ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC LINH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
PHỤC HỒI RỪNG SAU CHÁY
TẠI HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ ĐỨC LINH
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC
PHỤC HỒI RỪNG SAU CHÁY
TẠI HUYỆN HÒA AN, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Lâm học
Mã số: 8620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU HOÀN
THÁI NGUYÊN - 2020
dù đã cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng do kiến thức, kinh nghiệm của
bản thân và điều kiện về thời gian cũng như tư liệu tham khảo cịn hạn chế nên
luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp chỉ bảo của thầy cô giáo.
Cuối cùng tơi xin kính chúc toàn thể các thầy cơ giáo sức khỏe, hạnh
phúc và thành đạt trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 10 năm 2020
Học viên
Hà Đức Linh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ........................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH............................................................................ vi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu...................................................................................................................2
3. Ý nghĩa thực tiễn, khoa học ....................................................................................2
Chương 1.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................................3
1.1. Một số khái niệm liên quan ..................................................................................3
1.1.1. Khái niệm rừng..................................................................................................3
1.1.2. Khái niệm cháy rừng .........................................................................................3
1.1.3. Khái niệm thực vật rừng....................................................................................3
1.1.4. Khái niệm phục hồi rừng...................................................................................4
3.2.3. Đặc điểm cây bụi thảm tươi rừng sau cháy........................................................44
3.2.4. Đặc điểm về đất rừng .......................................................................................48
3.3. Kết quả phỏng vấn .............................................................................................48
3.4. Phân tích một sớ ́u tớ ảnh hưởng đến phục hồi rừng sau cháy .......................50
3.5. Phân loại tiềm năng phục hồi rừng trên đất rừng sau cháy ................................53
3.6. Đề xuất các giải pháp lâm sinh phục hồi rừng sau cháy ......................................55
3.6.1. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh ..............................................................................55
3.6.2. Giải pháp tổ chức và chính sách ........................................................................57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................59
1. Kết luận .................................................................................................................59
2. Kiến nghị ...............................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................61
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
C1.3
Chu vi
D1.3
Đường kính 1,3
Dt
Đường kính tán
Bảng 3.7. Thơng tin các Ơ tiêu chuẩn tại khu vực nghiên cứu ................. 39
Bảng 3.8. Tỷ lệ và hệ số tổ thành cây tầng cao đối với từng loài cây .......... 41
Bảng 3.9. Đặc điểm ở tầng cây gỗ thảm thực vật sau cháy ...................... 40
Bảng 3.10. Tỷ lệ và hệ số tổ thành cây tái sinh đối với từng loài cây .......... 42
Bảng 3.11. Đặc điểm ở tầng tái sinh thảm thực vật sau cháy ................... 43
Bảng 3.12. Đặc điểm ở tầng cây bụi thảm tươi thảm thực vật sau cháy... 47
Bảng 3.13. Phân loại tiềm năng phục hồi rừng trên đất rừng sau cháy .... 53
Bảng 3.14. Biện pháp kỹ thuật chủ yếu trong khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 56
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Rừng là một bộ phận của môi trường sống, là nguồn tài nguyên tài nguyên
vô cùng quý giá, đa dạng và có khả năng phục hồi, tái tạo. Rừng có vai trò quan
trọng trong việc giữ nước, điều tiết dòng chảy và hạn chế xói mòn đất và bảo
vệ môi trường, hấp thụ CO2 và góp phần giảm hiệu ứng nhà kính, thích ứng với
biến đổi khí hậu. Sự suy giảm của rừng kéo theo sự suy giảm chức năng phòng
hộ, tăng nguy cơ xuất hiện lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào mùa khô và gây
xói mịn bồi lấp lịng sơng, śi, hồ. Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau
mà chủ yếu là do cháy rừng đã làm cho diện tích rừng bị suy giảm một cách
nhanh chóng. Việc phục hồi và phát triển rừng là rất cần thiết, đặc biệt ở những
nơi chưa có rừng, những nơi đã xảy ra cháy rừng.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Lâm Nghiệp: Năm 2016, nước ta đã
xảy ra hàng chục vụ cháy rừng. Diện tích rừng thiệt hại hơn 3000 ha.Năm 2017,
cả nước xảy ra 182 vụ cháy rừng lớn nhỏ, diện tích rừng thiệt hại là hơn 350
ha. Đến đầu năm 2018, có nhiều vụ cháy rừng đã xảy ra trên nhiều địa phương.
Chẳng hạn như Lạng Sơn, Lai Châu, Điện Biên, Gia Lai, Đắc Lắc, Vũng Tàu,
Bình Thuận, Kiên Giang, Cà Mau.
- Phân loại tiềm năng phục hồi rừng thông qua thời gian phục hồi sau
cháy nhằm đề xuất được một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp.
3. Ý nghĩa thực tiễn, khoa học
- Ý nghĩa khoa học
Đề tài đã xác định được mối quan hệ giữa tiềm năng phục hồi cây gỗ trên
đất sau cháy với tổ hợp nhân tố điều kiện thổ nhưỡng, thời sau cháy và thời gian
phục hồi rừng.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đề xuất các giải pháp tác động cụ thể nhằm rút ngắn thời gian phục
hồi rừng trên đất sau cháy.
3
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm rừng
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng,
vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó thành phần
chính là một hoặc một sớ loài cây thân gỗ, tre, nứa, cây họ cau có chiều cao
được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đất ngập nước, đất cát hoặc
hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vùng từ 0,3 ha trở lên; độ tàn che từ
0,1 trở lên (Nguồn: Theo Điều 2 Luật Lâm nghiệp năm 2017).
1.1.2. Khái niệm cháy rừng
Cháy rừng là sự xuất hiện và lan truyền của những đám cháy trong rừng
mà không nằm trong sự kiểm soát của con người; gây lên những tổn thất nhiều
mặt về tài nguyên, của cải và môi trường.
1.1.3. Khái niệm thực vật rừng
Thực vật rừng hay cây rừng gồm tất cả các loài cây, loài dây leo, loài
1.2. Các kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Kết quả nghiên cứu trên thế giới
1.2.1.1. Quan niệm về phục hồi
Phục hồi (toàn phần) là tái lập lại thành phần, cấu trúc, năng suất và ĐDSH
các loài đặc trưng cho khu vực đã bị suy thoái, tổn thương hoặc bị phá hủy. Theo
thời gian, các quá trình và chức năng sinh thái của môi trường sống dần được khôi
phục gần như môi trường sống ban đầu (Mudappa và Raman, 2010).
Phục hồi sinh thái là quá trình hỗ trợ sự phục hồi của một HST đã bị suy
thoái, hư hại, hoặc bị phá hủy (Society of Ecological Restoration, 2010). Thực
tiễn phục hồi sinh thái bao gồm các hoạt động như kiểm soát xói mòn, tái trồng
rừng, sử dụng các loài bản địa, loại bỏ các loài ngoại lai và cỏ dại, tái phủ xanh
5
khu vực bị tác động, trồng các loài bản địa, cũng như cải thiện môi trường
sống và phạm vi đối với các loài chính. "Phục hồi sinh thái" là thuật ngữ chỉ
việc ứng dụng trên thực tiễn chuyên ngành “Sinh thái học phục hồi”
(Restoration Ecology).
Từ những năm 1930 giải pháp phục hồi rừng bằng biện pháp tái sinh rừng
đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, trong đó vấn đề được quan tâm đặc
biệt là thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống hay khác biệt với tổ thành tầng cây
cao (Mibbread, 1930; Richards, 1933, 1939, 1965; Aubrerille, 1938; Beard,
1946; Lebrun và Gibert, 1954; Jones, 1955, 1956; Schultz, 1960; Baur, 1964;
Rollet, 1969).
Phục hồi rừng cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong cải thiện sinh kế
và sức khỏe con người. Những lợi ích này bao gồm nâng cao năng lực thích ứng,
góp phần đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện sinh kế của người dân phụ thuộc
vào HST rừng, trao quyền cho cộng đồng (ITTO/IUCN, 2009).
1.2.1.2. Các nghiên cứu liên quan đến cháy rừng và phục hồi rừng sau cháy
Các công trình đi sâu nghiên cứu đến khả năng phụ hồi của thực vật rừng
sau cháy, các nghiên cứu đã đề cập đến khả năng tái sinh rừng và khả năng
chống chịu lửa của thực vật. Khi nghiên cứu về thảm thực vật sau cháy, các tác
giả Lloret & Vila (2003); pausas và cộng sự (2004); Arnan và cộng sự (2007)
cho thấy khả năng tái sinh sau cháy là rất cao và phụ thuộc nhiều vào các thảm
thực vật trước khi cháy. Theo Science Daily, nhóm Catalan đã thực hiện nghiên
cứu về sự thay đổi tập tính của quần thể động vật sau vụ cháy rừng. Nghiên cứu
đã lấy mẫu từ các khu vực bị ảnh hưởng bởi một đám cháy rừng diễn ra từ hồi
tháng 8/2003 ở vùng ngoại ô Sant Llorenc del Munti L’Obac Natural Park,
Catalonia (Tây Ban Nha). Sau khi phân tích mẫu đã có kết luận rằng: sự xuất
hiện của các loài nhuyễn thể là một dấu hiệu cho thấy rừng đang phục hồi và
quá trình rừng phục hồi sau cháy rừng không gây hại đến loài động vật vốn
nhạy cảm với các môi trường đất và cấu trúc thảm thực vật; Science Direct khi
7
nghiên cứu với rừng thông ở Địa Trung Hải cho thấy sự phục hồi, tái sinh rừng
cũng bị ảnh hưởng bởi tần số các đám cháy ở khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu
chỉ ra rằng cháy rừng là một trong những tác nhân chọn lọc đối với các loài cây
chống chịu lửa tốt, tái sinh mạnh. Ở khu vực có tần số xảy ra cháy rừng lớn sẽ
chọn lọc được các loài cây có khả năng tái sinh mạnh mẽ.
1.2.1.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những
loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong
rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò lịch sử của lớp
cây con này là thay thế thế hệ cây già cỗi. Vì vậy tái sinh từng hiểu theo nghĩa
hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được
Tuy nhiên, những kết quả quan sát của Davit và P.W Risa (1933), Bơt
(1946), Sun (1960), Role (1969) (Dẫn theo Phùng Ngọc Lan, 1986) ở rừng
nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn với nhận định của A.Obrevin. Đó là hiện tượng
tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài cây có khả năng giữ
nguyên không đổi trong một thời gian dài.
Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách
lấy mẫu ô vuông theo hệ thống của Lowdermilk (1927), với diện tích ơ đo đếm
thơng thường từ 1 đến 4 m2. Diện tích ơ đo đếm nhỏ nên thuận lợi trong điều
tra nhưng số lượng ô phải đủ lớn mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh
rừng. Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, Barnard (1950) đã đề
nghị một phương pháp "điều tra chẩn đoán" mà theo đó kích thước ơ đo đếm
có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái
rừng khác nhau.
9
Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới
đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards, P.W (1952), Bernard Rollet
(1974), tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã
nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (1 x 1m, 1 x 1.5m) cây tái sinh tự nhiên
có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson. ở Châu Phi trên cơ sở các
số liệu thu thập Tayloer (1954), Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh
trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo.
Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu á
như Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng
nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các
biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn
dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995).
Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng
tầng đất mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ. Những
quần thụ kín tán, đất khơ và nghèo dinh dưỡng khoáng do đó thảm cỏ và cây
bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng
kể. Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều
kiện phát sinh mạnh mẽ. Trong điều kiện này chúng là nhân tố gây trở ngại rất
lớn cho tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973) (dẫn theo Nguyễn Văn
Thêm, 1992).
Như vậy, các công trình nghiên cứu được đề cập ở trên đã phần nào làm
sáng tỏ việc đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Đó là cơ sở để xây
dựng các phương thức lâm sinh hợp lý.
Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả
nghiên cứu. Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và
Venezuela nhận xét: Sau khi bỏ hoá số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu
đến rừng thành thục. Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào
11
tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình
tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác
của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban). Kết quả nghiên cứu của các tác giả
Lambert et al (1989), Warner (1991), Rouw (1991) đều cho thấy quá trình diễn
thế sau nương rẫy như sau: đầu tiên đám nương rẫy được các loài cỏ xâm chiếm,
nhưng sau một năm loài cây gỗ tiên phong được gieo giống từ vùng lân cận hỗ
trợ cho việc hình thành quần thụ các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn cảnh thích
hợp cho việc sinh trưởng của cây con. Những loài cây gỗ tiên phong chết đi sau
5-10 năm và được thay thế dần bằng các loài cây rừng mọc chậm, ước tính cần
phải mất hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới chuyển thành loại hình rừng gần
với dạng nguyên sinh ban đầu.
Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy
tục được (Võ Đại Hải và cộng sự, 2003).
1.2.2.2. Nghiên cứu cấu trúc rừng
Trong vòng vài chục năm qua, nghiên cứu về cấu trúc rừng là một trong
những nội dung quan trọng nhằm đề xuất các giải pháp kỹ thuật phù hợp. Thái
Văn Trừng (1978), Trần Ngũ Phương (1970) cũng đã nghiên cứu cấu trúc sinh
thái để làm căn cứ phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam.
Trần Ngũ Phương (1970) đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các thảm
thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình
hình rừng miền Bắc Việt Nam từ 1961 đến 1965. Nhân tố cấu trúc đầu tiên được
nghiên cứu là tổ thành và thông qua đó một số quy luật phát triển của các hệ sinh
thái rừng được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới ở nước ta Thái
Văn Trừng (1963, 1970, 1978) (Theo Phùng Ngọc Lan, 1986) đã đưa ra mô hình
cấu trúc tầng như: tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán
(A3), tầng cây bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Thái Văn Trừng đã vận dụng và cải
tiến, bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt đứng của Davit - Risa để nghiên cứu
cấu trúc rừng Việt Nam, trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được vẽ phóng đại với
13
tỷ lệ nhỏ hơn và có ghi ký hiệu thành phần loài cây của quần thể đối với những
đặc trưng sinh thái và vật hậu cùng biểu đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa hình. Bên
cạnh đó, tác giả này còn dựa vào 4 tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật
rừng Việt Nam, đó là dạng sống ưu thế của những thực vật trong tầng cây lập
quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái sinh thái của nó và trạng mùa
của tán lá. Với những quan điểm trên Thái Văn Trừng đã phân chia thảm thực vật
rừng Việt nam thành 14 kiểu. Như vậy, các nhân tố cấu trúc rừng được vận dụng
triệt để trong phân loại rừng theo quan điểm sinh thái phát sinh quần thể.
1.2.2.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng
tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn
trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh
có qui luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường.
1.2.2.3. Một số nghiên cứu về rừng phục hồi sau nương rẫy ở Việt Nam
Canh tác nương rẫy là hoạt động canh tác truyền thống của nhiều dân tộc
sống ở miền núi nước ta, hiện nay nó vẫn đang tồn tại, nhưng đã có nhiều thay
đổi so với trước đây. Ở nước ta, tài liệu nghiên cứu về canh tác nương rẫy cịn
rất ít, tuy nhiên có thể kể đến một số công trình như:
Viện khoa học Lâm nghiệp (2001) xây dựng chuyên đề về canh tác
nương rẫy. Chuyên đề đã giới thiệu các công trình nghiên cứu về đánh giá hiện
trạng canh tác nương rẫy ở Tây Nguyên (1998-1999). Các tác giả đã phân tích
khá sâu sắc về tập quán canh tác nương rẫy ở Tây Nguyên và các chính sách,
giải pháp sử dụng hợp lý đất rừng. Giới thiệu kết quả bước đầu khảo nghiệm 4
mô hình sử dụng cây họ đậu để làm tăng độ che phủ, phục hồi nhanh độ phì đất
bỏ hoá và làm tăng năng suất cây trồng nông nghiệp.
Đặng Kim Vui (2002) khi nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau nương
rẫy ở huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn với đối tượng là rừng phục hồi tự nhiên ở
các giai đoạn tuổi khác nhau, đã nghiên cứu về cấu trúc tổ thành loài, cấu trúc
dạng sống, cấu trúc hình thái, mật độ, độ phủ,... của các trạng thái rừng và kết
15
luận: Tổng số loài cây của hệ sinh thái rừng phục hồi giảm dần khi giai đoạn
tuổi tăng lên, đồng thời số loài cây gỗ tăng dần, số loài cây cỏ, cây bụi giảm
nhanh. Theo quá trình phục hồi, trạng thái rừng có sự thay đổi về tầng thứ và
thành phần thực vật ở các tầng, ở giai đoạn cuối của quá trình phục hồi (từ 10 15 tuổi) rừng có cấu trúc 5 tầng rõ rệt. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả phục hồi rừng sau nương rẫy.
1.2.2.4. Các nghiên cứu liên quan đến cháy rừng và phục hồi rừng sau cháy ở
Việt Nam
quan trọng cho việc giải quyết các vấn đề nghiên cứu của đề tài. Cho đến nay,
vấn đề nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy cịn ít, đặc
biệt là ở hụn Hịa An, tỉnh Cao Bằng, vấn đề này còn khá mới mẻ. Trên cơ
sở lựa chọn và vận dụng những kết quả của các tác giả đi trước để nghiên cứu
một số đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, thông qua đó
đề tài đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp, đáp ứng mục tiêu
kinh doanh, góp phần khôi phục và phát triển rừng.
1.3. Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật cho phục hồi rừng
Các nghiên cứu liên quan đến phục hồi rừng tự nhiên ở Việt Nam đã được
bắt đầu từ những năm 1960, các đề tài nghiên cứu về phân loại rừng, nghiên
cứu cấu trúc, động thái, các kỹ thuật khai thác bảo đảm tái sinh, kỹ thuật làm
giàu rừng, với các hệ sinh thái rừng đặc trưng của Việt Nam. Trong giai đoạn
1991 - 2000, các nghiên cứu về rừng tự nhiên hầu như bị gián đoạn để tập trung
cho nghiên cứu trồng rừng, bắt đầu từ năm 2001 trở lại đây, các nghiên cứu về
rừng tự nhiên mới được khởi động trở lại.
Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và
tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (sông
Hiếu, Yên Bái và Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chuyên (1988) đã khái quát đặc
điểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các
17
hàm lý thuyết. Từ đó làm cơ sở định hướng các giai pháp lâm sinh cho các vùng
sản xuất nguyên liệu. Tiếp theo, sự ra đời của thuật ngữ phục hồi rừng bằng
“khoanh nuôi xúc tiến tái sinh” những năm 1990 được coi như một bước tiến
vượt bậc về mặt khoa học trong phục hồi rừng khi hàng loạt công trình nghiên
cứu về lĩnh vực này được triển khai và tập trung theo hai hướng chủ yếu: lựa
chọn đối tượng là thảm thực vật rừng phục hồi sau nương rẫy ở các giai đoạn
khác nhau xây dựng mô hình phục hồi rừng với quy mô 0,5 ha/ô mẫu, 5-10 ô