CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ
TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xi măng Sài Sơn.
Để thực hiện việc quản lý có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh , các doanh nghiệp
khác nhau sẽ sử dụng các công cụ quản lý phù hợp với đặc điểm tình hình công ty mình nhằm
đem lại hiệu quả cao nhất. Một trong những công cụ quản lý hữu hiệu góp phần vào sự thành công
chung của doanh nghiệp chính là bộ máy kế toán. Doanh nghiệp có bộ máy kế toán hoạt động có
hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp quản lý được tình hình tài chính của công ty, được cung cấp thông
tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về tình hình tài sản, nguồn vốn và sự biến động của tài sản , nguồn
vốn cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước những yêu cầu về quản lý, để nâng cao hiệu quả quản lý nói chung và hiệu quả
công tác nói riêng, bộ máy kế toán của công ty CP xi măng Sài Sơn được tổ chức theo hình thức
tập trung. Toàn bộ công tác kế toán từ khâu thu nhận, xử lý luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán,
lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh doanh đều được thực hiện tại phòng kế toán tài chính
của công ty. Các phân xưởng, các bộ phận khác không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có một số
thành viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận kiểm tra, tổng hợp, phân loại chứng
từ phát sinh tại đó. Sau đó gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán đơn vị chính.
Kiều Bạch Tuyết Lớp kiểm toán 48B
1
Hình 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xi măng Sài Sơn
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, là
người có trách nhiệm cao nhất trong phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kế
toán, hạch toán kế toán tổng hợp hàng tháng như kế toán thu chi tổng hợp chi phí vật tư, phân tích
những ảnh hưởng tới chi phí trong tháng so với định mức và đề xuất phương án giải quyết, thực
hiện kế hoạch vay ngân hàng, thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ, quản lý hồ sơ tài liệu kế
toán.
Kế toán tiền mặt, tiền lương và nợ phải trả: có nhiệm vụ phân tích và trích tiền lương của
toàn bộ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, trích nộp các khoản theo lương theo quy định.
Viết hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, theo dõi chi tiết các khoản thu chi mua bán hàng hóa
phát sinh bằng tiền mặt.Phát hiện xử lý công nợ chiếm dụng vốn, lập báo cáo công nơ. Theo định
kỳ kế toán chuyển số liệu này sang kế toán tổng hợp để lập báo cáo tổng hợp.
Các nguyên tắc kế toán áp dụng tuân thủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản
hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo
đúng từng quy định của Chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành đang áp dụng.
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với kỳ kế toán đơn vị sử dụng bắt đầu từ
01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. công ty sử dụng phần mềm kế toán Acsoft được thiết kế
phù hợp với việc ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là tiền Việt Nam đồng(VND)
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền có
gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
Chênh lệch thực tế tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các
khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính
trong năm tài chính.
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi thành tiền và
không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm
báo cáo
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.
Kiều Bạch Tuyết Lớp kiểm toán 48B
3
Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp
hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm
chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp phát sinh để có được hàng tồn kho
tại địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính giá thành thành phẩm công ty áp dụng là phương pháp phân bước có
tính giá thành bán thành phẩm.
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay.
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ
chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính
vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực kế toán
Việt Nam số 16 “chi phí đi vay”.
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp tới việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang
được tính vào giá trị tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản
triết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá
trình làm thủ tục vay.
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Các chi phí trả trước chỉ liên quan tới chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại
được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh năm tài
chính
Các chi phí sau đây đã phát sinh trong năm tài chính nhưng được hạch toán vào chi phí trả
trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong nhiều năm: chi phí thành
lập; Chi phí trước hoạt động/ Chi phí chuẩn bị sản xuất (bao gồm cả chi phí đào tạo); Chi phí
chuyển địa điểm, chi phí tồ chức lại doanh nghiệp; Chi phí chạy thử , sản xuất thử phát sinh lớn;
Công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn; Lỗ chênh lệch tỷ giá giai đoạn đẩu tư xây dựng cơ bản;
Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định phát sinh một lần quá lớn.
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ hạch
toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương pháp và tiêu thức phân
bổ hợp lý. Công ty phân bổ chi phí trả trước theo phương pháp đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
Kiều Bạch Tuyết Lớp kiểm toán 48B
5
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong kỳ để đảm bảo chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh
doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát
sinh, nếu có chên lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ xung hoặc ghi giảm chi phí tương
ứng với phần chênh lệch.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau :Phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người
mua; Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác minh tương đối chắc chắn; Công ty đã thu được
hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đến giao
dịch bán hàng.
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định
một cách đáng tin cậy. Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan tới nhiều kỳ thì doanh thu
được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện
sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản
doanh thu hoạt đông tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổ tức hoặc
quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:
- Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài
chính;
Kiều Bạch Tuyết Lớp kiểm toán 48B
7
- Chi phí cho vay và đi vay vốn;
- Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh
liên quan tới ngoại tệ;
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
2.2.3 Tổ chức vận dụng chế độ tài khoản tại công ty.
Thực hiện quyết định số 15/2006/QD-BTC Công ty cổ phần xi măng Sài
Sơn căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh
nghiệp, tiến hành nghiên cứu, vận dụng và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán
phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của công ty mình.Một
số tài khoản đã được mở chi tiết theo yêu cầu quản lý. Để theo dõi quá trình hạch
toán kế toán, công ty dã sử dụng 84 tài khoản cấp 1; 213 tài khoản cấp 2. Nhìn
chung công ty đã sử dụng hệ thống tài khoản một cách hợp lý, đáp ứng được yêu
cầu ghi chép và phản ánh vào sơ đồ tài khoản của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,
thuận lợi cho việc quản lý các đối tượng.
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Kiều Bạch Tuyết Lớp kiểm toán 48B
9
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
Cn c trờn nhng c im c thự ca cụng ty v c im sn xut kinh
doanh, yờu cu qun lý, trỡnh ca cỏc k toỏn viờn cựng trang thit b phũng k
toỏn, cụng ty ó ỏp dng hỡnh thc s k toỏn Nht ký chung vi s h tr ca
phn mm k toỏn Acsoft. c im ca phn mm ny l t ng gn nh ton b
trong vic x lý cỏc thụng tin k toỏn, in trc tip chng t k toỏn, t ng lu tr
d liu k toỏn. Theo hỡnh thc ny, ti cụng ty s dng cỏc loi s k toỏn: s
toỏn
Bỏo cỏo chi
tit
Bỏo cỏo tng
hp
10
tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng, tính tổng phát
sinh Nợ, tổng phát sinh Có và số dư từng tài khoản trên sổ Cái. Căn cứ vào sổ Cái
lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ Cái và
Bảng tổng hợp (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài
chính.
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo.
Việc tiến hành lập các báo cáo kế toán của công ty do kế toán tổng hợp tiến
hành lập, kiểm tra và báo cáo lên cấp trên.Các báo cáo tài chính được lập vào cuối
mỗi quý bao gồm các loại báo cáo:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, để phục vu tốt hơn công tác quản lý và quá trình ra các quyết định
quản trị công ty còn lập các báo cáo quản trị như: báo cáo chi phí, tình hình thanh
toán với ngân sách nhà nước...
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán các phần hành cụ thể tại công ty cổ phần xi măng Sài
Sơn.
2.3.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần xi
măng Sài Sơn.
Với đặc thù của doanh nghiệp sản xuất xi măng, trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau, sản phẩm của giai đoạn trước là nguyên liệu để sản xuất
ra sản phẩm của giai đoạn sau. Do đó chi phí sản xuất được chi tiết cho từng phân xưởng sản xuất
theo các bước công nghệ.
SỔ CÁI TK 627,622,627
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp
chi tiết
2.3.1.2 Kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, nhiên liêu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụ. Chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp thưòng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính: bao gồm đá vôi, đất sét, than, thạch cao…
Nguyên vật liệu phụ: bao gồm quặng sắt, cát non, xỉ lò cao, đá xanh, vỏ bao… Ngoài ra còn sử dụng
các loại nhiên liệu phục vụ sản xuất trực tiếp.
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp tại công ty được hạch toán vào tài khoản 621- “
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” theo phương pháp bình quân gia quyền. Tài khoản này được chi
tiết thành tài khoản cấp 2: TK 6211- “chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp” ; TK 6212- “chi phí
nguyên vật liệu phụ trực tiếp”.
Quá trình sản xuất xi măng trải qua 4 phân xưởng, các phân xưởng được gắn các mã đối
tượng:
Phân xưởng Liệu: PX01
Phân xưởng Lò: PX02
Phân xưởng xi măng: PX03
Phân xưởng vỏ bao: PX04
Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp là các phiếu
xuất kho kèm theo giấy yêu cầu lĩnh vật tư.
Hàng ngày theo nhu cầu sử dụng của từng phân xưởng, nhân viên thống kê phân xưởng viết
phiếu yêu cầu lĩnh vật tư có sự phê duyệt của quản lý phân xưởng. Căn cứ vào Phiếu yêu cầu lĩnh
vật tư , Phòng vật tư viết phiếu xuất kho. Phiếu xuất kho bao gồm 3 liên: 1 liên lưu ở phòng vật tư, 1
liên lưu ở phân xưởng, 1 liên lưu ở phòng kế toán là chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ kế toán. Kế toán
vật tư sau khi nhận được phiếu xuất kho sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, tính toán đơn