THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM - Pdf 76

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM-VAE
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Sự ra đời, căn cứ pháp lý:
Lĩnh vực kiểm toán xuất hiện không sớm ở Việt Nam. Có thể nói rằng đất
sống cho loại dịch vụ này chỉ thực sự được hình thành vào khoảng những năm
1991 với sự xuất hiện của những Công ty kiểm toán đầu tiên như VACO,
KPMG, AASC…Sự vận động của nền kinh tế thị trường đã đặt ra nhu cầu bức
thiết về tính minh bạch, chính xác của các thông tin kinh tế, đặc biệt là thông tin
trên các Báo cáo tài chính. Dịch vụ kiểm toán ra đời đáp ứng một cách tương
đối yêu cầu đó nên đã phát triển với tốc độ chóng mặt. Các Công ty kiểm toán
đã không ngừng tăng lên về số lượng, chất lượng và danh mục dịch vụ cung
cấp.
Trong sự vận động hối hả không ngừng đó, ngày 21/12/2001 Bộ Tài chính
và Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 01300692 thành lập Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt
Nam. Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam là công ty kiểm toán
độc lập cung cấp các dịch vụ chuyên ngành cho khách hàng thuộc mọi thành
phần kinh tế như: Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, các dự án do chính phủ các nước và các tổ chức Quốc tế tài trợ, các công
trình xây dựng cơ bản hoàn thành, các công ty hoạt động theo Luật Doanh
nghiệp tại Việt Nam.
Công ty Cổ phần Kiểm toán và Định giá Việt Nam là một pháp nhân, hạch
toán kinh tế độc lập, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của
mình, có con dấu riêng, tài khoản riêng và thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách
Nhà nước theo luật định.
2.1.1.2 Sự phát triển và những thành quả đã đạt được
Kể từ ngày thành lập đến nay Công ty đã không ngừng đa dạng hóa danh
mục các dịch vụ cung cấp, nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời quy mô của

2.1.1.3 Danh mục các dịch vụ cung cấp:
Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực
cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn…Công ty cung cấp một danh
mục các dịch vụ chuyên ngành hết sức đa dạng. Bao gồm các dịch vụ chủ yếu sau:
 Dịch vụ kiểm toán đầu tư xây dựng cơ bản
 Dịch vụ kiểm toán, kế toán và thuế.
 Dịch vụ kiểm toán dự án:
 Dịch vụ định giá tài sản
 Dịch vụ tư vấn kinh doanh
 Dịch vụ tư vấn đầu tư
 Dịch vụ chuyển đổi Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Quốc tế
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
2.1.2.1 Môi trường kinh doanh và các đối thủ cạnh tranh
Dịch vụ kiểm toán ngày càng có chỗ đứng trên thị trường. Cùng với xu thế
hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức Thương
mại Thế giới WTO, sự quan tâm của Chính phủ về phương diện pháp lý thị
trường kinh doanh dịch vụ kiểm toán càng mở rộng và cạnh tranh càng gia tăng.
Ngày càng có nhiều công ty kiểm toán được thành lâp, các công ty kiểm toán
hàng đầu thế giới tràn vào đặt chi nhánh tại Việt Nam. Điều này một mặt tạo ra
sự phát triển bùng nổ về dịch vụ kiểm toán tại Việt Nam, tạo ra cơ hội học hỏi
kinh nghiệm cho các Công ty kiểm toán của Việt Nam nhưng mặt khác cũng tạo
ra nhiều thách thức. VAE trong môi trường đó nhận thức được những thuận lợi
và khó khăn đã kiên định chiến lược của mình là nâng cao chất lượng dịch vụ và
học hỏi kinh nghiệm để tồn tại.
2.1.2.2 Các khách hàng chủ yếu của VAE:
0
5
10
15
20

5, 32
28.29
7,02
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30
8,83
40
1,19
80
1,23
(Theo số liệu thống kê của Phòng kế toán công ty)
Qua Sơ đồ trên, ta thấy tình hình kinh doanh của Công ty khá tốt, doanh
thu và lợi nhuận tăng đều đặn qua các năm. Khả năng hoạt động của Công ty
đang từng bước được cải thiện. Doanh thu của Công ty năm 2006 tăng 43% so
với 2005, năm 2007 tăng 80% so với năm 2006 kéo theo mức tăng tương ứng
của lợi nhuận là 29.9% và 35.31%. Đó là sự tăng trưởng vượt bậc thể hiện sự
phát triển bền vững và nhanh chóng hiệu quả kinh doanh của Công ty. Nhờ đạt
được kết quả như vậy nên lợi nhuận của Công ty cũng đã không ngừng tăng lên,
đóng góp không nhỏ cho Nhà nước, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy:
Trước đây VAE được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần. Năm 2005
Công ty đã đăng ký lại giấy phép kinh doanh và đổi tên Công ty Cổ phần Kiểm
toán và Định Giá Việt Nam thành Công ty TNHH Kiểm Toán và Định Giá Việt
Nam với số vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty với những mô hình và cơ chế linh
hoạt nhằm thích ứng với đặc điểm của đối tượng và khách thể kiểm toán trong
các cuộc kiểm toán cụ thể, hướng tới việc thực hiện các chức năng kiểm toán.
Phương châm của Công ty là xây dựng một bộ máy quản lý nhanh gọn và hiệu
quả. Tại trụ sở chúnh, tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm toán được chia làm ba

Hội đồng khoa học: Bao gồm đội ngũ cộng tác viên có trình độ chuyên
môn cao là các Giáo sư, Tiến sỹ, cán bộ khoa học thuộc các chuyên ngành khác
nhau với chức năng tham mưu cho Hội đồng thành viên và Ban giám đốc Công
ty trong việc đưa ra những quyết định kinh doanh, giúp cho hoạt động kinh
doanh của Công ty ngày càng phong phú, đa dạng và đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của khách hàng.
Giám đốc Tài chính: phụ trách kiểm toán tài chính, định giá doanh nghiệp
và các dịch vụ khác liên quan đến vấn đề tài chính.
Giám đốc dịch vụ kiểm toán đầu tư : phụ trách kiểm toán Báo cáo quyết
toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, xác định giá trị và tư vấn về đầu
tư xây dựng cơ bản, ký Báo cáo kiểm toán và Hợp đồng kinh tế theo sự ủy
nhiệm của Ban giám đốc.
Giám đốc tư vấn định giá: Chỉ đạo và quản lý các hoạt động về tư vấn đầu
tư, tư vấn thuế, tư vấn kế toán và định giá tài sản của Công ty và có trách nhiệm báo
cáo toàn bộ kết quả hoạt động cho Tổng giám đốc và Hội đồng thành viên biết.
Các trưởng phòng: Quản lý khách hàng, nhân viên trong phòng, soát xét
báo cáo do nhân viên thực hiện, chỉ đạo, phân công các nhóm kiểm toán, trực
tiếp kiểm toán khách hàng lớn, khai thác khách hàng.
Ban kiểm soát: Thực hiện chức năng kiểm soát chất lượng cuộc kiểm
toán.
VAE có một hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán rất hiệu quả và
chặt chẽ từ khi khảo sát việc chấp nhận Hợp đồng kiểm toán đến khi phát hành
Báo cáo kiểm toán.
Tất cả các cuộc kiểm toán tại đơn vị đều được kiểm soát gắt gao về chất
lượng. Phần soát xét chung do chính Tổng Giám đốc, Giám đốc các lĩnh vực và
các Trưởng phòng thực hiện. Phụ trách thực hiện kiểm toán là các trưởng phòng
và các nhân viên có trình độ và kinh nghiệm thực hiện. Trên cơ sở phân công
công việc cụ thể đó, trưởng nhóm kiểm toán sẽ phân công công việc theo từng
phần hành chi tiết cho từng thành viên trong nhóm, đông fthời thực hiện giám
sát công việc của họ.

lược kinh doanh
 Thu thập thông về khách hàng
 Lập kế hoạch chi tiết
 Thảo luận kế hoạch và phận công thực hiện
2.2 Thực trạng vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại các khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt
Nam thực hiện
Quy ước trên giấy tờ làm việc:
Nội dung Tham chiếu
Tìm hiểu thông tin tổng hợp về khách hàng A100
Xác định rủi ro chi tiết A300
Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính A400
Phân tích tỷ suất A500
Xem xét tính hoạt động liên tục A700
Soát xét nội dung của hồ sơ và WP A860
2.2.1 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC đối với khách
ABC
Đây là năm đầu tiên công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Việt Nam kiểm toán
Báo cáo tài chính cho Công ty ABC
2.2.1.1 Thủ tục phân tích sơ bộ trong lập kế hoạch kiểm toán BCTC
Thủ tục phân tích sơ bộ áp dụng đối với khách hàng ABC được thực hiện
qua các bước sau đây:
Bước 1: Thu thập các thông tin tài chính và các thông tin phi tài chính
Tại Công ty VAE, những thông tin chung về cơ cấu tổ chức, chế độ kế
toán chung về khách hàng được lưu trong Hồ sơ kiểm toán chung (PAF-Public
auditing file). Hàng năm, khi tiến hành các cuộc kiểm toán cho khách hàng các
thông tin mới sẽ được tìm hiểu và cập nhật thêm. Còn trong các cuộc kiểm toán
hàng năm, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, các thông tin về khách hàng
sẽ được đánh giá bởi các kiểm toán viên có kinh nghiệm và trình bày trên giấy
tờ làm việc (WP) theo mẫu sau:

 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
 Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đương tiền
bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền gửi không kỳ hạn, các khoản
đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn
không quá 3 tháng, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các khoản tiền được biết
trước mà không cần phải thông báo.
 Các khoản phải thu:
 Các khoản phải thu được trình bày trên BCTC theo giá trị ghi sổ các khoản phải
thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản
phải thu khó đòi.
 Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các
khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các
khoản phải thu tại thời điểm lập BCĐKT.
 Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được tính vào chi phí quản lý doanh
nghiệp trong kỳ.
 Hàng tồn kho:
 Hàng tồn kho được phản ánh trên cơ sở giá gốc và được hạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên. Giá xuất kho được tính theo giá bình quân gia quyền.
 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được xác định theo giá trị của sản phẩm dở
dang tại phân xưởng theo chi phí tiền lương của từng loại sản phẩm: Bao gồm
tiền lương công nhân may, BHXH, BHYT, KPCĐ
 Thành phẩm tồn kho là các loại sản phẩm may mặc đã hoàn thành nhưng chưa
xuất trả khách hàng, được xác định bằng số lượng thực tế nhập kho nhân với
đơn gía nhập kho.
 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ:
 Tài sản được phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế.
 Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên cơ
sở thời gian hoạt động hữu ích.
 Chi phí chờ phân bổ:
Chi phí công cụ dụng cụ giá trị lớn được hạch toán vào chi phí trả trước dài

biết của KTV thì chúng phải xuất hiện vì chúng có liên quan tới những chỉ tiêu
then chốt trên BCTC. Những bảng phân tích tổng quát BCĐKT, BCKQHĐKD,
phân tích các tỷ suất và các nhận xét quan trọng được KTV lưu lại trên WP để
làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch hoặc soát xét lại hồ sơ kiểm toán.
Bảng 2.6: Bảng phân tích sơ bộ BCĐKT khách hàng ABC
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
VietNam auditing and evalution company Stc: A400
Client/khánh hàng: TNHH ABC Prepare/Người lập: NVA Date: 03/03/2008
Period/kỳ: Năm tài chính 2007 Reviewed by/người soát xét:PHS Date: 10/03/2008
Subject/Nội dung: Phân tích sơ bộ BCĐKT Reviewed by/người soát xét: Date:
………………………………………………………………………………..
I/: Phân tích sơ bộ BCĐKT
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006
Chênh lệch
Tuyệt đối
Tương
đối
Ghi
chú
A. TSNH 55.393.241.380 37.164.575.550 18.228.665.830 32.91
1. Tiền 1.817.267.717 1.723.743.556 93.524.161 5.15 (1)
2. Các khoản PT 35.061.542.400 24.455.194.960 10.606.347.450 30,25 (2)
3. Hàng tồn kho 14.884.596.510 9.657.620.275 5.226.976.240 35.12 (3)
4. TSNH khác 3.629.834.741 1.328.016.756 2.301.817.985 63,41 (4)
B. TSDH 132.274.228.900 138.377.760.200 (6.103.531.277 -4,61
1. TSCĐ 122.988.871.300 136.235.310.400 (13.246.439.080) -10,77
2. ĐTDH 5.670.695.546 2.142.449.785 3.528.245.760 62,22 (5)
3.Chi phí XDCBDD 3.614.662.048 0 3.614.662.048 100% (6)
Tổng tài sản 187.667.470.300 175.542.335.800 12.125.134.560 6,46
A. Nợ phải trả 78.926.759.000 70.486.167.750 8.440.591.344 10,69

(6) Khoản mục CPXDCBDD năm 2007 so với năm 2006 tăng một lượng là 3.614.662.048 tương đương tăng
100%. KTV cần tìm hiểu lý do tăng của khoản mục này.
(7) Nợ ngắn hạn của Công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng lên một lượng 6.569.491.466 tương ứng
26,56%. KTV cần xem xét lý do có thể là do Công ty vay vốn mở rộng sản xuất hay là do các khoản nợ dài
hạn đến hạn trả…KTV cần phải kiểm tra xem liệu khoản tăng lên này có hợp lý không.
(8) Nợ dài hạn của Công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng lên một lượng là 6.332.333.817 tương ứng với
1,28%. KTV cần kiểm tra xem lý do tăng của khoản mục này có hợp lý hay không.
(10) Các khoản nợ khác của Công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng lên một lượng 1.238.766.061 tương ứng
tăng 25,95%. KTV cần điều tra rõ lý do tăng của khoản mục này.
(11) Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng 3.645.219.454 tương đương tăng
3,36%. Sự tăng này chỉ có thể do những thay đổi trong chính sách huy động hay thay đổi cơ cấu vốn của Hội
đồng quản trị, KTV cần phải tìm hiểu nguyên do của sự tăng này.
(12) Lợi nhuận chưa phân phối của Công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng một lượng:141.323.763 tương ứng
tăng 39,29%. Đây cũng là điều dễ hiểu khi Công ty đang trong quá trình mở rộng sản xuất. Nhưng KTV cũng
phải kiểm tra kỹ khoản mục này để làm rõ nguyên nhân tăng lên.
(Nguồn: phòng nghiệp vụ 1-VAE)
Bảng 2.8: Bảng phân tích sơ bộ BCKQKD 2007
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Vietnam auditing and evalution company Stc: A400
Client/khánh hàng: TNHH ABC Prepare/Người lập: NTHT Date: 03/03/2008
Period/kỳ: Năm tài chính 2007 Reviewed by/người soát xét: NTHV Date: 10/03/2008
Subject/Nội dung: Phân tích sơ bộ BCKQKD Reviewed by/người soát xét: Date:
…………………………………………………………………………………
Bảng 2.9: Kết quả phân tích sơ bộ đối với Báo cáo kết quả kinh doanh:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Vietnam auditing and evalution company Stc: A400
Client/khánh hàng: TNHH ABC Prepare/Người lập: NTHT Date: 03/03/2008
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006
Chênh lệch
Tuyệt đối

1 Doanh thu thuần của Công ty năm 2007 so với năm 2006 tăng lên một lượng là:
11.297.805.390 tương ứng tăng 23,64%. Đây cũng có thể là do Công ty đang trong quá trình mở
rộng sản xuất. Tuy nhiên KTV cũng đặt ra nghi vấn là liệu khách hàng có khai khống doanh thu
hay không.
2 Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2007 tăng so với năm 2006: 77.866.732 tương ứng tăng
100%. Qua tìm hiểu KTV thấy rằng Công ty đã có những chính sách đãi ngộ với những khách
hàng thường xuyên.
3 Giá vốn hàng bán của Công ty năm 2007 tăng so với năm 2006 một lượng: 9.997.457.020
tương ứng tăng 24,84%. Tuy nhiên do doanh thu tăng lớn hơn mức tăng của giá vốn đã làm lãi
gộp tăng lên. KTV phải đặt câu hỏi liệu có sự ghi giảm giá vốn hay là do Công ty đã tiết kiệm
được chi phí giảm giá vốn hàng bán?
4 Chi phí bán hàng năm 2007 so với năm 2006 tăng lên 235.010.519 tương ứng tăng 14,82%.
Đây là chỉ tiêu có khả năng bị ghi tăng cao, KTV cần kiểm tra kỹ khoản mục này.
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 so với năm 2006 tăng lên 514.478.482 tương ứng tăng
19,62%. KTV phải kiểm tra khoàn mục này để tìm hiểu nguyên nhân tăng xem có hợp lý hay
không.
(Nguồn: phòng nghiệp vụ 1-VAE)
Ngoài việc phân tích sơ bộ BCĐKT KTV cũng tiến hành phân tích các tỷ
suất tài chính để nhằm đánh giá được tình hình tài chính, từ đó dựa vào kinh
nghiệm của mình có thể khoanh vùng được rủi ro.
Bảng 2.10: Bảng phân tích các tỷ suất tài chính chủ yếu
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Vietnam auditing and evalution company Stc: A500
Client/khánh hàng: TNHH ABC Prepare/Người lập: NVA Date: 03/03/2008
Period/kỳ: Năm tài chính 2007 Reviewed by/người soát xét: NTHV Date:10/04/08
Subject/Nội dung: Phân tích tỷ suất TC Reviewed by/người soát xét Date: :
………………………………………………………………………………
I/: Phân tích các tỷ suất chủ yếu
Chỉ tiêu Năm 2007
Năm

(1) Tỷ suất thanh toán hiện thời của Công ty năm 2007 tăng so với năm 2006. Tuy
nhiên tỷ suất này lại khá cao do Công ty có một lượng hàng tồn kho lớn. Điều này
cho thấy Công ty đang gặp khó khăn trong việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng
tồn kho.
(2) Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh năm 2007 tăng so với năm 2006, tuy nhiên tỷ
suất này tương đối thấp, chính vì vậy doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc trả
các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả.
(3) Tỷ suất số vòng quay hàng tồn kho và tài sản của doanh nghiệp năm 2007 tăng so
với năm 2006, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
hàng tồn kho và TSCĐ.
(4) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/ doanh thu năm 2007 có tăng so với năm 2006. Tuy
nhiên tỷ suất này quá thấp. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp cần nâng cao quá trình
quản lý sản xuất, tiết kiệm chi phí.
(Nguồn: phòng nghiệp vụ 1-VAE)
Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin về khách hàng, so sánh, đánh giá và
đưa ra các nhận định chung về các thông tin thu thập được KTV lập Bảng xác
định các rủi ro chi tiết:
Bảng 2.12: Bảng xác định các rủi ro chi tiết
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM
Vietnam auditing and evalution company Stc: A300
Client/khánh hàng: TNHH ABC Prepare/Người lập: NTHT Date:03/03/2008
Period/kỳ: Năm tài chính 2007 Reviewed by/người soát xét: PHS Date:10/03/2008
Subject/Nội dung: Xác định rủi ro chi tiết Reviewed by/người soát xét TQT Date:
…………………………………………………………………………….....
Bảng xác định rủi ro chi tiết
(Nguồn: phòng nghiệp vụ 1-VAE)
STT Rủi ro xác định Các khoản mục ảnh hưởng
1 Doanh thu có thể bị ghi thiếu Doanh thu
2 Giá vốn hàng bán có thể bị ghi giảm Giá vốn hàng bán
3 Hàng tồn kho có thể bị ghi tăng Hàng tồn kho

chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp (Tính đầy đủ, tính hiện hữu).
Nguyên tắc hạch toán các chi phí được áp dụng chính xác và phù hợp với
các chuẩn mực được áp dụng trong khuôn khổ cuộc kiểm toán
Thủ tục kiểm toán
Tham
chiếu
Người thực
hiện
Ngày
thực
hiện
1. Thủ tục phân tích
So sánh tỉ lệ giữa giác vốn hàng bán, chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp với doanh thu của kỳ này
và kỳ trước.
So sánh tỉ lệ của các yếu tố chi phí trên doanh thu giữa
kỳ này với kì trước, giải thích các biến động bất thường,
so sánh với các chi phí theo kế hoạch.
Xem xét sự biến động của chi phí qua các tháng trong kì
và giữa kì này với kỳ trước.
2.Kiểm tra chi tiết
(Chương trình kiểm toán Giá vốn hàng bán-VAE)
Bước 2: Xác định các số ước tính của KTV:
ABC là doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, nghiên cứu mối quan hệ
giữa doanh thu và giá vốn là vô cùng quan trọng vì nó phản ánh nhiều mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Sự tăng giảm bất thường của chỉ tiêu lãi
gộp/doanh thu phải đi kèm với sự thay đổi chính sách giá, chi phí đầu vào cho
sản xuất...hoặc nếu không sẽ phản ánh sự bất hợp lý và KTV phải đi sâu xem
xét để tìm hiểu nguyên nhân.
KTV lập Bảng tính các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn và lãi gộp/doanh thu

xảy ra khi đơn vị hoặc bán hàng giá cao, hoặc chi phí đầu vào cho sản xuất được
giảm thiểu. KTV nghi ngờ có thể GVHB bị ghi giảm và thực hiện ước tính số
dư khoản mục này để tìm ra câu trả lời.
Số ước tính của KTV đóng vai trò rất quan trọng vì nó ảnh hưởng tới kết
quả của thủ tục phân tích. KTV xây dựng số ước tính của mình qua nhiều nguồn
thông tin: Các đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế, bảng định mức nguyên vật
liệu của các đơn hàng và đặc biệt là số liệu giá vốn hàng bàn của năm 2006…
Khoản mục giá vốn bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
sản xuất chung và các chi phí bằng tiền khác.

Trích đoạn Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ trong lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty XYZ Lợi nhuận chưa phân phối giảm 37,8% trong khi doanhthu từ hoạt động kinh doanh tăng lên, sự biến động có vẻ mâu thuẫn này cần được KTV làm rõ. Về phương pháp phân tích: Khi ước tính số dư các tài khoản như giá vốn hàng bán, doanhthu hay chi phí hoạt động, KTV thường mới chỉ ước tính giá trị cho cả kỳ kế toán Việc ước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status