Thực trạng công tác cố vấn học tập và một số yếu tố liên quan tại trường đại học điều dưỡng nam định năm 2018 - Pdf 76

B ộ Y TÉ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIÈU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐÈ TÀI NGHIÊN c ủ ư KHOA HỌC CÁP c o SỎ

THựC TRẠNG CƠNG TÁC CĨ VẤN HỌC TẬP
VÀ MỘT SỐ YÉU TÓ LIÊN QUAN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐIÈU DƯỠNG NAM ĐỊNH NĂM 2018

Chủ nhiệm

đề tài: ThS. Nguyễn Hùng Minh
IKƯỜNG Oạ I học ĐIFÙ dưỡng

_____ năm'ĐỊNH

THƯ VIÊN.
___

S o - ..( S \Í lW

Nam Định, tháng 12 năm 2018


BÁO CÁO KÉT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN
1.

cứ u CẤP c o SỎ

Tên đề tài: Thực trạng công tác cố vấn học tập và một số yếu tố liên quan


Sinh viên

3. CTHSSV

Công tác học sinh sinh viên

4. CNTT

Công nghệ thơng tin

5. NCKH

Nghiên cửu khoa học

6. ĐHCQ

Đại học chính quy

7. CĐCQ

Cao đẳng chính quy

8. TTKT&ĐBCLGD Trung tâm khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục
9. ĐTĐH:

Đào tạo đại học

m._______________________________________________ :___________________________



2.1.1. Tình hình nghiên cứu nước ngồi liên quan tới đề tà i.......................... 2
2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan tới đề tài........................... 3
2.2. Khái niệm cố vấn học tập ......................................................................... 4
2.3. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CVHT.................................................. 5
2.4. Khái quát về CVHT tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Đ ịnh............ 7
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u ............................ 8
3.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu............................................................ 8
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 8
3.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................................................... 8
3.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 8
3.2.1. Thiết kế nghiên c ứ u :............................................................................... 8
3.2.2. Phương pháp chọn m ẫu................................................ .......................... 8
3.2.3. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin:.........................................9
3.3.4. Sai số và phương pháp hạn chế sai số...................................................11
3.2.5. Xử lý và phân tích số liệu......................................................................12
3.2.6. Đạo đức nghiên c ứ u .............................................................................. 12
4. KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u ...................................................................... 13
4.1. Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứ u .............................................. 13
4.2. Thực trạng hoạt động của CVHT.............................................................13
4.2.1. Các hình thức CVHT liên lạc với S V .................................................. 13
4.2.2.v ề lĩnh vực tư v ấn .................................................................................. 14
4.2.3. Nội dung tư vấn về đào tạo, khảo thí, cơng tác SV............................. 15
4.2.4. Thái độ của CVHT khi làm công tác cố vấn, tư vấn:..........................17
4.3. Đánh giá một số công việc của CVHT.................................................... 18


4.3.1. Đánh giá của s v ...................................................................................... 18
4.3.2. Đánh giá của CVHT................................................................................19
5. BÀN L U Ậ N .................................................................................................. 21
5.1 .Thực trạng hoạt động của CVHT...............................................................21


1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết cần nghiên cứu của đề tài
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 được phê duyệt theo
Quyết định số 771/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số
14/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục bậc Đại
học ở Việt Nam giai đoạn 2006-2020, chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ
năm 2009 đến năm 2020 có quy định nhằm đổi mới giáo dục Đại học ờ Việt
Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các trường Đại học từ năm học 20082009 chuyển đổi từ việc thực hiện chưcmg trình đào tạo theo niên chế sang đào
tạo theo học chế tín.
Tại Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định từ năm học 2014 - 2015 bắt
đầu triển khai áp dụng hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, đồng nghĩa với
việc sinh viên phải tự học, tự nghiên cứu nhiều hơn. Do đó đội ngũ cố vấn được
hình thành vấn đề tư vấn cho sinh viên được chú trọng nhiều hơn. Theo từng
năm học, đội ngũ CVHT được tuyển chọn, tập huấn, kiện tồn để phù hợp với
tình hình thực tế. Tuy nhiên hoạt động tư vấn của đội ngũ CVHT vẫn chưa thực
sự đạt hiệu quả như mong muốn. Với mục đích đánh giá thực trạng hoạt động tư
vấn, tìm hiểu các yếu tố liên quan đến hiệu quả tư vấn và đưa ra các giải pháp
nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tư vấn của CVHT, tác giả lựa chọn đề tài
“Thực trạng công tác cố vấn học tập và một số yếu tố liên quan tại trường Đại
học Điều dưỡng Nam Định năm 2018” để nghiên cứu.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng công tác cố vấn học tập tại trường Đại học
Điều dưỡng Nam Định năm 2018.
Mục tiêu 2: Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến công tác cố vấn học tập
tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định năm 2018.

1



vào APGA - tiền thân của hiệp hội tư vấn tâm lý Hoa Kỳ hiện nay. Năm 1962
cuốn sách “The Counselor in a Changing World” của tác giả Wrenn đã định chế

2


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu liên quan tói đề tài
2.1.1. Tình hình nghiên cứu nc ngồi liên quan tói đề tài
Các nước phát ừiển ở Bắc Mỹ và Châu Âu, ừong thế kỷ thứ XIX và XX đã
chuyển sang một giai đoạn phát triển mới của mơ hình xã hội cơng nghiệp và hậu
cơng nghiệp với những đòi hỏi mới vê nhu cầu nhân lực lao động kỹ thuật có
trình độ cao đẳng/đại học với quy mô lớn và đa dạng. Giáo dục đại học chuyển từ
nền giáo dục tinh hoa sang giáo dục đại chúng vói quan điểm đề cao vai trị chủ

sv trong q trình đào tạo, mềm hóa, phân hóa chưcmg trình đào tạo
cho phù họp với nhu cầu và khả năng của sv [5]. Xuất phát từ dịi hỏi quy trình
đào tạo phải tổ chức mềm dẻo cho mỗi sv có thể tìm dược cách học, lộ trình học
động của

thích hợp nhất cho mình đồng thời trường đại học phải nhanh chóng thích nghi và
đáp ứng được nhũng nhu cầu của thực tiễn cuộc sống. Từ năm 1872 Đại học
Harward (Mỹ) đã thay thế chương trình đào tạo theo niên chế bằng chương trình
đào tạo theo học chế tín chỉ, chính thức khai sinh ra một phương thức đào tạo
mới, sau đó được áp dụng rộng rãi trong nước Mỹ và các nước tiên tiến khác.
Hoạt động tư vấn của giáo viên trong các trường học được bắt nguồn từ phong
trào hướng nghiệp vào đầu thế kỷ 20 bởi Jesse B. Davis. Ông được xem là người
đầu tiên cung cấp một chương trình học có hướng dẫn một cách hệ thống. Tiếp
bước của Jesse B. David, Frank Parons là người sáng lập ra ngành hướng dẫn tư
vấn nghề ở Mỹ ông đã xuất bản cuốn sách “Cẩm nang hướng nghiệp” nhằm trợ

trường Đại học” đã nghiên cứu về các kỹ năng cần thiết để tư vấn của CVHT là
kỹ năng lắng nghe, đặt câu hỏi, cung cấp thông tin và động viên khích lệ; đây là
các kỹ năng quan trọng hàng đầu giúp cho hoạt động CVHT thiết thực với

sv.

[4] ; Tạp chí Khoa học ĐHQGHN- Khoa học Xã hội và Nhân văn của GS.Tràn
Thị Minh Đức (2012): “Cố vấn học tập trong các trường Đại học” đã đề cập về
các quy định - tiêu chí lựa chọn c ố vấn học tập, thực trạng hoạt động, hỗ trợ
quyền lợi của c ố vấn học tập và đánh giá của những người làm c ố vấn học tập
về những thuận lợi và khó khăn mà họ gặp phải ừong q trình làm việc. [2];
- Tác giả Lương Ngọc Hải (2014) trong bài viết: “Những thuận lợi và khó
khăn trong hoạt động đào tạo theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh” đã phân tích những thuận lợi (đội ngũ GV có kinh
nghiệm, kế hoạch đào tạo phù hợp, giám sát hoạt động đào tạo nghiêm túc...) và
khó khăn (đội ngũ CVHT chưa có kinh nghiệm, việc đăng ký học tập, ứng dụng
công nghệ thông tin chưa tốt....) của

sv sư phạm theo học chế TC từ đó đề ra

một số giải pháp khắc phục khó khăn [3].
3


Như vậy, nếu như ở nước ngoài, đào tạo theo học chế tín chi đã được áp
dụng từ lâu, đi kèm với nó là đội ngũ cố vấn, tư vấn học đường phát triển mạnh
mẽ thì ở Việt Nam vấn đề này vẫn đang được xem là khá mởi mẻ và mới xuất
hiện trong những năm gần đây, cũng chưa có nhiều cơng trình, đề tài nghiên cứu
về vấn đề này, đặc biệt là vấn đề kỹ năng tư vấn của


- Có rất

nhiều định nghĩa về

CVHT, trên

cơ sở tham khảo, phân tích

CVHTlà những người được phân cơng thực hiện cơng tác tư
vấn, hỗ trợ sv trong q trình học tập tại trường ĐH. CVHT giúp cho sv phát
chúng tơi cho rằng:

huy tối đa tính tích cực, chủ động trong lịch trình học tập; định hướng nghề
nghiệp trong tương lai; động viên, khích lệ

4

sv tham gia các hoạt động đoàn thể;


một mặt vừa giúp cho

sv đạt được mục tiêu trong học tập, vừa giúp sv hoàn

thiện những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống của các em.
2.3. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CVHT
Trước tiên cần phải khẳng định CVHT có vai trị đặc biệt quan trọng,
khơng thể thiếu trong đào tạo theo học chế tín chỉ. Mỗi CVHT là một nhân tố
then chốt,


trường; CVHT chỉ giám sát, tư vấn quá trình học tập của sinh viên; Đóng góp ý
kiến đề xuất với Nhà trường về các vấn đề tổ chức quản lý đào tạo và quản lý sv.
Xác định đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của CVHT sẽ giúp xây dựng
hệ thống các nhiệm vụ của CVHT phù hợp với bản chất của đào tạo theo học
chế tín chỉ. Theo đó CVHT có những nhiệm vụ sau:

1. Lập danh sách lóp sv, học viên được phân cơng phụ trách, tóm tắt thơng
tin cá nhân sv, học viên về hồn cảnh gia đình, tơn giáo, đối tượng...
2. Thường xun cập nhật và tư vấn cho sv, học viên các vấn đề liên quan
đến học tập:
- Chương trình, thời gian và kế hoạch học tập tương ứng với ngành đào tạo;

5


- Thủ tạc và thời gian đăng ký khối lượng học tập từng học kỳ fren cổng thông
tin của nhà trường.
- Đăng ký khối lượng học tập: số tín chỉ tối thiểu, tối đa, điều kiện tiên
quyết, xếp hạng năm học, xếp hạng học lực của sv, học viên.
- Hủy hoặc đăng ký bổ sung học phần.
- Kế hoạch và hình thức thi, kiểm tra, cách tính điểm học phần, điểm trung
bình chung học kỳ, trung bình chung tích lũy, kế hoạch và thủ tục học lại, học
cải thiện điểm...
- Ke hoạch và hình thức xét xử lý kết quả học tập, rèn luyện của

sv, học

viên trong năm học của nhà trường, các hình thức khen thưởng và kỷ luật, điều
kiện bị buộc thơi học.
- Kế hoạch, hình thức, điều kiện làm và bảo vệ đồ án tốt nghiệp, xét và



2.4. Khái quát về CVHT tại trưòng Đại học Điều duõng Nam Định
Từ năm học 2014 - 2015, Trường Đại học Điều dưỡng bắt đầu chuyển đổi
hình thức đào tạo từ niên chế sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ và
CVHT bắt đầu được hình thành số lượng cán bộ tham gia CVHT thay cho đội
ngũ Giáo viên chủ nhiệm trước kia theo đào tạo niên chế. Nhà trường đã ban
hành Quy định công tác cố vấn học tập theo Qụyết định số 858/QĐ-ĐDN ngày
17 tháng 6 năm 2014. Tuy nhiên trong q trình triển khai cơng tác CVHT có
những điều chỉnh cho phù hợp, cụ thể như sau:

2014 - 2015 số lượng CVHTlà 12người áp dụng dối với khối Đại
học và Cao đẳng chính quy, mỗi CVHT phụ ữách 1lóp khoảng 50 sv.
Năm học 2015 - 2016 có 7 CVHT, mỗi CVHT phụ trách 2 lớp sv.
Năm học

Kết thúc năm học 2015- 2016 Nhà trường tổ chức Hội nghị công tác
CVHT nhằm tổng kết, đánh giá các mặt đã đạt được và rút ra những hạn chế
trong công tác này, căn cứ vào những mặt đã đạt được, cũng như những hạn chế
của nó, nhằm giúp cho

sv có sự sâu sát hơn, hỗ trợ nhiều hơn từ đội ngũ CVHT

từ năm học 2016-2017 có sự thay đổi trong cách phân cơng quản lý: Mỗi CVHT

4 nhóm sv, mỗi nhóm trong một lóp học của một năm học
nhau, như vậy mỗi lóp sv có từ 2-3 CVHT.
phụ trách từ 3 đến

Năm học 2018-2019, có 54 CVHT: Đối với hệ chính quy Nhà trường

định tính
3.2.2. Phương pháp chọn mẫu
3.2.2.1 Nghiên cứu định lưọng
- Đối với Cố vấn học tập: Chọn mẫu toàn bộ, áp dụng tiêu chuẩn chọn đối
tưọng nghiên cứu thì cỡ mẫu của CVHT là: 44
- Đối với đối tượng

sv, áp dụng công thức cho nghiên cửu mô tả cắt ngang, cụ

thể như sau:
n = ... ự ' ■■■•
“' 2 d 2
Trong đó:

sv tham gia nghiên cứu
Z ị/2\Giá trị z thu được từ bảng giá trị với a tương ứng. Chọn

- n: Số
-

bảng -> Za/2 = 1,96
- d: Khoảng sai lệch mong muốn trong nghiên cứu này ta chọn d = 0,05
- p: ước lượng tỷ lệ

sv được tư vấn đầy đủ về học tập chọn p =0,6
8

= 0,05 tra



3.2.3.I. Công cụ:
- Thiết kế bộ câu hỏi dựa vào Quy định công tác cố vấn học tập Ban hành
theo Quyết định số 858/QĐ-ĐDN ngày 16/6/2014 của Hiệu trường Trường Đại
học Điều dưỡng Nam Định. Đối tượng khảo sát tự điền dựa trên bộ câu hỏi đó.
- Sử dụng bộ câu hỏi tự điền bằng phương pháp tự điền phiếu (Phụ lục 1,
Phụ lục 2)
- Căn cứ cơ sờ lý luận, tham khảo các nghiên cứu trước, qua việc quan sát
chúng tôi xây dựng bộ câu hỏi rồi gửi tới các chuyên gia nhận xét góp ý. Sau đó,
nhóm nghiên cứu điều ừ a thử trên 50 s v để điều chỉnh cho phù họp về mặt
ngôn ngữ, văn hóa.
- Phương pháp phỏng vấn sâu, cơng cụ là: bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu,
máy ghi âm, giấy bút (Phụ lục 3).
9


3.2.3.2.Phương pháp nghiên cứu.
* Phương pháp nghiên cứu lý

luận:

Chúng tôi thu thập các văn bản, tài liệu về c ố vấn học tập ... sau đó tiến
hành nghiên cứu nhằm phân tích, tổng họp, hệ thống hóa, khái qt hóa tri thức lý
luận có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
Đây là phương pháp chính nhằm thu thập thông tin về thực trạng và những
thuận lợi, khó khăn trong q trình cơng tác c ố vấn học tập.
Phụ lục 1: Nhằm tìm hiểu về hoạt động CVHT qua kênh

sv, bao gồm các



độ tin cậy và sức thuyết phục của kết quả nghiên cửu qua điều ừa.
Thời gian: từ 10/8 đến 30/8/2018. Thời điểm này

sv đã trải qua các học

phần nhất định, GV đã làm công tác CVHT từ 1 năm trở lên.
Phương pháp phỏng vấn:
Chúng tơi tiến hành trao đổi, ừị chuyện trực tiếp với 09 người chia 03
nhóm xoay quanh các vấn đề công tác tư vấn của CVHT .Trên cơ sờ đó, tim ra
một số biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động cố vấn học tập theo
TC cho

sv.

- Thảo luận nhóm:
+ Tiến hành 02 cuộc thảo luận nhóm, Nhóm 1 (Đại học chính quy ): 08

sv

sv Hộ sinh và 02 sv YTCC. Nhóm 2 (Cao đẳng chính quy); 04
sv điều dưỡng và 04 sv Hộ sinh
điều dưỡng, 04

+ Tiến hành thảo luận:
1. Chọn đối tượng nghiên cửu, sắp xếp chỗ ngồi, các thành viên của buổi
thảo luận ngồi theo hình thức mặt đối mặt (Face to face) ngồi theo hình trịn. Sau
khi ổn định chỗ ngồi, người điều hành thông báo về mục tiêu, ý nghĩa, mục đích
và cách thức làm việc của buổi thảo luận.
2. Thư ký của buổi thảo luận tiến hành ghi sơ đồ chỗ ngồi và ghi biên bản

+ Điều tra viên khi thực hiện phỏng vấn sâu và thư ký trong buổi thảo luận
tiến hành ghi chép đầy đủ, khơng bỏ sót thơng tin.
3.2.5. Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu định lượng: Các số liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch sau đó
nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0 với các test thông kê mô tả.
Số liệu định tính: Các mã thơng tin sau khi được thu thập sẽ được mã hóa
và sắp xếp theo các chủ đề cho phù họp với mục tiêu nghiên cứu.
3.2.6. Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu được thông qua Hội đồng đạo đức Trường Đại học
Điều dưỡng Nam Định
Các thơng tin thu được trong q ừình nghiên cứu được cam kết giữ bí mật
tuyệt đối và chi sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Đối tượng tham gia nghiên
cứu hoàn toàn tự nguyện.

12


4. KẾT QUẢ NGHIÊN c ử u
4.1. Đặc điểm chung về đối tưọìig nghiên cứu

sv

Tổng số
khảo sát: 376 sinh viên trong đó Đại học: 349. Cao đẳng: 27
Số CVHT khảo sát là :44
Bảng 1: Thơng tin chung cá nhân CVHT
Thịi gian
cơng tác

Trình độ

35

20

16

8

39

5

38

6

20,5

79,5
%

45,5
%

36,4
%

18,1

88,6

năm

2-3
năm

Trên

3
năm

°/o

22

12

10

50%

27,3
%

22,7
%

Từ kết quả khảo sát nhận thấy đa phần CVHT có trình độ sau đại học
chiếm 79,5%;
4.2. Thực trạng hoạt động của CVHT


Ý kiến của s v

Hình thức
CVHT
liên lạc vói
sv

T
T

Mức độ

2
3
4

Thỉnh
thoảng
%
N

Thường
xun
n
%

Tại
các
cuộc họp
lớp định kỳ


302

80,3

67

7

1,9

29

65,9

14

31,8

1 2,3

176

46,8

150 39,9 50

13,3

38


39,9

163 43,4

63

16,8

20

45,5

23

52,3

1 2,3

SV: CVHT liên lạc với

sv thường xuyên nhất qua các cuộc họp lớp định

kỳ (80,3%); qua điện thoại và mạng xã hội 46,8% và 36,7%; gặp gỡ trực tiếp với

sv chiếm 39,9%.
Ý kiến của CVHT: CVHT liên lạc với

sv thường xuyên nhất qua điện



vấn
%

N

%

N

%

N

%

299

79,5

77

20,5

37

84,1

7


1

2,3

N
1

Khảo thí
Đào tạo và

2

3

quản lý đào tạo
Công tác

sv

14

0


4

Hướng nghiệp

309


9

20,5

sv nhận được sự tư vấn từ CVHT ở các lĩnh vực Khảo thí, Đào
tạo, Cơng tác sv, Công tác hướng nghiệp và các lĩnh vực khác. Trong đó, cơng
tác sv và cơng tác đào tạo được chú trọng tư vấn nhiều nhất (trên 90%). Đây
cũng là ý kiến của CVHT khi cho rằng họ cố vấn nhiều nhất cho sv về công tác
sv (97,7%) và đào tạo (86,4%).
Hầu hết

Qua bảng 3 cho thấy ý kiến của

sv và CVHT về lĩnh vực tư vấn khơng có

sự khác biệt đáng kể.

4.2.3.

sv
Để tìm hiểu các nội dung tư vấn của CVHT cho sv về chương trình đào
tạo, khảo thí, cơng tác sv, chúng tơi đã tiến hành ừị chuyện, phỏng vấn sv,
Nội dung tư vấn về đào tạo, khảo thí, cơng tác

CVHT. Kết quả thu được thể hiện qua Bảng 4:
Bẵng 4: Các nội dung tư vấn của CVHT
Ý kiến của CVHT

Nội dung tư
vấn

n

N

%

n

%

17

38,6

26

59,1

1

2.3

324

86,2

41

10,9



2,9

đào tạo của Nhà
trường
Tư vấn cho

sv

Quy chế đào tạo
của Bộ GD&ĐT

15

u


và các quy định
đào tạo của Nhà
ừường
Tư vấn cho
chưcmg
đào

sv

trình

tạo


45,5

0 0 339

90,2

31

8,2

6

1,6

23

52,3

20

45,5

1 2.3 336

89,4

34

9,0


65,9

6 13.6 277

73,7

83

22,1

16

4,3

26

59,1

17

38,6

1 2.3 344

91,5

30

8,0


về chế độ chính
sách
Tư vấn Hướng
nghiệp và việc
làm cho sv
Tư vấn cho sinh
viên quy chế thi
và kiểm tra

16


Kết quả đánh giá về các nội dung tư vấn của CVHT và
đồng nhau. Có 100% CVHT cho rằng họ đã tư vấn cho

sv khá tương

sv đăng ký học phần

theo từng học kỳ để hoàn thành kế hoạch học tập. Bên cạnh đó, vẫn cịn 2,3%
CVHT chưa hồn thành việc tư vấn cho
của Nhà trường, tư vấn cho

sv quy

sv sử dụng phần mềm quản lý đào tạo

chế, chương trình đào tạo, quy chế rèn

luyện, chế độ chính sách và quy chế thi.

khi

Nhiệt tình
giải đáp thắc
mắc cho s v

Biểu đồ 2: Đánh giá thái độ thực hiện công v iệtỊ^ C ^ T I^
w NAM DINH

T H Ư V IÊ N


Phần lớn CVHT có tinh thần trách nhiệm: Ln nhiệt tình giải đáp thắc

sv (89,4%), giúp đỡ sv trong phạm vi quyền hạn (78,5%), chia sẻ
động viên với sv (63,8%) và ln cập nhật thơng tin tới nhóm sv mình quản lý

mắc cho

(83,80%). Bên cạnh đó vẫn có những CVHT ít khi gần gũi, quan tâm, chia sẻ,
giải đáp thắc mắc cho

sv chiếm 0,3% - 5,9%

4.3. Đánh giá một số công việc của CVHT
4.3.1. Đánh giá của

sv

*về triển khai các hoạt động của Nhà trường:

Triển khai các nội dung liên
1

362

96,3

12

3,2

2

0,5

360

95,7

14

3,7

2

0,5

362

96,3


3,2

quan đến công tác đào tạo
Triển khai các nội dung liên

2
quan đến công tác sinh viên
Triển khai các nội dung liên
3
quan đến cơng tác Khảo thí
Triến khai các nội dung
4
Đoàn, Hội
5

Triển khai các nội dung khác

sv đánh giá rất cao (>90%) CVHT đã kịp thời triển khai các hoạt động của
nhà trường tới sv. Trong đó chú ừọng nhất là công tác đào tạo (96,3%); công tác
sv (95,7%); cơng tác khảo thí (96,3%). Tuy nhiên, có từ 1,9% - 8,2% sv đánh giá
CVHT không triển khai kịp thời các hoạt động nhà trường đến SV; 0,3% - 3,2%

sv đánh giá CVHT không triển khai các hoạt động của Nhà trường đến sv.
*về mức độ hài lòng của sv trong các lĩnh vực tư vấn của CVHT:
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status