tiền mặt,tiền gửi ngân hàng ....
TK 627,641,642,911..
Tài khoản sử dụng trong quá trình nhập - xuất kho thành phẩm: TK 155
Thành phẩm,dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
thành phẩm tại kho của doanh nghiệp theo giá thành sản xuất thực tế.Tài khoản
này tại công ty đợc mở chi tiết cho từng loại thành phẩm .Kết cấu của tk 155 nh
sau :
+Bên nợ :Giá thành sx thực tế của TP nhập kho và các nghiệp vụ khác làm tăng
giá thực tế tp .
+Bên có : phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá thành sx thực tế TP
+D nợ : phản ánh giá thành sx thực tế TP tồn kho
* Kế toán nhập kho thành phẩm :
- Phản ánh giá thành sản xuất thựuc tế thành phẩm nhập kho từ sản xuất kinh

+ Sổ cái TK 154
CễNG TY TNHH IN THANH HNG
ĐC : 75 Trần Khánh D -HP

S NHT Kí CHUNG
Nm 2007
STT
Chứng từ
Diễn giải
Đã
ghi sổ
cái
TK
Nợ
TK

Số tiền
SH NT
D đầu kỳ

5.281.251.908
1
PC 01/1 03/01/07
Chi Vũ Bính mua lốp
xe ôtô
154 111
3.542.856
2

PC 01/1 03/01/07 Chi Vũ Bính thuế

5.762.939.780

Ngy 31 thỏng 12 nm 2007
Ngi ghi s K toỏn trng Th trng n v
(ký,h tờn ) (ký,h tờn ) (ký,h tờn )
Công ty TNHH in Thanh Hơng
ĐC: 75 Trần Khánh D -HP
Sổ cái
Số hiệu TK : 154
Tên TK :Chi phí sxkd dở dang
Năm 2007
STT
Chứng từ
Diễn giải
Số hiệu
TK ĐƯ
Số tiền
NT SH Nợ Có
D đầu kỳ

772.676.112

1
03/01/07

PC 01/1
Chị Vũ Bính mua lốp xe
ôtô
111


BK K/c thành phẩm 155

3.200.000

..............
.
Cộng số phát sinh

4.107.762.745 4.226.035.387

D cuối kỳ

654.403.470

Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký,họ tên ) (ký,họ tên )
CÔNG TY TNHH IN THANH HƯƠNG
ĐC : 75 Trần Khánh D


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status