Thực trạng Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Cửu Long. - Pdf 76

Chuyên đề thực tập
PHầN 2
thực trạng kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành tại cÔNG TY
cổ phần VĂN PHòNG PHẩM Cửu LONG
2.1. Đặc điểm quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ
phần VVP Cửu Long:
Yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ,
chính xác và kịp thời các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, đồng thời
đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá
thành sản phẩm.
Để đáp ứng nhu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất thì điều quan
trọng là phải xác định đợc đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất. Xác định đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh, trình
độ cũng nh yêu cầu về quản lý là yêu cầu lớn có tính chất lâu dài đối với công
tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản
phẩm nói riêng trong mọi doanh nghiệp.
2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất tại Công ty VPP Cửu Long:
2.1.2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty VPP Cửu Long
SV: Phan Thị Thu Trang
1
Chuyên đề thực tập
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là theo từng phân xởng
2.2. Quy trình hạch toán CPXS tại Công ty VPP Cửu Long
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là trực tiếp cho từng phân xởng.
Theo phơng pháp này, từ chứng từ gốc kế toán tập hợp các chi phí liên quan
theo khoản mục: Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sản xuất chung. Những chi phí liên quan trực tiếp đến phân xởng nào thì kế toán
tiến hàng tập hợp riêng cho phân xởng đó, những chi phí liên quan đến nhiều
phân xởng, Kế toán tiến hành tập hợp chung rồi phân bổ cho các phân xởng
theo chi phí nguyên vật liệu chính tiêu hao.


: Ghi hàng ngày
SV: Phan Thị Thu Trang
- Bảng phân bổ
tiền lượng, NVL,
khấu hao
- Phiếu nhập kho,
xuất kho và các
bảng kế xuất
- Các chứng từ
mua ngoài, hoá
đơn GTGT .
Nhập chứng từ
vào máy
Chứng từ trên
máy
Xử lý của phần
mềm Bravo 5.0
Nhật ký chung
Sổ cái các tài khoản
621, 622, 627, 154
Sổ chi tiết các tài
khoản
621,622,627,154
Bảng cân đối số
phát sinh
Sổ chi tiết tổng
hợp các tài khoản
621, 622, 627,
154

liệu nhập
kho
=
Giá mua ghi
trên hoá đơn
( ko bao gồm
thuế GTGT)
-
Chi phí thu
mua ko bao
gồm VAT
-
Các khoản
giảm trừ
( nếu có)
4
Chuyên đề thực tập
346.440.500đ, thuế GTGT 10% là: 34.644.050đ, tổng giá thanh toán là:
373.557.250đ. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ số giấy Crapt trên, Công ty đã trả
bằng tiền mặt là 8.022.525đ ( trong đó thuế GTGT 5% là 382.025 đ.)
Nh vậy, giá trị thực tế của số giấy Crapt nhập kho = 346.440.500
(8.022.525 382.025) = 338.800.000 đ
+ Giá vật liệu xuất kho:
Hiện tại, Công ty áp dụng phơng pháp nhập trớc- xuất trớc để tính giá
nguyên vật liệu xuất tại kho Công ty. Phơng pháp này phù hợp với tình hình
thực tế của Công ty vì nó hạn chế đợc sự biến động của giá cả thị trị trờng và
phù hợp với hình thức kho phân tán.
Giá trị xuất kho vật liệu đợc tính theo công thức sau:
Ví dụ : Ngày 31/01/2008, kho PP ( kho của xí nghiệp bao bì ) còn tồn kho
15.280 kg giấy Crapt với đơn giá 8.200 đ/kg.

vật liệu, các quản đốc, tổ trởng viết phiếu yêu cầu cấp vật t. Sau đó phiếu này đ-
ợc chuyển cho cán bộ kỹ thuật và phòng Kinh doanh - Kế hoạch sản xuất. Đợc
phép và có lệnh xuất vật t của phòng Kế hoạch sản xuất, Kế toán viết phiếu xuất
kho.
Mẫu chứng từ 01: Phiếu xuất kho
Đơn vị: Công ty c phn Văn phòng phẩm Cửu Long
Địa chỉ: 536A Minh Khai Hà Nội
Phiếu xuất kho
Ng y 05 tháng 02 n m 2008 N: TK 621
Có: TK 1521
S : 011PPH
Họ tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Mạnh
Địa chỉ : Xí nghiệp bao bì
Lý do xuất kho: xuất để sản xuất vỏ bao xi măng
Xuất tại kho : kho PP
STT
Tên, nhãn hiu, quy
cách, phm cht, vt
t (SP h ng hoá)

s
n
v
tính
S lng n giá Th nh ti n
Yêu
cu
Thc
xut
A B C D 1 2 3 4

anh Mạnh
125.296.000 621PP 1521
PX
05/02/08 011PPH Xuất giấy Crapt cho
anh Mạnh
246.408.800 621PP 1521
PX
10/02/08 013PPH Xuất chỉ may 9.019.661 621PP 1521
..
.
PX
15/02/08 018PPH Xuất mực in bao PP 4.951.241 621PP 1521
.
..
Tổng cộng
1.537.531.789

Trên cơ sở bảng kê này, cuối tháng Kế toán vật t lập Bảng luỹ kế nhập
xuất tồn cho từng danh điểm vật t. Việc nhập các Bảng kê này giúp cho kế
toán theo dõi đợc tình hình Nhập xuất tồn nguyên vật liệu.
Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối tháng đợc xác định nh sau:
SV: Phan Thị Thu Trang
7
Chuyên đề thực tập
Giá trị NVL
tồn kho cuối
tháng
=
Trị giá
NVL tồn

PX 10/02/08 013PPH Xuất chỉ may cho
sản xuất
1521 9.019.661
.. .
PX 15/02/08 018PPH Xuất mực in bao
PP cho sx
1521 4.951.241
.
PK 29/02/08 22 Kết chuyển chi
phí nguyên vật
liệu chính
154PP 11.537.531.78
9
SV: Phan Thị Thu Trang
8
Chuyên đề thực tập
Cộng số phát sinh
trong kỳ
11.537.531.789 11.537.531.78
9
Số d cuối kỳ
Đối với xởng chai PET và tổ văn phòng phẩm cũng vào sổ chi tiết tài
khoản 621- Xởng chai PET và sổ chi tiết TK 621- Tổ văn phòng phẩm tơng tự
nh trên.
Sau khi dữ liệu đợc Kế toán nhập vào máy, phần mềm Bravo 5.0 sẽ phản
ánh các nghiệp vụ trên vào sổ Nhật ký chung.
Biểu số 4 : Sổ nhật ký chung
Nhật ký chung
Tháng 02 năm 2008
Ct

Chuyên đề thực tập
Ct
Ngày Số Diễn giải TK Phát sinh Nợ Phát sinh Có
.
PK 29/02/08 26 Kết chuyển chi phí
NVL XN bao bì 621PP
154PP
CP sản xuất kinh
doanh dở dang xí
nghiệp bao bì
154PP 11.537.531.7
89
Chi phí NVL trực tiếp
xí nghiệp bao bì
621PP 11.537.531.78
9
.
Cộng chuyển trang
sau
xxx xxx
Biểu số 5 : Sổ cái tài khoản 621
Sổ cáI tài khoản
Tháng 02 năm 2008
Tên tài khoản : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu tài khoản: 621
CT Ngày Số Diễn giải
TK
đối ứng
Phát sinh nợ Phát sinh có
Số d đầu kỳ

NVLC của XN
bao bì T2/2008
154PP 11.537.531.789
PK 29/02/08 23 Kết chuyển chi
phí NVLC của
xởng chai PET
T2 /2008
154PE 433.178.161

Cộng p.sinh
trong kỳ
12.018.890.951 12.018.890.951
Số d cuối kỳ
2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong Công ty chính là hao phí lao
động sống mà Công ty đã bỏ ra để sản xuất các sản phẩm. Khi đợc tiền tệ hoá
thì nó là khoản tiền mà Công ty đã chi ra để trả lơng cho công nhân trực tiếp sản
xuất.
Việc hạch toán đầy đủ và chính xác chi phí nhân công trực tiếp không chỉ
có ý nghĩa trong việc tính lơng và trả lơng chính xác cho ngời lao động và góp
phần vào việc hạ thấp giá thành sản phẩm mà nó còn cung cấp thông tin hữu
hiệu cho quản lý, phản ánh nhu cầu thực sự tại mỗi phân xởng để có biện pháp
tổ chức sản xuất thích hợp. Tổ chức tốt công tác tiền lơng sẽ làm cho ngời lao
SV: Phan Thị Thu Trang
11
Chuyên đề thực tập
động thấy rõ sức lao động của mình đợc bù đắp nh thế nào. Từ đó, họ có thể yên
tâm làm việc với năng suất cao hơn, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu góp
phần vào việc hạ giá thành sản phẩm đồng thời đảm bảo cho thu nhập của ngời

Đơn giá tiền lơng
cho một đơn vị
sản phẩm
x
Số lợng sản phẩm
thực tế hoàn thành
trong tháng
Lơng
phải trả
=
Lơng
sản phẩm
+
Lơng nghỉ
phép
+
Lơng
thêm giờ
+
Lơng
ca 3
+
Lơng
nghỉ lễ,..
Lơng cấp bậc =
Mức lơng tối thiểu do
Nhà nớc quy định
x Hệ số cấp bậc
( Hiện nay, mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định là: 540.000đ).
Các tính các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất:

( Anh Dân là công nhân cha vào tổ chức Đoàn và tổ chức Đảng)
Nh vậy, cách tính lơng và các khoản trích theo lơng của anh Dân nh sau:
Lơng sản phẩm của anh Dân là : 30 x 49.497 = 1.484.910 đ
Lơng cơ bản của anh Dân = 540.000 x 2,13 = 1.150.200đ
Lơng phải trả = 1.484.910 + 10.000 + 127.337 + 221.192 =
1.843.439đ
Do đó: KPCĐ đợc trích theo lơng là : 3% x 1.843.439 = 55.303 đ
Trong đó: Tính vào chi phí nhân công trực tiếp là: 1% x 1.843.439 =
18.434 đ
Nộp vào quỹ Công Đoàn là : 1% x 1.843.439 = 18.434 đ
(Vì anh Dân không tham gia tổ chức Đoàn, tổ chức Đảng, nên anh Dân không
phải nộp 1% phí Đoàn, phí Đảng.)
BHYT đợc trích theo lơng là: 2% x 1.150.200 = 23.004 đ
Biểu số 6: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội tháng 02/2008.
Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
SV: Phan Thị Thu Trang
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status