HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐINH VĂN THẮNG
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO DỊCH BỆNH TRONG
CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Vũ Thị Phương Thụy
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…..tháng… .năm 2017
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hộp .....................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu .......................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ............................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
2.2.
Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 30
2.2.1.
Tổng quan về rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở các nước ...................... 30
2.2.2.
Tổng quan về rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn ở việt nam ...................... 32
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho quản lý rủi ro dịch bênh trong chăn nuôi lợn
trên địa bàn huyện đơng anh.......................................................................... 37
2.2.4.
Một số chính sách quản lý rủi ro trong chăn nuôi ở việt nam ......................... 38
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 40
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 40
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 40
Thực trạng rủi ro dịch bệnh và hạn chế rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn
trên địa bàn huyện đônh anh.......................................................................... 58
4.1.1.
Thực trạng chăn nuôi lợn và dịch bênh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyên
đông anh ....................................................................................................... 58
4.1.2.
Thực trạng rủi ro dịch bệnh và hạn chế rủi ro dịch bệnh của hộ chăn nuôi lợn
thịt trên địa bàn huyện đơng anh.................................................................... 61
4.2.
Tình hình thực hiện các biện pháp để hạn chế rủi ro dịch bệnh trong chăn ni
lợn ................................................................................................................ 74
4.2.1.
Tình hình hạn chế rủi ro trong phịng bệnh .................................................... 74
4.2.3.
Tình hình hạn chế rủi ro sau khi dịch bệnh xảy ra.......................................... 84
4.2.4.
Tình hình kiểm sốt và xử lý dịch bệnh của các cơ quan quản lý nhà nước........... 85
4.4.2.
Giải pháp hạn chế rủi ro dịch bênh trong chăn nuôi lợn ................................. 97
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................ 103
5.1.
Kết luận ...................................................................................................... 103
5.2.
Kiến nghị .................................................................................................... 104
5.2.1.
Đối với thành phố hà nội ............................................................................. 104
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 105
Tiếng việt: ................................................................................................................. 105
Phụ lục ................................................................................................................... 109
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa Tiếng Việt
BCĐ
ĐVT
Đơn vị tính
EU
Liên minh Châu Âu
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
GTSX
Giá trị sản xuất
HACCP
Phân tích mối nguy và điểm kiểm sốt tới hạn
HĐH
Hiện đại hóa
HTX
QMV
Quy mô vừa
SL
Số lượng
TĂCN
Thức ăn chăn nuôi
UBND
Ủy ban nhân dân
VAC
Vườn - Ao - Chuồng
VACR
Vườn - Ao - Chuồng - Ruộng
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 4.20. Hình thức xử lý của hộ khi lợn chết .......................................................... 85
Bảng 4.21. Kết quả tiêm Vacxin phòng dịch bênh cho đàn lợn trên địa bàn huyện Đông
Anh trong 3 năm (2014 – 2016) ................................................................ 91
Bảng 4.22. Tình hình hỗ trợ vật tư cơng tác phịng dịch trên địa bàn huyện Đông Anh ...... 92
Bảng 4.23. Trình độ của người chăn ni lợn huyện Đơng Anh .................................. 93
Bảng 4.24. Tình hình đất đai, diện tích chuồng trại của hộ .......................................... 94
Bảng 4.25. Trình độ chun mơn cán bộ quản lý ........................................................ 95
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HỘP
Sơ đồ 4.1. Những rủi ro mà hộ chăn nuôi lợn gặp phải ................................................ 68
Biểu đồ 4.1. Quy mô chăn nuôi ở huyện Đông Anh ..................................................... 59
Biểu đồ 4.2. Phương thức chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Đông Anh........................ 65
Biểu đồ 4.3. Phương pháp xử lý chấy thải trong chăn nuôi lợn trên địa bàn
huyện Đông Anh ..................................................................................... 68
Hộp 4.1.
Sẵn sàng chấp nhận rủi ro mất không cả đàn lợn...................................... 84
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Tên tác giả: Đinh Văn Thắng
2. Tên luận văn: “Giải pháp hạn chế rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”.
3. Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Anh chiếm 51,67% hộ điều tra. Ngồi ra, có khoảng 15,83% số hộ được điều tra phát
viii
triển chăn nuôi lợn theo hướng gia trại, trang trại với quy mô đàn lợn từ 50 con/lứa trở
lên. Việc đầu tư chăn ni của các hộ tương đối tích cực trên tất cả các quy mơ, khơng
có sự chênh lệch nhiều về việc đầu tư chuồng trại. Hầu hết khi tiến hành chăn nuôi lợn,
94% các hộ đều đầu tư xây dựng chuông trại kiên cố và bán kiên cố, các hộ có chuồng
trại tạm bợ vẫn cịn nhưng chiếm tỉ lệ ít và tập trung ở các hộ QMN trong khu dân cư.
Với nguồn thu nhập chính là chăn nuôi nên những hộ chăn nuôi QML đầu tư vào
chuồng trại lớn hơn với 100% là kiên cố/bán kiên cố và mặc dù sự chênh lệch là không
nhiều nhưng tỉ lệ này giảm dần theo quy mô từ lớn đến nhỏ. Nghiên cứu cho thấy có
62% số hộ dân được điều tra có hình thức ni cơng nghiệp, có 15% số hộ dân nuôi tận
dụng hầu như những hộ này là hộ có quy mơ nhỏ, cịn lại có 23% số hộ nuôi bán công
nghiệp những hộ này vừa tận dụng những thức ăn hiện có, vừa ni với cám công
nghiệp nhằm thúc đẩy năng suất cao hơn. Các hộ chăn nuôi lợn chủ yếu sử dụng nguồn
con giống do tự hộ sản xuất chiếm hơn 68%, trong đó hộ quy mơ nhỏ có hơn 83% số
lợn giống tự hộ sản xuất được trong tổng bình quân 32,64 con/hộ/năm. Ngồi lợn giống
tự sản xuất thì các hộ mua từ các hộ chăn nuôi khác chiếm 10%. Nguyên nhân do các
Trại giống ở đây đang cịn ít và giá lợn giống cao nên các hộ ít sử dụng (chỉ chiếm
3,33%). Chính vì vậy, cần có các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn ở huyện
Đông Anh. Các hộ chăn nuôi cần nâng cao kiến thức của hộ về chăn nuôi lợn, nhất là
kiến thức về quản lý dịch bệnh. Thường xuyên chủ động tiêm phòng và vệ sinh, tiêu
độc, khử trùng, sử dụng thức ăn có chất lượng. Đối với cơ quan chức năng, cần xây
dựng vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư để dễ quản lý, giảm thiểu được dịch bệnh.
Xây dựng hệ thống mạng lưới thú ý tốt hơn, mở rộng và nâng cao trình độ cho cán bộ
thú y cấp cơ sở.
ix
in pig production. In the past, raising farmer household often run small scale production
but recently they have run averaged production scale of 20 - 50 pigs per herd
(accounted of 51,67% of serveyed households. Besides, 15,83% serveyed households
are doing at large farming scale with above 50 pigs per herd. Investment of households
in barn at all farming scales are approximately and remarkable. 94% of serveyed
households have invested in building pig – house at solid and semi – solid forms. The
research results has found that 62% serveyed households have applied industrial raising
farm, 23% applied semi industrial form and 15% lefts applied economical combined
form. Most of the farmers use self produced breeds (take account of 68% of serveyed
x
household), 83% of small scale households produce 32,64 pigs/household/year. Only
10% of serveyed households bought breeds form other raising households due to lack of
breed producer and high price of pig breed. To deal that situation, the Dong Anh
government need to have appropriate solutions. Farming households need to improve
knowledge of pig production especially on desease management. Moreover, they should
regularly and actively do vaccinating and cleaning, disinfecting, disinfecting, using high
quality feed. The local government should build concentrated pig raising areas far from
the resident areas to control and reduce deseases. The system of veterian should be
improved, expanded and enhanced qualification and skills of local veterinary staffs.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nền nơng nghiệp Việt Nam đã được hình thành từ lâu đời với hai ngành
sản xuất chính là trồng trọt và chăn ni, cả hai ngành sản xuất chính này ln
nông sản huyện cung cấp cho thị trường Hà Nội tiêu thụ. Tuy nhiên trong q
trình chăn ni lợn xảy ra nhiều rủi ro, trong đó có rủi ro về dịch bệnh như: tai
xanh, lờ mồm long móng,.. là vấn đề mà các hộ chăn nuôi lo sợ nhất. Trước tình
hình hiện nay, tơi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro dịch
bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”
để giúp hộ chăn nuôi nâng cao khả năng ứng phó với các rủi ro dịch bệnh trong
chăn ni lợn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn tại
tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro
của dịch bệnh trong chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà
Nội trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro dịch bệnh trong chăn
nuôi lợn hiện nay;
- Đánh giá thực trạng rủi ro dịch bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi
ro dịch bệnh trong chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố
Hà Nội;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro dịch bệnh trong chăn
nuôi lợn trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến rủi ro và khắc phục rủi ro dịch bệnh
trong chăn nuôi lợn
- Đối tượng nghiên cứu: Hộ chăn nuôi, cán bộ quản lý cấp xã, cấp huyện,
cán bộ thú y trên địa bàn huyện Đông Anh.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
b. Rủi ro
Theo Đồn Thị Hồng Vân (2002), cho đến nay chưa có một định nghĩa
thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau, tác giả khác nhau thì đưa ra
những định nghĩa về rủi ro khác nhau. Những định nghĩa về rủi ro rất đa dạng và
phong phú. Tuy nhiên có thể chia thành hai trường phái: Trường phái Truyền
thống (hay còn gọi là trường phái tiêu cực) và trường phái Trung hòa.
-
Trường phái truyền thống: Theo cách nghĩ truyền thống thì “rủi ro là
những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy
hiểm, sự khó khăn hay những vấn đề khơng chắc chắn có thể xảy ra cho con
người”. Theo trường phái này có nhiều định nghĩa như:
+ “Rủi ro là điều không lành, không tốt bất ngờ xảy đến” (Từ điển Tiếng
Việt, 2003).
+ “Rủi ro (đồng nghĩa với rủi) là sự không may” (Nguyễn Lân, Từ điển
Từ và ngữ Việt Nam, 1998)
+ “Rủi ro là gặp nguy hiểm hoặc bị đau đớn, thiệt hại…” (Từ điển Oxford).
+ Một số từ điển khác đưa ra khái niệm tương tự như: “Rủi ro là sự bất
trắc gây ra mất mát, hư hại” hay “rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự
khó khăn hoặc điều khơng chắc chắn”.
+ Trong lĩnh vực kinh doanh tác giả Hồ Diệu định nghĩa: “Rủi ro là sự tổn
thất về tài sản hoặc là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”.
+ Hoặc “Rủi ro là sự bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp”.
-
Trường phái trung hịa: Trường phái này có một số định nghĩa như sau:
+ “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được” (Frank Knight, 1921).
khả năng được hoặc mất khơng thể dự đốn trước.
Như vậy, theo các quan điểm trên thì rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường
được. Từ các quan điểm trên cho thấy có sự khác nhau khi nhận thức về rủi ro,
điều này có thể hiểu là do cách đánh giá ở từng khía cạnh, từng lĩnh vực của sản
xuất và đời sống ở mỗi thời điểm xảy ra rủi ro. Bên cạnh đó, do rủi ro xảy ra
nhiều lần trong đời sống của con người cho nên những bất trắc xảy ra thì có thể
đo lường được chúng.
5
b. Không chắc chắn
Trong môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội của người nơng dân có rất
nhiều điều không chắc chắn xảy ra gây bất lợi đối với mỗi nông dân như thiên
tai, giảm giá nông sản, tăng giá đầu vào, bệnh tật,… Các sự kiện đó xảy ra với
những xác suất mà không biết trước được. Người ta gọi tình trạng đó là khơng
chắc chắn (Đồn Thị Hồng Vân, 2002).
Theo Bùi Thị Gia, không chắc chắn là các tình trạng khơng thể gắn xác
suất với việc xảy ra các sự kiện. Sự không chắc chắn đề cập theo ý nghĩa mô tả
đặc điểm môi trường kinh tế mà các nông hộ phải đương đầu. Sự không chắc
chắn chỉ được xem như là một vấn đề đối với sản xuất nông nghiệp hơn là các
ngành khác và được thể hiện trên các dạng chủ yếu sau:
-
Sự không chắc chắn về sản lượng: nguyên nhân gây ra sự không chắc
chắn là do gặp phải thiên tai. Thiên tai là những tác động có hại đối với sản xuất
nơng nghiệp mà khó có thể dự đốn được như bệnh dịch, lũ lụt, nắng hạn,…
Thiên tai cũng có thể được mơ tả như là sự không chắc chắn về năng suất và sản
lượng của đối tượng nuôi. Khả năng chống lại thiên tai phụ thuộc vào nhiều yếu
-
Không chắc chắn về xã hội: liên quan đến việc kiểm soát các nguồn
lực sản xuất và sự lệ thuộc của một số nông dân vào những người khác. Điều này
xảy ra khi khơng có sự cơng bằng trong quyền sở hữu đất đai và các nguồn lực
khác. Sự không chắc chắn về xã hội do tính chất của xã hội quyết định nên nó có
mức độ
-
khác nhau giữa các vùng hoặc các nước khác nhau.
Không chắc chắn về con người: không ai có thể biết trước được sức
khỏe của mình cũng như các thành viên gia đình trong tương lai. Vì vậy, điều
này cũng được coi là sự không chắc chắn về con người.
Những sự không chắc chắn như trên dẫn đến người nơng dân khơng tình
nguyện chấp nhận sự đổi mới kỹ thuật, ngại đầu tư cho sản xuất hoặc tiếp nhận
một cách chậm chạp để tăng sự thích nghi với những điều khơng chắn chắn. Điều
đó cũng làm tăng thêm sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội nơng thơn.
c. Nguy cơ
Theo như Luật Vệ sinh An tồn thực phẩm thì “risk” (rủi ro) trong này
được gọi là nguy cơ. Tuy nhiên, theo như một số tài liệu về bảo hiểm thì nguy cơ
khác với rủi ro.
Nguy cơ là một thuật ngữ thường được sử dụng trên các đơn bảo hiểm
thuộc thị trường bảo hiểm Anh - Mỹ. Trên thực tế, người ta rất khó phân biệt và
thường lẫn lộn giữa nguy cơ và hiểm họa ("hiểm họa" thường được sử dụng
trong các đơn bảo hiểm "Mọi rủi ro" (All Risk Policy). Nó biểu hiện hàng loạt
các sự cố có thể xẩy ra gây thiệt hại cho một đối tượng hoặc một sự cố khơng
chắc chắn nào đó có thể ảnh hưởng đến nhiều người khác nhau với tư cách khác
nhau). Một khi có nguy cơ thì có nghĩa là sự phát động của hiểm họa gần với
điều kiện ngoại cảnh thay đổi,…
d. Phân biệt rủi ro và không chắc chắn
P.H.Callkin et al. (1983) nói rằng F.H.Knight (1921) đã phân biệt giữa
rủi ro (risk) và không chắc chắn (Uncertainty). Theo Knight, rủi ro tồn tại khi
người sản xuất biết vùng kết quả (Outcome) có khả năng xảy ra và xác suất của
vùng kết quả đối với quyết định của người sản xuất. Ngược lại sự không chắc
chắn xảy ra khi các kết quả hoặc sự kiện (event) xảy ra và xác suất của chúng
không biết. Thông thường không chắc chắn bao gồm các sự cố thỉnh thoảng xảy
ra như lũ lụt cả một con sơng hay cái chết của một con bị đực đánh giá,…
8
Cịn R.D.Kay (1988) nói rằng, có nhiều tác giả phân biệt giữa rủi ro và
không chắc chắn, họ định nghĩa rủi ro là tình trạng mà ở đó tất cả các kết quả có
khả năng xảy ra và xác suất của nó là biết trước đối với người ra quyết định. Cịn
khơng chắc chắn là tình trạng mà các kết quả có khả năng xảy ra và xác suất của
nó không biết trước khi quyết định quản lý. Với sự phân biệt này, phần lớn quyết
định trong nông nghiệp được phân biệt ra rủi ro và không chắc chắn.
J.B.Hardaker (1997) cho rằng rủi ro và khơng chắc chắn có thể định nghĩa
theo nhiều cách khác nhau, song cách phân biệt thơng thường đó là: rủi ro là sự
khơng hồn hảo về kết quả có khả năng xảy ra và xác suất của nó, cịn khơng
chắc chắn là kết quả có khả năng xảy ra và xác suất của nó là không biết trước.
Sự phân biệt rủi ro và không chắc chắn khơng có ích nhiều đối với nhà
quản lý sản xuất nơng nghiệp. Một tình trạng rủi ro thuần túy là rất hiếm thấy vì
khơng biết được xác suất thực. Do đó, mà một số tác giả cho rằng, người quản lý
sản xuất nông nghiệp luôn luôn phải quyết định trong mơi trường khơng chắc
chắn, hay nói cách khác là mọi quyết định đều chứa đựng rủi ro. Cơ sở của
những tranh luận này là mặc dù không biết xác suất thực nhưng các nhà quyết
định vẫn đưa ra hàng loạt xác suất chủ quan phục vụ cho việc ra quyết định.
Rủi ro sản xuất hay còn gọi là rủi ro sản lượng: đến từ các sự kiện
khơng đốn trước được và thường liên quan đến thời tiết như mưa lớn, hạn hán,
nhiệt độ tăng quá cao, sương muối, côn trùng và bệnh dịch. Kỹ thuật và cơng
nghệ cũng đóng một vai trò quan trọng trong rủi ro sản xuất. Việc đưa vào áp
dụng một cách nhanh chóng các giống mới hay kỹ thuật canh tác mới tuy đem lại
sự gia tăng về năng suất và sản lượng nhưng không phải lúc nào cũng thành
công, nhất là khi chưa qua khảo sát và thử nghiệm cần thiết. Thêm vào đó, việc
áp dụng kỹ thuật mới cũng góp phần làm nảy sinh các loại rủi ro mới, ví dụ việc
đẩy nhanh tốc độ ứng dụng hóa học hóa trong nơng nghiệp có thể tạo ra các hiểm
họa về môi trường (Phạm Thị Lam, 2010).
Rủi do dịch bệnh trong chăn nuôi là một loại rủi ro sản xuất:
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của vật nuôi luôn tồn tại những tiềm
ẩn về dịch bệnh xảy ra đối với vật nuôi. Dịch bệnh chưa bao giờ được khống
chế triệt để hoặc thanh toán trong chăn ni, thậm chí nó có có hướng xuất
hiện thêm nhiều loại bệnh mới, nhiều bệnh đã xuất hiện trở nên kháng thuốc
và khó chữa hơn. Do vậy, rủi ro dịch bệnh trong chăn ni có thể được coi là
một trong những rủi ro lớn nhất trong rủi ro sản xuất hiện nay (Phạm Thị Mỹ
Dung, 2002).
Rủi ro giá cả hay rủi ro thị trường: xuất hiện do những thay đổi
không biết trước của thị trường đầu vào cũng như đầu ra trong nông nghiệp. Sản
xuất nông nghiệp thường có chu kỳ dài và khơng phải lúc nào cũng tạo ra lợi
nhuận ngay lập tức. Lấy ví dụ như ngành chăn nuôi, việc đầu tư cho thức ăn và
sức khỏe bị ảnh hưởng bởi ốm đau, bệnh tật. Thêm vào đó, việc thay đổi mục
tiêu sản xuất của các cá nhân trong ngành nông nghiệp cũng được coi là một loại
rủi ro gắn với con người khi nó có các ảnh hưởng về lâu dài đối với toàn bộ
ngành nơng nghiệp hoặc một lĩnh vực đặc thù nào đó trong ngành nông nghiệp.
Các rủi ro về mất mát tài sản do trộm cắp, cháy nổ, hoặc các thiệt hại về nhà cửa,
vật nuôi gắn với yếu tố quản lý và sử dụng của con người cũng được liệt kê vào
nhóm rủi ro này. Trong lĩnh vực kinh doanh nơng nghiệp, việc phá bỏ các hợp
đồng kinh doanh đã được ký kết và thỏa thuận từ trước cũng được tính là rủi ro
do yếu tố con người (Phạm Thị Lam, 2010).
Rủi ro tài chính và rủi ro tín dụng: xuất phát từ các hình thức đầu tư,
huy động vốn trong sản xuất và kinh doanh. Trong nông nghiệp, đa phần người
sản xuất thường phải đối mặt với những chu kỳ sản xuất không hiệu quả kéo dài
do các nhân tố khách quan và chủ quan. Sự không hiệu quả này, kết hợp với
những hạn chế về nguồn lực tài chính khiến người sản xuất phải đối mặt với
những thiệt hại khó bù đắp do vay mượn gây ra.
11
Bảng 2.1. Loại rủi ro trong nông nghiệp và cơ chế tác động
Rủi ro riêng biệt (vi
Loại rủi ro
Rủi ro tương quan,
mô) tác động đến cá ảnh hưởng đến
Thay đổi giá đầu
những đòi hỏi mới
vào, đầu ra do các
trong công nghiệp
thực phậm
cú sốc, do chính
sách thương mại, thị
trường mới được
Thị trường
thành lập và các
thay đổi nội sinh
khác của thị
trường,..
Tài chính
Thể chất/ chính
sách
Thay đổi thu nhập
Thay đổi về chính
từ nguồn khác (phi
nhóm căn cứ vào các đặc thù của sản xuất nông nghiệp so với các ngành kinh
doanh khác, bao gồm: rủi ro sản xuất (điều kiện tự nhiên, bệnh dịch, sâu bệnh,
thay đổi công nghệ), rủi ro sinh thái (sản xuất, biến đổi khí hậu, quản lý tài
12
nguyên thiên nhiên), rủi ro thị trường (sự biến động của thị trường đầu vào và
đầu ra, mối quan hệ giữa chuỗi cung ứng với chất lượng sản phẩm, số lượng sản
phẩm, các sản phẩm mới) và rủi ro thể chế (chính sách nơng nghiệp, quy định về
an tồn lương thực và mơi trường).
Trên góc độ tổng qt hơn và gắn chặt với các nước đang phát triển
Holzman and Jorgensen (2001) phân loại rủi ro thành 6 nhóm bao gồm rủi ro tự
nhiên, rủi ro sức khỏe, rủi ro xã hội, rủi ro kinh tế và rủi ro về chính trị và môi
trường. Trên cơ sở 6 loại rủi ro này, các nhà nghiên cứu cũng gắn các đặc tính tác
động tới đối tượng chịu rủi ro để phân ra thành 3 nhóm chính gồm: các rủi ro
chun biệt, (hay cịn gọi là rủi ro ở mức độ vi mơ, chỉ tác động đến cá nhân).
Rủi ro khu vực, ảnh hưởng đến toàn bộ một cộng đồng hoặc một vùng nào đó; và
rủi ro vĩ mơ hay cịn gọi là rủi ro hệ thống, ảnh hưởng đến cả khu vực hoặc một
quốc gia. Cho dù phân biệt rủi ro ở dưới góc độ nào thì người nơng dân vẫn là
đối tượng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro khác nhau trong cùng thời gian. Do
đó, việc lựa chọn một chiến lược quản lý rủi ro phù hợp với họ địi hỏi phải xem
xét tính tương quan của rủi ro. Bảng 2.1 đưa ra những tổng kết của OECD (2008)
về phân loại rủi ro trong nông nghiệp gắn với cơ chế tác động của rủi ro.
Trong nhiều thập kỷ qua, các nghiên cứu về rủi ro trong nông nghiệp khá
đa dạng về đối tượng cũng như phương pháp. Ở thời kỳ đầu, các nghiên cứu
thường tập trung ở các nước có nền nơng nghiệp phát triển như Mỹ, EU, Canada,
Australia với mối quan tâm chính là tác động của yếu tố ngoại vi như thời tiết,
thiên tai, dịch bệnh, đối với sản xuất nông nghiệp; lựa chọn quyết định sản xuất
trong điều kiện rủi ro; các phương pháp xác định rủi ro; và sự cần thiết phải can