Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng - Pdf 76

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM CHÂU HUY BẢO

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CƠNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM CHÂU HUY BẢO

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC


Phạm Châu Huy Bảo


MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............................................. 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................. 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................... 6
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 6
6. Kết quả và tính ứng dụng của đề tài ...................................................................... 7
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................. 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN ............................................................................ 8
1.1. Tổng quan về du lịch ...................................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm du lịch .................................................................................... 8
1.1.2. Phân loại các loại hình du lịch .............................................................. 10
1.1.3. Đặc điểm của du lịch ............................................................................. 12
1.1.4. Vai trò của du lịch ................................................................................. 14
1.2. Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn cấp huyện ................................... 18
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn cấp huyện ........... 18
1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn cấp huyện ...... 20

2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành
phố Đà Lạt ........................................................................................................... 67
2.4.1. Ưu điểm ................................................................................................. 67
2.4.2. Hạn chế.................................................................................................. 71
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 74
Tiểu kết Chương 2 ................................................................................................ 77
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN


LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT,
TỈNH LÂM ĐỒNG .............................................................................................. 78
3.1. Quan điểm, định hướng phát triển du lịch Đà Lạt ....................................... 78
3.1.1. Bối cảnh phát triển du lịch hiện nay ..................................................... 78
3.1.2. Quan điểm phát triển du lịch Đà Lạt ..................................................... 82
3.1.3. Định hướng phát triển du lịch Đà Lạt ................................................... 83
3.2. Những giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành
phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng ................................................................................ 84
3.2.1.Tổ chức quy hoạch, kế hoạch và điều chỉnh chính sách trong quản lý du
lịch của thành phố Đà Lạt theo hướng hệ thống, thống nhất, liên kết theo vùng
và khu vực ....................................................................................................... 84
3.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước hợp lý và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực quản lý nhà nước về du lịch của thành phố ...................................... 89
3.2.3. Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch phù hợp
với yêu cầu phát triển ...................................................................................... 92
3.2.4. Đẩy mạnh xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá, đầu tư cho du lịch và tăng
cường phổ biến, giáo dục pháp luật về du lịch trên địa bàn ........................... 97
3.2.5. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và có các biện pháp chế
tài phù hợp trong quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố ........ 103
3.3. Kiến nghị .................................................................................................... 106
3.3.1. Kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng........................... 106

Bảng 2.1: Số lượng du khách đến Đà Lạt giai đoạn 2014 - 2018 ........................... 48
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu du lịch Đà Lạt giai đoạn 2014 -2018 .................... 49
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu trình độ lao động ngành du lịch Đà Lạt năm 2018 ................ 51
Bảng 2.4: Số lượng doanh nghiệp du lịch tại Đà Lạt giai đoạn 2014 - 2018 ......... 52


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, ngành du lịch Việt Nam đã có những đóng góp đáng
kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đang ngày càng khẳng định vị
trí, vai trị của mình trong nền kinh tế quốc dân. Đồng thời, trong bối cảnh của nền
kinh tế thị trường đang mở cửa và hội nhập quốc tế; ngành du lịch cũng đứng trước
những thách thức to lớn, đòi hỏi phải có sự đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước (QLNN) đối với ngành này để ngành du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế
“mũi nhọn”.
Đà Lạt là thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng với hơn 120 năm hình thành và
phát triển có nhiều lợi thế về khí hậu, tài nguyên và nhiều tiềm năng về phát triển
du lịch, nhất là các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng núi và tham quan thắng
cảnh. Trong những năm qua, ngành du lịch thành phố Đà Lạt đã phát triển khá
nhanh, chính quyền thành phố đã có nhiều biện pháp thúc đẩy phát triển du lịch,
hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý du lịch, tạo lập mơi trường, điều kiện thuận
lợi cho các chủ thể kinh doanh du lịch. Nhờ đó, hoạt động du lịch trên địa bàn đã
có những bước khởi sắc và đạt được một số thành tựu quan trọng. Các sản phẩm
du lịch ngày càng đa dạng, doanh thu du lịch và lượt khách lưu trú ngày càng tăng,
góp phần làm cho tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của thành phố ngày
càng cao và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố ngày càng rõ nét.
Tuy nhiên cũng như các ngành kinh tế khác, ngành du lịch Đà Lạt vẫn phát
triển chưa xứng với tiềm năng lợi thế so sánh vốn có của địa phương như thiếu tầm
nhìn tổng thể về phát triển du lịch nên sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp,
kém hấp dẫn và khơng thể hiện được tính đặc thù. Quản lý và quy hoạch du lịch

thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển du lịch bền vững; xác định những vấn đề
cơ bản đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững thơng qua phân tích thực trạng
phát triển du lịch từ năm 1992 đến nay; xác định hoàn thiện QLNN đối với du lịch
là giải pháp căn bản để giải quyết các vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch đồng
thời đề xuất mơ hình phát triển du lịch bền vững ở khu vực cụ thể.
2) Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng
du lịch Bắc Trung Bộ, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (2011) do Viện nghiên
cứu và phát triển du lịch chủ trì, TS. Nguyễn Thu Hạnh chủ nhiệm. Các tác giả của
đề tài đã tập trung nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về du lịch biển và phát triển khu
2


du lịch biển quốc gia; đồng thời đã tập trung nghiên cứu vai trò quản lý của nhà
nước trong phát triển các khu du lịch biển quốc gia. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung
vào việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp đối với một loại hình du lịch là
biển, nên cần có nhiều vấn đề cần nghiên cứu thêm.
3) Nghiên cứu, đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch, hoạch định không gian
và đề xuất các giải pháp phát triển du lịch ở Tây Nguyên, Đề tài nghiên cứu khoa
học cấp Nhà nước (2015) của Viện Hàn lâm và Khoa học công nghệ Việt Nam,
GS. TS. Trương Quang Hải chủ nhiệm. Đề tài đã đánh giá tổng hợp các di sản
thiên nhiên, tài nguyên du lịch ở Tây Nguyên; đánh giá hiện trạng, dự báo được xu
thế phát triển du lịch và đánh giá tác động đến kinh tế - xã hội và môi trường vùng
Tây Nguyên; xây dựng được luận cứ khoa học và hoạch định không gian phát triển
du lịch vùng Tây Nguyên cũng như đề xuất được các giải pháp phát triển du lịch
bền vững ở Tây Nguyên, trong đó có các giải pháp về QLNN. Tuy nhiên, phạm vi
nghiên cứu của đề tài là rộng (trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên) nên các giải pháp
đưa ra mang tính tổng quát khá cao, cần cụ thể hóa cho phù hợp với từng địa
phương cụ thể.
- Về Luận án, Luận văn:
4) Quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam

số tỉnh miền Trung Việt Nam, Nguyễn Hoàng Tứ (2016), Luận án Tiến sĩ Quản lý
kinh tế, Đại học Thương mại. Luận án làm rõ những vấn đề lý luận QLNN đối với
phát triển du lịch bền vững, phân tích thực trạng QLNN địa phương đối với phát
triển du lịch bền vững tại một số tỉnh miền Trung, đồng thời nêu rõ quan điểm,
mục tiêu, định hướng, phương hướng hoàn thiện và giải pháp chủ yếu để phát triển
du lịch miền Trung trở thành ngành kinh tế động lực. Tuy nhiên, giới hạn về không
gian nghiên cứu của đề tài là khá rộng, đồng thời lại đi sâu nghiên cứu về phát triển
du lịch bền vững, vì vậy cần phải nghiên cứu làm rõ thêm các giải pháp về QLNN
nói chung với một địa phương cụ thể.
8) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh lữ hành
của ngành du lịch tỉnh Quảng Ninh, Lê Long (2012), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế,
Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái ngun. Đây là cơng
trình nghiên cứu QLNN đối với hoạt động kinh doanh lữ hành ở một địa phương
cụ thể. Luận văn đã phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm làm rõ chức năng,
nhiệm vụ; đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm góp phần đổi mới và nâng cao
4


trình độ QLNN về hoạt động kinh doanh lữ hành ở tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên,
tác giả chỉ nghiên cứu QLNN đối với hoạt động kinh doanh lữ hành ở Quảng Ninh,
khác với việc QLNN về du lịch nói chung của một địa phương cụ thể.
9) Quản lý nhà nước về du lịch tại huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh,
Nguyễn Thị Thùy (2013), Luận văn Thạc sĩ Du lịch, Trường Đại học Khoa học xã
hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã phân tích được đặc điểm,
vai trò của ngành du lịch trong giai đoạn đầu phát triển nền kinh tế thị trường, đánh
giá thực trạng QLNN về du lịch nói chung và đề xuất những giải pháp nhằm góp
phần nâng cao hiệu lực QLNN về du lịch. Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu vấn đề
về du lịch ở một huyện đảo nhỏ, có điều kiện và lợi thế du lịch hồn tồn khác biệt
so với Đà Lạt.
Như vậy, đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu QLNN đối với du lịch trên các

- Về không gian: thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng.
- Về thời gian: từ năm 2014 đến 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, tác giả tiếp cận đối tượng nghiên cứu bằng
phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, lấy học thuyết Mác - Lênin, Tư
tưởng Hồ Chí Minh cùng các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà
nước về nhà nước và pháp luật làm cơ sở phương pháp luận.
Để giải quyết các vấn đề cụ thể, các phương pháp nghiên cứu khoa học
chuyên ngành đều được sử dụng như:
- Phương pháp khảo sát tài liệu thứ cấp: tác giả sử dụng phương pháp này để
nghiên cứu hệ thống văn bản QLNN về du lịch, nghiên cứu các báo cáo của các cơ
quan có thẩm quyền và các cơng trình khoa học, đề tài, đề án, bài báo khoa học có
liên quan đã cơng bố; từ đó tác giả thực hiện việc đối chiếu, tham khảo số liệu,
phục vụ cho việc giải quyết các vấn đề mà đề tài đặt ra
- Phương pháp phân tích: phương pháp này được tác giả sử dụng để xem xét,
đánh giá một cách cụ thể hoạt động QLNN về du lịch. Theo đó, phương pháp này
được sử dụng để phân tích cơ sở lý luận và pháp lý của hoạt động QLNN về du
lịch, đánh giá và phân tích làm rõ thực trạng hoạt động QLNN về du lịch trên địa
bàn thành phố Đà Lạt, xác định rõ được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
của các hạn chế.
- Phương pháp tổng hợp: tác giả sử dụng phương pháp này để khái quát nội
6


dung của từng vấn đề trong luận văn, rút ra được những nhận xét, kết luận mang
tính tổng quan, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng QLNN về
du lịch trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
Ngồi ra, luận văn cịn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh… Các
phương pháp nghiên cứu này được sử dụng kết hợp với nhau nhằm mục đích đảm
bảo cho nội dung nghiên cứu của luận văn vừa có ý nghĩa lý luận vừa mang ý

cuộc dạo chơi. Trong từ điển Oxford xuất bản năm 1811 ở Anh, du lịch (tourism)
có nghĩa là đi xa và du lãm [15, tr.362].
Tại hội nghị Liên Hiệp Quốc về du lịch họp tại Rome – Italia (21/8 –
5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghĩa về du lịch: “Du lịch là tổng hợp các
mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình
và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay
ngoài nước họ với mục đích hồ bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm
việc của họ” [24, tr.5].
Theo Pirogiơnic (1985), thuật ngữ du lịch được hiểu là một dạng chuyển cư
đặc biệt bên ngoài nơi cư trú trong thời gian rỗi nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát
triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa… [40, tr.7].
Theo Liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức (IUOTO): “Du lịch
được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường
xun của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải để làm một
nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống,…” [40, tr.6]
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism Organization): “Du lịch bao
gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham
quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư
giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian
liên tục nhưng khơng q một năm ở bên ngồi mơi trường sống định cư nhưng
loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền” [24, tr.4].
Các học giả biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (1966) đã tách
2 nội dung cơ bản của du lịch thành 2 phần riêng biệt:
- Thứ nhất, du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con
8


người ngồi nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh,
di tích lịch sử, cơng trình văn hóa nghệ thuật. Theo nghĩa này, du lịch được xem
xét ở góc độ cầu, góc độ người đi du lịch [23, tr.312].

điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, kỹ thuật để phục vụ du khách; tổ chức
các hoạt động dịch vụ phục vụ việc lưu trú, hành trình du lịch của du khách; tổ
chức tiêu thụ sản phẩm địa phương, nâng cao mức sống dân cư; bảo vệ môi trường
tự nhiên, xã hội. Đối với dân cư là tham gia hoạt động du lịch địa phương nhằm
tăng thêm lợi ích kinh tế, đồng thời tham gia giám sát, bảo đảm tới mức thấp nhất
những tác động tiêu cực và rủi ro của du lịch đối với môi trường, truyền thống văn
hóa và điều kiện sống của dân cư địa phương.
Du lịch gồm nhiều hoạt động tham gia vào để phục vụ nhu cầu của du khách
trong một chuyến du lịch, nhu cầu từ mục đích chính của chuyến đi như tham
quan, giải trí, nghỉ ngơi, học tập và các nhu cầu khác như ăn, ngủ, đi lại, mua sắm
hàng hóa, đồ lưu niệm, đổi tiền, gọi điện, gửi thư, vui chơi. Do đó, tham gia vào
hoạt động du lịch gồm tổng hợp các hoạt động như sản xuất, kinh doanh, giao
thơng, bưu chính viễn thơng.
Du lịch tồn tại dưới các loại hoạt động phổ biến sau: lữ hành, lưu trú, vận
chuyển du khách và các hoạt động dịch vụ phục vụ du lịch khác. Hoạt động lữ
hành là thực hiện một chuyến đi theo kế hoạch, lộ trình và chương trình định trước;
hoạt động lưu trú là hoạt động cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của du
khách; hoạt động vận chuyển du khách là hoạt động nhằm giúp cho du khách dịch
chuyển được từ nơi lưu trú của mình đến điểm du lịch cũng như dịch chuyển tại
điểm du lịch; hoạt động dịch vụ phục vụ du lịch khác như ăn uống, mua sắm, thể
thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe, tuyên truyền, quảng cáo du lịch, tư vấn
đầu tư du lịch.
1.1.2. Phân loại các loại hình du lịch
Dựa trên các tiêu chí và mục đích phân loại để phân loại du lịch thành các
loại hình khác nhau. Việc phân loại du lịch cùng với các loại hình du lịch khác
nhau là nhằm làm rõ bản chất, đặc điểm của từng loại hình du lịch, đặc điểm hoạt
động của chúng để có biện pháp QLNN phù hợp với từng loại hình du lịch. Theo
cách phân loại phổ biến hiện nay, du lịch có thể được phân theo các tiêu chí với
các loại hình tương ứng như sau:
Thứ nhất, theo phạm vi lãnh thổ của chuyến đi: du lịch quốc tế và du lịch nội

dành cho những người cao tuổi, du lịch phụ nữ, gia đình.
Dựa trên tiềm năng du lịch và các loại hình du lịch hiện có của thành phố ta
có thể phân thành các loại hình du lịch sau: du lịch đô thị; du lịch thương mại,
11


công vụ; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch tham quan; du lịch văn hóa, lễ hội; du lịch
sinh thái; du lịch tham quan nghiên cứu; du lịch thể thao, vui chơi giải trí; du lịch
học tập,chữa bệnh; du lịch ẩm thực, du lịch cuối tuần, du lịch vui chơi giải trí ngồi
trời; du lịch mạo hiểm.
1.1.3. Đặc điểm của du lịch
Xuất phát từ các khái niệm về du lịch có thể rút ra một số đặc điểm chủ yếu
của du lịch như sau:
a) Du lịch mang tính chất của một ngành kinh tế dịch vụ.
Ngày nay, nền sản xuất xã hội cùng với khoa học - kỹ thuật và công nghệ
phát triển với tốc độ cao đã thúc đẩy mạnh mẽ q trình phân cơng lao động xã
hội, làm gia tăng nhu cầu phục vụ sản xuất cũng như cuộc sống văn minh của con
người. Từ đó, du lịch trở thành một ngành kinh tế độc lập. Ở các nước phát triển và
đang phát triển, tỷ trọng du lịch trong thu nhập quốc dân ngày càng tăng lên. Du
lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, bởi vậy sản phẩm của nó vừa mang những đặc
điểm chung của dịch vụ vừa mang những đặc điểm riêng mà các ngành dịch vụ
khác khơng có.
b) Du lịch là loại hình dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần
cho khách du lịch trong thời gian đi du lịch.
Dịch vụ du lịch khác với các ngành dịch vụ khác ở chỗ: dịch vụ du lịch chỉ
thỏa mãn nhu cầu cho khách du lịch chứ không thỏa mãn nhu cầu cho tất cả mọi
người dân. Dịch vụ du lịch là nhằm thỏa mãn những nhu cầu hàng hóa đặc thù của
du khách trong thời gian lưu trú bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ về ăn, ở,
nghỉ ngơi, đi lại, tham quan, vui chơi giải trí, thơng tin về văn hóa, lịch sử, tập
quán và các nhu cầu khác. Như vậy, dịch vụ du lịch là loại hình dịch vụ đời sống

giữa các dân tộc. Ngược lại, chiến tranh ngăn cản các hoạt động du lịch, tạo nên
tình trạng mất an ninh, đi lại khó khăn, phá hoại các cơng trình du lịch, làm tổn hại
đến cả mơi trường tự nhiên. Hịa bình là đòn bẩy đẩy mạnh hoạt động du lịch.
Ngược lại, du lịch có tác dụng trở lại đến việc cùng tồn tại hịa bình. Thơng qua du
lịch quốc tế con người thể hiện nguyện vọng của mình là được sống, lao động
trong hịa bình và hữu nghị. Và hơn thế, chỉ cần có những biến động chính trị, xã
hội ở một khu vực, một vùng, một quốc gia, một địa phương với mức độ nhất định
cũng làm cho du lịch bị giảm sút một cách đột ngột và muốn khôi phục phải có
thời gian. Ví dụ, các vụ khủng bố ớ Pháp, Đức và một số nước Châu âu, sự kiện
13


quân sự ở một số nước Trung Đông... đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành du
lịch của các nước này. Mặt khác, tình trạng dịch bệnh, ơ nhiễm mơi trường... cũng
là những nhân tố rất quan trọng tác động đến khách du lịch [12, tr.78].
1.1.4. Vai trò của du lịch
a) Đối với chính trị.
Du lịch mang trong mình chức năng chính trị, thể hiện ở vai trị to lớn trong
việc củng cố hồ bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết
giữa các dan tộc. Qua giao lưu và hồ nhập tìm hiểu các nền văn hoá xã hội khác
nhau làm cho con người thêm hiểu nhau và biết xích lại gần nhau. Mỗi năm, hoạt
động du lịch với các chủ đề khác nhau, như, “Du lịch là giấy thơng hành hồ bình”
(năm 1967); “Du lịch khơng chỉ là quyền lợi, mà cịn là trách nhiêm của mỗi
người” (năm 1983)... kêu gọi hàng triệu người quý trọng lịch sử, văn hoá và truyền
thống của các quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối
với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc [17, tr.44].
b) Đối với kinh tế.
Trong phạm vi toàn thế giới, du lịch góp phần tích cực vào việc xây dựng lại
một trật tự kinh tế mới, xóa bỏ sự chênh lệch đáng kể giữa các nước phát triển và
các nước đang phát triển. Du lịch quốc tế không chỉ là ngành mang lại hiệu quả

c) Đối với xã hội.
Hiệu quả chiều sâu về nhiều mặt của du lịch ngày càng rõ nét: ở đâu du lịch
phát triển, ở đó có diện mạo đô thị, nông thôn được chỉnh trang, sạch đẹp hơn, đời
sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Hoạt động du lịch đã thúc đẩy các ngành khác
phát triển, tạo ra khả năng tiêu thụ tại chỗ cho hàng hóa và dịch vụ; mỗi năm, hàng
chục lễ hội truyền thống được khôi phục, tổ chức dần đi vào nền nếp và lành mạnh,
phát huy được thuần phong mỹ tục. Nhiều làng nghề thủ công truyền thống được
khôi phục và phát triển, tạo thêm các điểm tham quan du lịch, sản xuất hàng lưu
niệm, thủ công mỹ nghệ bán cho khách, nhân dân có thêm việc làm và thu nhập;
góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo
và nhiều hộ dân ở khơng ít địa phương đã giàu lên nhờ làm du lịch.
Du lịch phát triển tạo thêm nguồn thu để tôn tạo và trùng tu các di tích, nâng
cao ý thức và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương và
cộng đồng dân cư giữ gìn, phát triển di sản văn hóa. Tuyên truyền, quảng bá du
lịch ở nước ngoài và tại chỗ trong nước đã truyền tải được giá trị văn hóa và bản
15


sắc dân tộc đến bạn bè quốc tế, khách du lịch và nhân dân.
Du lịch góp phần phát triển yếu tố con người trong cơng cuộc đổi mới, góp
phần nâng cao dân trí, đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; mở rộng giao
lưu giữa các vùng, miền trong nước và với nước ngoài; thực hiện tốt vai trò ngoại
giao nhân dân với chức năng “sứ giả” của hịa bình, góp phần hình thành, củng cố
mơi trường cho nền kinh tế mở, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội và tranh thủ
sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Đối với xã hội, du lịch có vai trị giữ gìn, phục hồi sức khỏe và tăng cường
sức sống cho người dân. Du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và
khả năng lao động của con người. Thông qua du lịch con người được thay đổi mơi
trường, có ấn tượng và cảm xúc mới, thỏa mãn trí tị mị, tăng cường hiểu biết,
thoải mái tinh thần. Vì thế hoạt động du lịch có vai trị lớn trong việc nâng cao văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status