Ý nghĩa của đòn bẩy hoạt động trong
doanh nghiệp với nhà đầu tư
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần, dòng tiền tự do và tỷ số giá trên thu nhập là các
phương pháp sử dụng thường gặp để đánh giá hoạt động của một công ty cũng như
mức độ rủi ro của nó. Một phương pháp đo lường khác không mấy nhận được sự
quan tâm của các nhà đầu tư đó là đòn bẩy hoạt động, thể hiện mối liên hệ giữa chi
phí cố định và chi phí biến đổi của công ty.
Trong những thời gian tốt, đòn bẩy hoạt động có thể giúp công ty gia tăng tốc độ
tăng trưởng lợi nhuận. Nhưng trong những khoảng thời gian xấu, nó lại có thể tạo
ra một sự sụp giảm lợi nhuận nhanh hơn. Như vậy đòn bẩy kinh doanh của công ty
biến động cũng có thể nói cho biết rất nhiều về triển vọng của công ty đó.
Vậy đòn bẩy kinh doanh là gì?
Định nghĩa theo cách phổ biến nhất, ngắn gọn nhất thì đòn bẩy kinh doanh là sự
phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi. Đòn bẩy kinh
doanh cao nhất khi công ty có tỷ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt
động biến đổi cao. Điều này có nghĩa là công ty đang sử dụng nhiều tài sản cố
định hơn trong hoạt động của mình. Ngược lại, đòn bẩy kinh doanh thấp nhất khi
công ty có tỷ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt động biến đổi là thấp.
Một tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có thể tạo ra được một lợi ích rất lớn cho các
công ty. Tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều tiền
hơn từ mỗi doanh số tăng thêm( doanh số biên tế) nếu việc bán 1 sản phẩm tăng
thêm đó không làm gia tăng chi phí sản xuất. Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng
làm được điều này nếu như nó có thể lựa chọn, tài sản cố định như tài sản, nhà
xưởng và trang thiết bị cũng như số công nhân hiện hữu. Tức là nó có thể tạo ra
được tất cả sự tăng thêm này mà không cần sử dụng bất cứ một chi phí tăng thêm
nào. Vì hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định. Do vậy, lợi nhuận biên tế được
tăng lên và thu nhập cũng tăng nhanh hơn.
Cách tốt nhất để giải thích về đòn bẩy hoạt động là chúng ta đi xem xét các ví dụ.
Lấy ví dụ như, một nhà sản xuất phần mềm như Microsoft. Phần lớn chi phí trong
cấu trúc chi phí của công ty này là chi phí cố định và được giới hạn để phục vụ
cho việc phát triển và chi phí marketing. Dù nó bán một hay 10 triệu bản copy
tốn chi phí. Nói cách khác, công ty đã tiến gần đến với chi phí bán hàng bằng
0. Sau khi chi phí phát triển cố định đã được thu hồi đầy đủ, mối doanh số bán
tăng thêm, công ty gần như được hường trọn thành lợi nhuận. Thế mà, chỉ sau
cuộc khủng hoảng trong thị trường công nghệ dotcom năm 2000, Inktomi đã lâm
vào tình trạng tệ hại, lúc này đòn bẩy kinh doanh đã cho thấy "mặt tối" của nó. Vì
doanh số đã rớt xuống thê thảm, lợi nhuận cũng nhanh chóng rớt theo đến mức
khiến người ta choáng, trong quý 1 năm 2001, Inktomi lỗ 58 triệu đô la, trong khi
quý 1 năm 2000, lợi nhuận của công ty đang là 1 triệu đô la. Qủa là sự sụt giảm
nhanh đến chóng mặt.
Mức độ đòn bẩy kinh danh cao sẽ phải liên quan đến việc tính toán doanh số để
bù đắp chi phí cố định mà công ty đã sử dụng và để bù đắp vị thế rủi ro của các cổ
đông. Một tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao trong suốt thời kỳ suy thoái của nền kinh
tế có thể trở thành gót chân Asin, tạo áp lực lên lợi nhuận biên tế và do vậy lợi
nhuận bị thu nhỏ lại là điều không thể tránh khỏi.
Thật sự thì các công ty như Inktomi, với đòn bẩy kinh doanh cao, sẽ có sự biến
động lớn hơn trong lợi nhuận hoạt động và giá cổ phần của nó. Kết quả là, nhà
đầu tư cần xem xét các công ty một cách cẩn thận với các công ty như vậy.
Đo lường mức độ đòn bẩy kinh doanh
Khi một công ty sử dụng nhiều chi phí cố định thì phần trăm thay đổi trong lợi
nhuận liên quan đến sự thay đổi trong doanh số sẽ lớn hơn phần trăm thay đổi
trong doanh số. Với chi phí hoạt động cố định lớn, một 1% thay đổi trong doanh
số sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn hơn 1% trong lợi nhuận hoạt động.
Thước đo của hiệu ứng đòn bẩy được đề cập trong tỷ lện DOL. Tỷ lệ này chỉ ra
mức độ phản ứng của lợi nhuận khi doanh số thay đổi. Nói rõ hơn, DOL là phần
trăm thay đổi trong thu nhập ( EBIT) chia cho phần trăm thay đổi trong doanh số
sản lượng bán hàng.