Luận văn tốt nghiệp
Đề tài: “Phát triển chính sách Marketing sản phẩm
nguyên liệu – Dịch vụ kinh doanh xuất khẩu của
công ty thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội”
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
Hà Nội - 2008
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
1
LỜI NÓI ĐẦU
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới đã mở ra cho tất cả
các nước trên thế giới cơ hội và phát triển mạnh mẽ với các lợi thế kinh tế sẵn có của
mình. Tuy nhiên nó cũng đem lại những thách thức không nhỏ đối với các quốc gia
và các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế trong mỗi quốc gia. Trong bối cảnh đó, nếu
chúng ta hội nhập thành công với nền kinh tế thế giới chúng ta sẽ có thể phát triển
kinh tế một cách nhanh chóng, ngược lại chúng ta sẽ bị tụt hậu. Để hội nhập kinh tế
quốc tế thành không cần có những biện pháp đồng bộ từ nhà nước đến các doanh
nghiệp.
Về phía nhà nước, nắm bắt được xu thế hội nhập Đảng và Nhà nước đã chủ
trương mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại, chúng ta đã là thàng viên
tích cực của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), hội nghị thượng đỉnh Á-
Âu(ASEM), diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC), và đã là
thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới(WTO),trong mỗi tổ chức nà
chúng ta tham gia Việt Nam đều được đánh giá là thành viên tích cực với nhiều đóng
góp có giá trị nhờ đó mà vị thế của Việt Nam ngày càng trở nên quan trọng trong mắt
bạn bè quốc tế.
Về phía các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu việc
hiểu biết sâu rộng về hoạt động Marketing hàng hóa phục vụ kinh doanh xuất nhập rất
cần thiết. Những hiểu biết về sản phẩm, thị trường giúp doanh nghiệp có thể phát triển
thành công các chính sách Marketing sản phẩm của mình với mục đích thu được lợi
nhuận cao nhất.
Công ty Thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà Nội (Servico Hà Nội) là một công
Chương II Thực trạng triển khai chính sách Marketing sản phẩm nguyên liệu
phục vụ kinh doanh xuất khẩu của Công Ty Thương mại Dịch vụ tổng hợp Hà Nội
Chương III Một số đề xuất phát triển chính sách Marketing sản phẩm nguyên
liệu phục vụ kinh doanh xuất khẩu của công ty Thương mại và dịch vụ tổng hợp Hà
Nội. LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH SÁCH MARKETING SẢN PHẨM NGUYÊN LIỆU PHỤC VỤ
KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY KINH DOANH QUỐC TẾ
1.1 Cơ sở lý thuyết của sản phẩm và sản phẩm xuất khẩu theo quan điểm
Marketing hiện đại
1.1.1 Khái niệm và cấu trúc phổ mặt hàng xuất khẩu
Sản phẩm xuất khẩu là một phối thức sản phẩm hỗn hợp được lựa chọn
xác định và chuẩn bị để bán ở các cơ sở doanh nghiệp thương mại đối với thị
trường nước ngoài mục tiêu và cho những tập khách hàng nước ngoài xác định.
- Phối thức sản phẩm hỗn hợp: Đó là một tổ hợp hữu cơ gồm ba lớp thuộc
tính hỗn hợp của một sản phẩm Marketing, sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện
hữu, sản phẩm gia tăng:
+ Bản chất của sản phẩm cốt lõi là lợi ích công năng khi khách hàng mua
hay người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu của mình
+ Sản phẩm hiện hữu là những thuộc tính mà người mua cảm nhận được
phân biệt giữa hai phối thức có cùng một sản phẩm cốt lõi trong quá trình
thương thảo đi đến quyết định mua.
+ Sản phẩm gia tăng là những dịch vụ hoặc lợi ích bổ xung được nhà
hoạch định hoặc nhà quản trị Marketing chào hàng thêm nhằm kích thích quyết
cần phải quan tâm đến các chính sách tổ chức sản phẩm của mình như thế nào
để tung vào thị trường quốc tế, xoay quanh vấn đề duy trì, cải tiến hoặc thải loại
sản phẩm hiện có và phát triển sản phẩm mới. Có hai phương pháp chủ yếu phát
triển chính sách sản phẩm đó là chính sách địa phương hóa và thích ứng hóa.
+ Chính sách địa phương hóa: đòi hỏi tùy biến chương trình sản phẩm
theo khách hàng ở các thị trường khác nhau và các sản phẩm được thiết kế để
thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng địa phương và các nhân tố môi trường.
+ Chính sách thích ứng hóa: bao gồm sự phù hợp hóa cao chương trình
sản phẩm cơ bản với các thị trường khác nhau để chúng tương đồng với các nhu
cầu người tiêu dùng và các môi trường thị trường đa dạng.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
5
Lý thuyết sản phẩm xuất khẩu giúp doanh nghiệp khi kinh doanh vào thị
trường quốc tế hiểu được mình nên có chính sách tổ chức sản phẩm như thế nào
cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng trong từng thị trường đó.
- Học thuyết chu kỳ sống của sản phẩm xuất khẩu:
Học thuyết cho rằng: khi một sản phẩm chuyển dịch theo chu kỳ sống của
nó, các yêu cầu nhân tố đầu vào sẽ thay đổi và vị trí của các trung tâm sản xuất
có lợi thế tương đối sẽ thay đổi. Ta có chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế như
sau :
+ Giai đoạn sản phẩm mới: hầu hết các sản phẩm mới được phát triển và
sản xuất đầu tiên ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Trong giai đoạn này
tiêu dùng địa phương cấu thành phân đoạn nhu cầu quan trọng nhất. Toàn bộ
nhu cầu bị giới hạn và được đặc trưng bởi sự không co giãn theo giá, thiết kế
sản xuất hàng hóa vẫn ở trong giai đoạn thử nghiệm nên các trung tâm sản xuất,
nghiên cứu và phát triển luôn được kết hợp chặt chẽ và thường xuyên. Các nhu
cầu về sản phẩm mới ở nước ngoài còn hạn chế và được đáp ứng thông qua
hàng xuất khẩu từ các quốc gia có sản phẩm mới.
+ Giai đoạn chín muồi: đầu ra và nhu cầu tăng lên nhanh chóng trong giai
hết sức quan trọng trong sự phát triển thị trường của chính sản phẩm đó. Các
công ty kinh doanh xuất nhập khẩu cần biết nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm để đạt kết quả cao trong kinh doanh.
1.1.2.3 Lý thuyết về nhãn hiệu sản phẩm quốc tế
Một vấn đề khá quan trọng mà các nhà quản trị nhãn hiệu luôn phải quyết
định đó là nên hay không nên triển khai các nhãn hiệu quốc tế. Các lợi ích của
nhãn hiệu quốc tế trước tiên là xúc tiến, đặc biệt là thông điệp quảng cáo có thể
xuyên biên giới và không làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn. Người tiêu dùng
cảm nhận nhãn hiệu hàng hóa như một phần không thể thiếu của sản phẩm,
nhãn hiệu giúp người tiêu dùng xác định được nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ
của sản phẩm.Vì vậy việc đặt nhãn hiệu và chọn nhãn hiệu là một mặt quan
trọng trong quản trị Marketing bán hàng.
- Nhãn hiệu là một tên gọi, thuật ngữ dấu hiệu, biểu tượng mẫu vẽ hay
tổng hợp những cái nêu trên nhằm chỉ định những hàng hóa hay dịch vụ của
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
7
một hay một nhóm người bán và để phân biệt với hàng hóa của đối thủ cạnh
tranh.
-Tên nhãn hiệu là phần đọc được trên nhãn hiệu.
-Nhãn hiệu thương mại là một nhãn hiệu hoặc một phần của nhãn hiệu
được pháp luật bảo hộ. Nhãn hiệu được bảo vệ độc quyền riêng của người bán
trong việc sử dụng tên hiệu hay dấu hiệu trên thị trường.
- Một nhãn hiệu được đem sử dụng trên thị trường quốc tế cần có một cái
tên quốc tế chấp nhận được. Nó phải dễ phân biệt và phù hợp với văn hóa, luật
pháp của địa phương. Ngôn ngữ sử dụng phải được lựa chọn sao cho có thể phát
âm dễ dàng và không bao hàm các các ý nghĩa không mong muốn ở các nước
mà nó được sử dụng.
Triển khai các nhãn hiệu quốc tế đồng dạng thường được ưu tiên cao nhất
ở các công ty quốc tế phát triển trương trình Marketing toàn cầu, nó sẽ giúp cho
một doanh nghiệp nhằm thực hiện việc kinh doanh một loại sản phẩm cụ thể
của mình trên thị trường quốc tế trong một thời gian nhất định với nguồn lực
hiện có của mình
Phát triển chính sách Marketing sản phẩm là hoạt động của doanh nghiệp
từ những sản phẩm và thị trường hiện có, căn cứ vào tình hình thực tiễn kinh
doanh đưa ra những chuẩn tắc, bước đi cụ thể nhằm hoàn thiện hơn nữa chính
sách Marketing sản phẩm của mình, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm và lợi
ích cho doanh nghiệp.
1.2.2 Nội dung phát triển chính sách Marketing sản phẩm xuất khẩu của
các công ty kinh doanh quốc tế
1.2.2.1 Nghiên cứu và phân tích quá trình Marketing sản phẩm xuất khẩu
Nghiên cứu và phân tích Marketing sản phẩm xuất khẩu của các công ty
thương mại là một quá trình hoạch định, thu thập, phân tích và thông đạt một
cách có hệ thống, chính xác các dữ liệu thông tin và những phát hiện nhằm tạo
cơ sở cho công ty thích ứng đối với các tình thế Marketing xác định.
* Nội dung nghiên cứu và phân tích quá trình Marketing sản phẩm quốc tế
- Nghiên cứu môi trường:
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
9
+ Yu t chớnh tr: cỏc quyt nh v chin lc sn phm chu tỏc ng
mnh mnh m ca nhng bin chuyn trong mi trng chớnh tr. Mụi trng
ny to ra cỏc chớnh sỏch, lut l cú nh hng n mi t chc v cỏ nhõn
trong xó hi.
+ Yu t phỏp lut: lut phỏp úng mt vai trũ quan trng trong thc tin
kinh doanh quc t, nh hng ln n nhng quyt nh v chin lc sn
phm xut khu. Mt s hip nh v tha thun c mt lot cỏc quc gia
tuõn th cú nh hng sõu rng ti cỏc quyt nh kinh doanh ca cụng ty.
+ Yu t kinh t: cụng ty kinh doanh quc t luụn phi xỏc nh sc mua
v ngi mua tai cỏc th trng khỏc nhau khi tung ra cỏc sn phm ca mỡnh.
lược, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh để tạo ra sức mạnh cạnh tranh mạnh
nhất có thể. Trong khi nghiên cứu cạnh tranh công ty kinh doanh quốc tế cần
lưu ý môi trường cạnh tranh luôn luôn biến đổi đòi hỏi công ty luôn phải có
những chiến lược phù hợp.
* Phương pháp nghiên cứu :
- Nghiên cứu trực tiếp tại hiện trường: đây là phương pháp thu thập dữ
liệu chính xác nhưng mất nhiều chi phí về mặt thời gian và công sức.
- Nghiên cứu tại bàn: phương pháp này tiết kiệm được chi phí nhưng chủ
yếu dựa vào chủ quan của một hay một nhóm người quyết định.
1.2.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược của sản phẩm xuất khẩu
Mục tiêu chiến lược sản phẩm xuất khẩu nằm trong mục tiêu chiến lược
chung Marketing.
Nếu mục tiêu chiến lược chung Marketing là mục tiêu lợi nhuận thì mục
tiêu chiến lược sản phẩm xuất khẩu sẽ là: chất lượng và số lượng sản phẩm, sự
mở rộng hay thu hẹp chủng loại của nó, chi phí sản xuất mức giá có thể bán
được của mỗi loại sản phẩm thường là những yếu tố có mối liên hệ hữu cơ với
nhau sẽ quyết định mức độ lợi nhuận mà công ty có thể thu được.
Nếu mục tiêu chiến lược chung của Marketing là mục tiêu thế lực thì mục
tiêu chiến lược sản phẩm xuất khẩu là: công ty có thể tăng doanh số bán, mở
rộng thị phần hay không sẽ tùy thuộc rất lớn vào khả năng xâm nhập thị trường,
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
11
mở rộng chủng loại sản phẩm của công ty. Công ty có thể lôi kéo được khách
hàng hay không phần lớn phụ thuộc vào chất lượng, nhãn hiệu, uy tín sản phẩm
của công ty đối với họ.
Nếu mục tiêu chiến lược chung Marketing là mục tiêu an toàn thì mục tiêu
chiến lược của sản phẩm xuất khẩu sẽ là: chiến lược sản phẩm phải đảm bảo cho
công ty một sự tiêu thụ chắc chắn, tránh cho công ty khỏi những rủi ro, tổn thất
trong kinh doanh. Điều đó có liên quan chặt chẽ với chính sách đa dạng hóa sản
khuyếch trương, đặc biệt là quảng cáo, thực hiện chính sách bán hàng để tác
động đến người mua.
- Phát triển thị trường: doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số bán qua
việc đưa các sản phẩm hiện tại vảo thị trường mới. Các biện pháp có thể tiến
hành là:
+ Tiến hành mở rộng khu vực thị trường phụ cận: đưa một mặt hàng có
ưu thế hơn vào tất cả các thị trường và bán với giá cạng tranh, tạo ra các dịch vụ
tốt hơn.
+ Mở rộng thị trường mới nhờ cạnh tranh.
- Phát triển sản phẩm: doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số qua việc
triển khai những mặt hàng mới trên thị trường mới.
Cơ sở nền tảng của việc phân khu chiến lược theo phương pháp sản phẩm
thị trường là đem so sánh giữa hai nhóm đặc trưng. Một bên là các đặc trưng
của sản phẩm và các đặc trưng của quá trình công nghệ, còn bên kia là các đặc
trưng của thị trường.
Cốt lõi của phương pháp này là cố gắng tìm ra những điểm tương đồng
của mặt hàng, thị trường, phân biệt chúng thành nhóm. Trong một nhóm có sự
tương đồng cần thiết còn ngoài nhóm có sự khác biệt cần thiêt. Và bằng cách đó
các chiến lược khu vực độc lập có thể phát triển cho từng phân khu.
1.2.2.4 Xây dựng cấu trúc và thông số phổ mặt hàng xuất khẩu
Trên cơ sở những phân tích Marketing công ty có thể hình thành cho
mình một cấu trúc mặt hàng đơn giản hay phức tạp, phân tán hay trọn bộ, rộng
hay hẹp cho phù hợp với kiểu chiến lược bao phủ và tăng trưởng.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
13
Phổ mặt hàng đơn giản được hình thành từ những mặt hàng không có đòi
hỏi đặc biệt về phối thức sản phẩm tác nghiệp, công nghệ Marketing và hậu cần
kinh doanh.
Phổ mặt hàng phức tạp biểu thị một tập phức tạp các loại tên hàng có đòi
nguyờn mu, mt hng ci tin b xung, nhng bin th mt hng hin hu v
nhón hiu mi m mt cụng ty thng mi phỏt trin thụng qua nhng n lc
nghiờn cu v phỏt trin, thung cú 6 loi mt hng mi:
- Nhúm mt hng mi ca cụng ty, cú tớnh mi ca cụng ty nhng khụng
cú tớnh mi so vi th trng.
- Nhúm mt hng mi so vi cụng ty v mi so vi thi trng, nhúm mt
hng ny giỳp to ra mt th trng hon ton mi.
- Nhúm mt hng mi do bin th ci bin mt hng hin cú.
- Nhúm mt hng mi do b xung cỏc tớnh nng mi.
- Nhúm mt hng mi do h chi phớ so vi cụng ty khỏc.
- Nhúm mt hng mi do s thay i trong vic nh v th trng.
Vic xỏc nh v phỏt trin sn phm mi ca cỏc cụng ty kinh doanh
quc t l cụng vic thng xuyờn liờn tc, nú giỳp cụng ty khụng nhng gi
vng c th phn m cũn cú th phỏt trin hot ng kinh doanh ca mỡnh.
1.2.2.6 D kin ngõn sỏch v thi gian thc hin chớnh sỏch Marketing sn
phm xut khu
Ngõn sỏch l mt trong nhng c s kim soỏt hnh chớnh i vi
vic phỏt trin chớnh sỏch Marketing sn phm xut khu ca mt cụng ty. Nu
cụng ty ra mt chớnh sỏch tt phỏt trin sn phm nhng li khụng u t
ngõn sỏch v thi gian mt cỏch thớch ỏng thỡ cụng vic Marketing sn phm
s khụng t c hiu qu cao.
Nhng nu cụng ty kinh doanh quc t u t ngõn sỏch v thi gian mt
cỏch gin tri thiu tớnh toỏn thỡ s gõy lóng phớ ln . Vn xỏc nh ngõn sỏch
v thi gian cho cho vic thc hin chớnh sỏch Marketing sn phm xut khu
tr nờn vụ cựng quan trng. Doanh nghip luụn mun b ra chi phớ thp nht cú
th thc hin chớnh sỏch Marketing sn phm m vn t c mc tiờu ca
mỡnh.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
15
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
16
cú mt chớnh sỏch Markerting sn phm thớch hp cn phi nhn nh
rừ tỡnh hỡnh kinh t ti nc s ti. Nú c th hin qua cỏc thụng s sau:
- Dõn s v thu nhp. Dõn s ca mt nc to nờn th trng tiờu th.
Thu nhp phn ỏnh kh nng tiờu th ca thi trng. Kh nng tiờu th bỡnh
quõn cao hay thp ph thuc vo tng dõn s v thu nhp u ngi. Do vy
cỏc nc phỏt trin v ang phỏt trin vn l cỏc khỏch hng tim nng cũn
nc nghốo v kộm phỏt trin cho dự cú dõn s ụng vn cha th thnh th
trung tim nng c.
- Mụ hỡnh tiờu dựng: mụ hỡnh tiờu dựng tng th da trờn c s tim nng
v c cu tiờu dựng. C cu tiờu dựng gia cỏc nc khỏc nhau rt nhiu. Xó
hi cng nghốo thỡ phn thu nhp dnh cho lng thc thc phm cng ln. Qua
ú ngi lm Marketing quục t cú th ỏnh giỏ c kh nng thanh toỏn ca
on th trng tim nng v d oỏn c tng doanh thu ca cụng ty ti
nhng th trng ny.
1.3.3Nhõn t chớnh tr
Mi quc gia trờn th gii duy trỡ mt ch chớnh tr khỏc nhau. Mụi
trng chớnh tr thng cha ng nhiu nhõn t bt n v nhng ri ro do mụi
trng chớnh tr khú cú th lng trc c. Mt s nhõn t c bn ca mụi
trng chớnh tr cú th tỏc ng n chớnh sỏch Marketing sn phm:
+ S n nh v chớnh tr: Mt nn chớnh tr bt n s l s e da trc
tip ti hot ng kinh doanh ca cụng ty nc ngoi, h khụng th phỏt trin
kinh doanh khi cú nhng bt n chớnh tr kốm theo biu tỡnh, bói cụng bo
lon
+ Thỏi ca nh nc i vi nh kinh doanh nc ngoi:
Chớnh ph cú th a ra nhng u ói i vi nh kinh doanh nh: n gin húa
th tc hi quan, th tc cp phộp u tmt khỏc chớnh ph cng a ra
nhng yờu cu v hn ngch nhp khu, hn ch s dng ngoi t.. cng nh
nhng quy nh gõy khú khn trong vic chuyn li nhun v nc ca nh
lm cho cỏc quc gia thờm gn nhau hn. Hn na s thay i nhanh chúng v
cụng ngh cng to ra cho doanh nghip nhiu c hi i mi nh h s dng
cụng ngh mi nõng cao nng lc cnh tranh, v th cnh tranh, õy cng l
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
18
lý do cơ bản để nhiều doanh nghiệp dành nhiều ngân sách cho việc nghiên cứu
và phát triển.
1.3.7 Tiềm năng và nguồn lực của công ty
Tiềm năng và nguồn lực của công ty là nhóm nhân tố bên trong doanh
nghiệp. Một công ty có những bước phát triển vững chắc, có nguồn nhân lực đủ
để đáp ứng nhu cầu công việc là điều kiện quan trọng để công ty có thể xây
dựng, triển khai, phát triển và kiểm soát các chính sách Marketing sản phẩm của
mình vào từng thị trường mục tiêu xác định.
1.4 Yêu cầu và các chỉ tiêu đáng giá hiệu quả của phát triển chính sách
Marketing sản phẩm xuất khẩu
1.4.1 Yêu cầu của phát triển Marketing sản phẩm quốc tế
Kế hoạch hóa và triển khai Marketing sản phẩm xuất khẩu phải nằm
trong trong một kế hoạch Marketing quốc tế chiến lược của công ty. Thật vậy,
có một thực tế là các công ty kinh doanh quốc tế luôn có xu hướng lựa chọn các
thị trường tiềm năng mới và các sản phẩm phù hợp với phân đoạn thị trường đó.
Vấn đề đặt ra của công ty là thực hiện chính sách Marketing sản phẩm như thế
nào để vừa đạt được hiệu quả mà không làm ảnh hưởng đến những sản phẩm
khác đang có trên thị trường. Vì vậy điều cần thiết là các chính sách Marketing
các sản phẩm khác nhau phải phù hợp với chính sách và chiến lược chung của
công ty.
Khi phát triển chính sách Marketing sản phẩm xuất khẩu, cần phải quan
tâm đến mối quan hệ bù trừ giữa chi phí và lợi ích, lợi ích ở đây có thể là những
lợi ích hữu hình(doanh số, lợi nhuận…) hay lợi ích vô hình (uy tín, thương hiệu
của sản phẩm hay công ty…)
Để đo được hiệu quả của việc sử dụng chi phí dành cho hoạt động
Marketing sản phẩm cần phải biết hai thông số cơ bản đó doanh số bán của sản
phẩm trên thị trường mục tiêu, và chi phí dành cho hoạt động Marketing sản
phẩm đó. Từ đó công ty có thể xác định với chi phí đã bỏ ra công ty đã đạt được
doanh số là bao nhiêu, mức lợi nhuận như thế nào, có thể cắt giảm chi phí dành
cho hoạt đông Marketing không, hay tiếp tục tăng chi phí nhằm hướng tới mục
tiêu cao hơn. Tuy nhiên các con số tính toán được thường mang ý nghĩa tương
LuËn v¨n tèt nghiÖp Khoa Th¬ng M¹i Quèc TÕ
NguyÔn Thµnh Trung Líp: K40E6
20
đối bởi lẽ nó phụ thuộc vào tham vọng của công ty khi đưa sản phẩm vào thị
trường nước ngoài, nếu công ty muốn chiếm lĩnh thị trường nhanh chóng thì
việc loại bỏ các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng, để làm được điều này thi
công ty sẽ phải chấp nhận bỏ ra một chi phí lớn cho hoạt động Marketing. Và
ngược lại nếu công ty chỉ muốn thăm dò thị trường tạo tiền đề cho khả năng
thâm nhập thị trường thì chi phí dành cho hoạt động Marketing nên ở mức độ
vừa phải.
Mặt khác việc xác định thời gian dành cho hoạt động Marketing như thế
nào là hiệu quả thường rất khó định lượng, phụ thuộc phần nhiều vào kinh
nghiệm của người làm Marketing. Những người làm Marketing có thể có những
khảo sát trực tiếp để định lượng thời gian cho Marketing, hay dựa vào trải
nghiệm tại các thị trường đã có của công ty tìm ra những nét tương đồng và
định ra thời gian cho hoạt động Marketing sản phẩm. Trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế ngày nay việc xác định chính xác thời gian dành cho hoạt động
Marketing đôi khi quyết định thành bại của chính sách Marketing sản phẩm của
doanh nghiệp.
Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương Mại Quốc Tế
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
21
CHNG 2: THC TRNG TRIN KHAI CHNH SCH MARKETING
Nguyễn Thành Trung Lớp: K40E6
22
ca UBND Thnh ph H Ni, cụng ty chuyn giao hai ca hng min thu v
tng cụng ty Thng Mi H Ni k t ngy 1/6/2005.
T nm 1999 n nay cụng ty cng c v m rng kinh doanh Thng
Mi v Dch v, t chc thc hin cỏc d ỏn u t.
Ngy 31 thỏng 11 nm 2007 thc hin ch trng c phn hoỏ trờn c s
phng ỏn c phn hoỏ ó c phờ duyt ti Quyt nh s 2413/Q-UBND
ngy 24/05/2006 ca UBND Thnh ph, cụng ty thc hin bỏn c phn ti
Trung tõm Giao dch Chng khoỏn H Ni, vi giỏ khi im l 45.200
ng/c phn.
2.1.2 B mỏy t chc ca cụng ty
Cụng ty thng mi dch v tng hp H Ni( SERVICO HANOI ), ó
v ang thc hin cỏc cụng vic cn thit hon thnh cụng tỏc c phn
hoỏ.Sau õy l s t chc b mỏy ca cụng ty:
23
Hi ng qun tr:(HQT)
- HQT l c quan qun lý cụng ty, cú ton quyn nhõn danh cụng ty
quyt nh, thc hin cỏc quyn v ngha v ca cụng ty khụng thuc thm
quyn ca i hi ng c ụng.
- Hi ng qun tr cú cỏc quyn v nhim v sau õy:
a) Quyt nh chin lc, k hoch phỏt trin trung hn v k hoch kinh
doanh hng nm, cỏc phng ỏn u t theo quy nh ca cụng ty
b) Quyt nh cho bỏn c phn v giỏ c phn trong phm vi s c phn
c quyn cho bỏn ca tng loi; quyt nh huy ng thờm vn theo hỡnh
thc khỏc;
c) Cỏc quyn v nhim v khỏc theo quy nh ca Lut doanh nghip
2005 v iu l cụng ty.
Giỏm c:
- Giỏm c l ngi iu hnh cụng vic kinh doanh hng ngy ca cụng
ty; chu s giỏm sỏt ca Hi ng qun tr v chu trỏch nhim trc Hi ng
qun tr v trc phỏp lut v vic thc hin cỏc quyn v nhim v c giao.
- Giỏm c cú cỏc quyn v nhim v sau õy:
a) Quyt nh cỏc vn liờn quan n cụng vic kinh doanh hng ngy
ca cụng ty m khụng cn phi cú quyt nh ca Hi ng qun tr;
b) T chc thc hin cỏc quyt nh ca Hi ng qun tr, cỏc k hoch
kinh doanh v cỏc phng ỏn u t ca cụng ty.
c) Cỏc quyn v nhim v khỏc theo quy nh ca phỏp lut, iu l
cụng ty v quyt nh ca Hi ng qun tr.
- Vi thm quyn v trỏch nhim trờn, giỏm c s trc tip ph trỏch
cỏc phũng:T chc hnh chớnh, K toỏn, K hoch u t, trc tip iu phi
cụng vic ca phú giỏm c thng mi v phú giỏm c dch v.
Phú giỏm c thng mi trc tip qun lý cụng vic thuc v lnh vc
thng mi ca cụng ty, phú giỏm c dch v qun lý cụng vic thuc lnh vc
dch v(nh s trờn).