BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ HỒNG LINH
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƢ KHI NHÀ NƢỚC
THU HỒI ĐẤT TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ- NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LỜI CAM ĐOAN
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu này do chính tôi thực hiện, các nội
dung dẫn chứng và số liệu được lấy từ các nguồn tin cậy và hợp pháp!
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hệ số bù cƣớc vận chuyển
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ..........................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn ..........................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn .......................................................5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn.................................6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn..................................................................7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI
THƢỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI
ĐẤT .................................................................................................................. 9
1.1. Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ............9
1.1.1. Một số khái niệm về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ..................... 9
1.1.2. Vận dụng lý thuyết địa tô và quy luật giá trị vào việc xây dựng
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ............................................ 12
1.1.3. Đường lối, chủ trương của Đảng về bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư ............................................................................................................... 18
1.2. Quy định của các cơ quan nhà nước ở Trung ương về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất .................................................................................21
1.2.1. Các quy định về bồi thường đất, tài sản trên đất bị thu hồi ............. 22
1.2.2. Các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất ............................ 24
1.2.3. Chính sách về tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ...................... 29
1.4. Kết luận chương 1...................................................................................................31
Chương 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƢỜNG, HỖ
TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƢ KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT TẠI TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ.................................................................................................... 32
3.2.1. Các giải pháp về mặt thể chế .......................................................... 85
3.2.2. Các giải pháp về tổ chức bộ máy, nhân lực ................................... 85
3.2.3. Các giải pháp về cơ chế, chính sách .............................................. 86
3.3.4. Các giải pháp về tài chính .............................................................. 87
3.3.5. Các giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách .............................. 88
3.4. Kết luận chương 3...................................................................................................89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 94
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Đất đai là tài nguyên quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt,
là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố
các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc
phịng.
Trong q trình phát triển Đất nước ta theo hướng cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa, việc thu hồi đất của người đang sử dụng để phục vụ cho an ninh
quốc phịng, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng, phát triển kinh tế - xã hội là
một quá trình tất yếu khách quan. Hiện nay, vấn đề thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của người dân cả
nước. Người bị thu hồi đất sẽ bị ảnh hưởng rất lớn về kinh tế, việc làm, đời
sống, kể cả tập quán sinh hoạt. Để bù đắp một phần thiệt thịi đó cho họ, Nhà
nước ta đã ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dành cho
người bị thu hồi đất và từng bước hoàn thiện theo hướng tạo điều kiện ngày
càng tốt hơn cho người có đất bị thu hồi sớm ổn định đời sống và sản xuất.
Tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc vùng duyên hải Miền trung Việt Nam bao
gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa Biển Đông. Phần đất
liền Thừa Thiên Huế rộng hơn 5.033 ki-lơ-mét vng, có chung ranh giới đất
Thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất là đề tài được nghiên cứu khá rộng rãi ở cấp toàn quốc lẫn từng địa
phương cụ thể. Tuy nhiên, các đề tài về lĩnh vực này có sau ngày 01/7/2014
(ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực) thì rất ít, có thể kể đến như: Luận
văn thạc sĩ của Nguyễn Đình Phụng, 2014, Quản lý nhà nước về giải phóng
mặt bằng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng; Lành Hồng Mạnh, 2014, Bồi
thường giải phóng mặt bằng ở huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang; Hoàng
2
Thị Hà Tuyên, 2014, Quản lý nhà nước về tái định cư thuộc dự án Thủy điện
Sơn La, tỉnh Sơn La; Huỳnh Hạnh, 2015, Quản lý nhà nước về giải phóng mặt
bằng trên địa bàn quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng; Nguyễn Đắc Vui, 2016,
Hồn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế...
Qua nghiên cứu, nội dung các đề tài trên cơ bản đã làm rõ được cơ sở
lý luận cũng như đã hệ thống hóa lại tương đối đầy đủ các quy định pháp luật,
các chính sách có liên quan đến thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Một số đề tài có tham khảo kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực này như luận
văn thạc sĩ của Nguyễn Đình Phụng, 2014, Quản lý nhà nước về giải phóng
mặt bằng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng; luận văn thạc sĩ Nguyễn Đắc Vui,
2016, Hồn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Các đề tài trên cũng đã đánh giá
thực trạng của công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định khi
Nhà nước thu hồi đất tại địa bàn nghiên cứu. Từ đó, các đề tài cũng đã đề xuất
một số giải pháp về hồn thiện một số chính sách pháp luật liên quan, đề nghị
sửa đổi một số chế độ hỗ trợ để hồn thiện chính sách, pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư. Ngoài ra, các đề tài trên còn đưa ra một số giải
pháp về nâng cao năng lực của bộ máy chính quyền các cấp, tăng cường công
cơng tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, trên phạm vi cả nước nói chung ngày càng
hiệu quả hơn; đáp ứng nhu cầu đất đai để phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo
quốc phòng- an ninh đồng thời bảo vệ được quyền lợi chính đáng của người
bị thu hồi đất.
3.2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, UBND
tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chi tiết các chính sách của các cơ quan nhà
4
nước Trung ương liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất phục vụ quốc phịng- an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng và phát triển kinh tế- xã hội;
- Nghiên cứu q trình triển khai thực hiện các chính sách bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp có liên
quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong 03 năm 2014, 2015 và 2016;
- Ðánh giá tính hợp pháp, hợp lý của nội dung các văn bản pháp luật
liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Trung ương và
của cấp tỉnh;
- Đánh giá những mặt làm được, hạn chế, tồn tại của công tác triển khai
thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên thực tế tại các
dự án có thu hồi đất từ đó tìm ra ngun nhân những tồn tại, hạn chế;
- Đề xuất các giải pháp về hồn thiện thể chế, chính sách liên quan và
đề ra các giải pháp để triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư trong thực tiễn tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng,
trên phạm vi cả nước nói chung.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề mang tính lý luận và
qua điều tra nội nghiệp, ngoại nghiệp;
+ Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh để có cái nhìn tổng qt nhất
về thực trạng cơng tác bồi thường, hỗ trợ tại địa phương.
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan
đến vấn đề cần nghiên cứu như cán bộ, công chức, viên chức của Sở Tài
6
ngun và Mơi trường, Phịng Tài ngun và Mơi trường, Trung tâm Phát
triển quỹ đất, các chuyên gia định giá, chuyên gia xây dựng...
- Phương pháp kế thừa, tham khảo các tài liệu có sẵn như các văn bản pháp
luật liên quan, các hồ sơ giải phóng mặt bằng, các hồ sơ giải quyết khiếu kiện liên
quan, các bài viết, đề tài nghiên cứu của người khác trong cùng lĩnh vực.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận: Luận văn này sẽ góp phần hiện thực hóa những vấn đề lý
luận liên quan đến quy luật giá trị trong công tác bồi thường đất đai, tài sản,
chính sách hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; làm rõ các cơ sở lý
luận của việc quy định chi tiết các chế độ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về thực tiễn: Luận văn sẽ góp phần để các tổ chức, cá nhân liên quan
có cái nhìn khách quan hơn đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
tại tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và trên cả nước nói chung. Từ đó, có cơ sở
để áp dụng những giải pháp, thực hiện những kiến nghị mà đưa ra để phát huy
những mặt tích cực, khắc phục những mặt hạn chế, tồn tại nhằm thực hiện
công tác này ngày càng hiệu quả hơn, góp phần quan trọng cho sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh – quốc phịng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngồi phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu phần nội dung chính của
luận văn gồm 03 chương, cụ thể như sau:
cư khi Nhà nước thu hồi đất là tập hợp các quy định của Nhà nước để điều
chỉnh các quan hệ giữa cơ quan, đơn vị, tổ chức với người bị ảnh hưởng bởi
quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước khi thực hiện các công việc bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
*) Khái niệm thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất: Thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất được hiểu theo nghĩa chung nhất là q trình triển
khai các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên thực tế. Đây là một quá trình thực tiễn gồm xây dựng kế hoạch thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định; thông báo, phổ biến kế hoạch; chuẩn bị các
điều kiện để xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như kiểm
9
đếm, đo đạc, xác định điều kiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; lấy ý kiến
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thẩm định, phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; chi trả tiền, di dời nhà cửa; kiểm tra, giám sát... cho
đến tổng kết rút kinh nghiệm. Hiệu lực của việc thực hiện chính sách bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được phát sinh, đảm bảo
bằng các quyết định hành chính nhà nước của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
theo trình tự, thủ tục quy định.
Tóm lại, thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất là quá trình thực tiễn làm cho các quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư có hiệu lực, hiệu quả trên thực tế bằng các quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trình tự, thủ tục quy định.
*) Khái niệm thu hồi đất: Điều 53 của Hiến pháp năm 2013 quy định:
“Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển,
vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư,
quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở
đất nhưng chưa cấp.
Tóm lại, “bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất” [11]. Ngoài bồi
thường về đất, khi thu hồi đất nếu gây thiệt hại về tài sản gắn liền với đất thì
Nhà nước cũng phải xem xét bồi thường cho người sử dụng đất theo quy định.
*) Khái niệm hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Khi Nhà nước thu hồi đất,
ngoài phần bồi thường được xác định trên ngun tắc ngang giá thì Nhà nước
cịn trợ giúp cho người bị thu hồi đất một khoản tiền hoặc tài sản khác để giúp
người có đất sớm ổn định đời sống, sản xuất và có cơ hội phát triển kinh tế,
góp phần ổn định xã hội. Các khoản hỗ trợ được phân thành hỗ trợ về đất, hỗ
11
trợ tài sản trên đất, hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo,
chuyển đổi nghề và tạo việc làm, hỗ trợ tái định cư và các khoản hỗ trợ khác.
Tóm lại, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất “là việc Nhà nước trợ giúp cho
người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển” [11].
1.1.2. Vận dụng lý thuyết địa tô và quy luật giá trị vào việc xây
dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.1.2.1. Vận dụng lý thuyết địa tô
Theo Các Mác, trong q trình sản xuất, nhà tư bản kinh doanh nơng
nghiệp phải thuê, mướn ruộng đất của địa chủ và thuê công nhân để tiến hành
sản xuất. Theo hợp đồng thuê mướn, nhà tư bản phải trích một phần giá trị
thặng dư do công nhân tạo ra để trả cho chủ đất dưới hình thức địa tơ. Nhưng
giai cấp tư sản vẫn bóc lột người cơng nhân để tạo ra giá trị thặng dư, một
phần sẽ nộp cho địa chủ và phần cịn lại, nhà tư bản chiếm khơng.
Giá cả ruộng đất là biểu hiện của hình thức địa tơ tư bản hố. Bởi ruộng
đất đem lại địa tơ, tức là đem lại một thu nhập ổn định bằng tiền nên nó được
xem như một loại tư bản đặc biệt, cịn địa tơ chính là lợi tức của tư bản đó. Do
điểm định giá đất của loại tiền gửi đồng Việt Nam (VNĐ) kỳ hạn 12 tháng tại
ngân hàng thương mại nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất
trên địa bàn cấp tỉnh [6]. Phương pháp này được áp dụng để định giá đối với
thửa đất xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất đó.
- Phương pháp thặng dư là phương pháp định giá đất đối với thửa đất có
tiềm năng phát triển theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc
được phép chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng cao nhất và tốt nhất bằng
cách loại trừ tổng chi phí ước tính ra khỏi tổng doanh thu phát triển giả định
của bất động sản [6]. Phương pháp này được áp dụng để định giá đối với thửa
đất có tiềm năng phát triển do thay đổi quy hoạch hoặc chuyển mục đích sử
13
dụng đất khi xác định được tổng doanh thu phát triển giả định và tổng chi phí
ước tính đầu tư vào thửa đất đó.
Lý thuyết địa tơ tư bản khơng chỉ vạch ra bản chất của quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa trong nơng nghiệp mà cịn làm cơ sở để Nhà nước ta vận
dụng trong xây dựng chính sách pháp luật đất đai, sản xuất nông nghiệp nhất
là vận dụng để xây dựng khung giá đất và bảng giá đất làm cơ sở để thu tiền
thuê đất, bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc
phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích cơng cộng và phát triển kinh tế.
1.1.2.2. Vận dụng quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa,
quy định bản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác
của sản xuất hàng hóa. Nội dung của quy luật giá trị là việc sản xuất và trao
đổi hàng hóa trên thị trường tự do dựa trên cơ sở giá trị của hàng hóa, tức là
dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.
Trong sản xuất hàng hóa, tác động của quy luật giá trị buộc người sản
xuất phải làm sao cho mức hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với
Trong đó:
P: Chi phí đầu tư vào đất cịn lại;
P1: Chi phí san lấp mặt bằng;
P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn,
chống xói mịn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nơng
nghiệp;
P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất
làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;
(1) Sáu trường hợp bị thu hồi đất không được bồi thường về đất mà chỉ được bồi thường chi phí đầu
tư vào đất cịn lại gồm: đất được Nhà nước giao khơng thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp
được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật Đất đai; đất được Nhà
nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; đất được
Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng
được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với
người có cơng với cách mạng; đất nơng nghiệp thuộc quỹ đất cơng ích của xã, phường, thị trấn; đất nhận
khốn để sản xuất nơng lâm nghiệp, ni trồng thủy sản, làm muối.
15
P4: Chi phí khác liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử
dụng đất;
T1: Thời hạn sử dụng đất;
T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.
Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời
điểm đầu tư vào đất.
Việc xác định các khoản chi phí phải có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã
đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất cịn lại khơng có hồ sơ,
đảm bảo nguyên tắc ngang giá trong bồi thường.
*)Đối với chính sách bồi thường tài sản gắn liền với đất
Nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất là khi Nhà nước thu hồi
đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì
được bồi thường.
Theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai năm 2013 thì: “Đối với nhà
ở, cơng trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ
toàn bộ hoặc một phần mà phần cịn lại khơng bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật
theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, cơng trình đó được bồi
thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, cơng trình có tiêu chuẩn kỹ thuật
tương đương” [11].
Đối với các cơng trình xây dựng khác, cây trồng, vật ni, chi phí di
chuyển… thì pháp luật về đất đai quy định được bồi thường ngang giá và
UBND cấp tỉnh là cơ quan có trách nhiệm xây dựng đơn giá để bồi thường
17
trên cơ sở tính tốn, xác định đúng giá trị thiệt hại đối với tài sản hợp pháp
của người sử dụng đất.
1.1.3. Đường lối, chủ trương của Đảng về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã
thơng qua Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31/10/2012 về tiếp tục đổi mới
chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc
đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại.
Đây là văn bản quan trọng nhất của Đảng định hướng cho việc sửa đổi
nội dung chế định về đất đai trong Hiến pháp năm 2013 và làm nền tảng, kim
mục đích sử dụng đất để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc này đảm
bảo cho việc sử dụng đất đai ngày càng hiệu quả hơn, tránh thu hồi đất nhưng
không thực hiện dự án gây lãng phí tài nguyên đất.
- Thứ hai, Nghị quyết số 19-NQ/TW yêu cầu Nhà nước phải quy định
rõ ràng và cụ thể hơn các trường hợp Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất để
sử dụng vào các mục đích quốc phịng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng và các dự án phát triển kinh tế, xã hội. Đối với các dự án sản
xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân
đang sử dụng được chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất với nhà đầu tư để thực hiện dự án. Theo nội dung này thì cơ quan nhà
nước khơng thể tùy tiện thu hồi đất của người sử dụng khi chưa có căn cứ rõ
ràng. Việc thu hồi đất chỉ thực hiện để xây dựng các cơng trình, dự án quan
trọng. Đối với các cơng trình, dự án phát triển kinh tế phải nằm trong danh
mục quy định và phải được phê duyệt kế hoạch từ đầu năm mới được thu hồi
đất. Nếu công trình, dự án ngồi danh mục quy định thì chủ đầu tư phải thỏa
thuận để nhận chuyển quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất.
19