LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Đây là đề tài luận văn
Thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế, luận văn này chưa được ai công bố
dưới bất kỳ hình thức nào. Các thơng tin trích dẫn trong luận này đều đã được trân
trọng chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hà Thanh Thảo
i
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện và hồn thiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm,
tạo điều kiện giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, Khoa Đào Tạo sau Đại học, Trường Đại học
Thủy Lợi; Cán bộ, công chức tại Chi cục thuế Huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội
và một số hộ kinh doanh trên địa bàn huyện. Nhân dịp này, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn
tới sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình có trách nhiệm và q báu đó.
Tơi bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến TS Trân Quốc Hưng với tư cách là người hướng
dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những ý kiến đóng góp sâu sắc và giá trị đối
với luận văn này. Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu tài liệu và viết bài, nhưng do sự hiểu
biết và thơng tin thu thập được cịn hạn chế nên bài viết của tôi không tránh khỏi
những thiếu sót. Tơi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp đỡ của gia đình, cảm ơn những nhận xét, đóng
góp ý kiến và sự động viên của bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả
Hà Thanh Thảo
ii
Kết luận Chương 1..........................................................................................30
iii
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TRÊN ĐIA BÀN HUYỆN THANH OAI, TP HÀ NỘI............................................... 31
2.1 Giới thiệu về huyện Thanh Oai và hoạt động quản lý thu thuế tại địa
bàn huyện Thanh Oai, TP Hà Nội...................................................................31
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên..............................................................................31
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội.....................................................................31
2.1.3 Tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Thanh Oai, TP Hà Nội................................................................................32
2.1.4 Khái quát về chi cục thuế huyện Thanh Oai......................................33
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Thanh Oai, TP Hà Nội................................................35
2.2.1 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế..........................................................35
2.2.2 Nhân tố thuộc về bản thân hộ cá thể..................................................36
2.2.3 Nhân tố khác......................................................................................36
2.3 Thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Thanh Oai giai đoạn 2015-2018.....................................................................37
2.3.1 Thực trạng quản lý các thủ tục hành chính thuế hộ kinh doanh cá
thể...............................................................................................................37
2.3.2 Thực trạng giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế..............................43
2.3.3 Thực trạng quản lý quy trình thu thuế...............................................45
2.4 Đánh giá cơng tác quản lý thu thuế tại huyện Thanh Oai theo các tiêu
chí đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế............................................49
2.4.1 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế....................................................49
2.4.2 Quản lý đối tượng nộp thuế, doanh thu tính thuế..............................50
tại Chi cục thuế huyện Thanh Oai .........................................................
3.2.1
Hoàn thiện b
3.2.2
Nâng cao nă
3.2.3
Nâng cao hiệ
3.2.4
Tăng cường
3.2.5
Tăng cường
3.2.6 Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu
thuế ...................................................................................................
3.3 Một số kiến nghị .............................................................................
Kết luận chương 3 .................................................................................
KẾT LUẬN ...................................................................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................
v
TTĐB
: Tiêu thụ đặc biệt
NSNN
: Ngân sách nhà nước
UBND
: Ủy ban nhân dân
HĐND
: Hội đồng nhân dân
CNTT
: Công nghệ thông tin
CQT
: Cơ quan thuế
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
SXKD
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế huyện Thanh Oai...........................34
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền, nhà nước của
dân do dân và vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam là điều kiện cơ bản
để bảo đảm cho sự hoạt động ổn định của hệ thống chính trị và giữ vững bản chất của
một nhà nước của dân, do dân vì dân, mọi người sống và làm việc theo hiến pháp và
pháp luật. Đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trên mọi mặt của đời sống xã hội,
đồng thời phải xây dựng hệ thống pháp luật nhà nước đồng bộ, cải cách nền hành
chính quốc gia, xây dựng bộ máy hành chính tinh gọn, phát huy hoạt động hiệu quả tối
đa trên mọi lĩnh vực.
Ngành Tài chính Việt Nam nói chung và ngành thuế nói riêng là một trong những công
cụ quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý nhà nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu
của ngân sách quốc gia là công cụ quan trọng của nhà nước để quản lý, điều tiết mọi
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phân phối tiêu dùng. Ở nước ta hiện nay
nguồn thu từ thuế không những đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên ngày càng tăng của
ngân sách nhà nước mà còn dùng để chi cho đầu tư phát triển hạ tầng, chi cho các
chương trình phát triển kinh tế xã hội. Vấn đề quản lý thu thuế sao cho thu đúng, thu
đủ luôn được đặt ra để tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo sự cơng bằng trong
nghĩa vụ đóng góp của người dân.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát và hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về thuế và công tác quản lý thu thuế hộ
kinh doanh cá thể tại Việt Nam
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể trên địa
bàn huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lê
Nin. Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp với các phương pháp
2
chuyên gia, phân tích, so sánh, tổng hợp để rút ra các kết luận có căn cứ khoa học.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý thuyết và thực tiễn của việc quản lý
thu thuế hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế Huyện Thanh Oai, Hà Nội.
b. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá về quy trình quản lý thu
thuế hộ kinh doanh cá thể và tình hình thực hiện quy trình đó ở Chi cục thuế huyện
Thanh Oai và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý thu thuế hộ
kinh doanh cá thể tại Chi cục thuế Thanh Oai. Cụ thể bao gồm những nội dung sau:
Tình hình thực hiện cơng tác đăng ký, kê khai thuế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ
người nộp thuế; Công tác thu nợ và cưỡng chế thuế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Thanh Oai, Hà Nội.
- Phạm vi về mặt thời gian: Đề tài thu thập và phân tích tài liệu, số liệu về quản lý thu
thuế của Chi cục thuế huyện Thanh Oai, Hà Nội trong thời gian 4 năm gần đây (2015 2018). Giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2020-2025.
7.
1.1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của thuế
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực
hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban
hành, khơng mang tính chất đối giá và hồn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
1.1.1.2 Chức năng của thuế
- Chức năng phân phối: Ngay từ lúc ra đời, thuế là phương tiện dùng để động viên
nguồn tài chính vào ngân sách nhà nước. Bằng chức năng này, Nhà nước tiến hành
tham gia phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân để huy động nguồn lực
tài chính vào tay Nhà nước. Chức năng phân phối là chức năng cơ bản, đặc thù nhất
mà các Nhà nước đều phải dựa vào đó, thơng qua chức năng này, quỹ ngân sách nhà
nước được hình thành, đây là cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động và tồn tại của
Nhà nước
- Chức năng điều tiết kinh tế: Chức năng điều tiết kinh tế của thuế không thể tách
rờichức năng phân phối, hai chức năng này có quan hệ tác động hỗ tương rất chặt chẽ.
Khi Nhà nước sử dụng thuế với mục đích huy động một bộ phận Tổng sản phẩm quốc
nội (GDP) vào tay Nhà nước thì Nhà nước đã đặt thuế vào thế tiếp cận với các yếu tố
tham giavào quá trình sản xuất. Thuế tác động vào sản xuất theo các khía cạnh:
Thuế ảnh hưởng đến mức độ và cơ cấu của tổng cầu, đồng thời thơng qua cơ chế của
mức cầu thị trường có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất. Điều này phụ thuộc rất lớn
vào thu nhập mà người dân sử dụng, vì vậy sự thay đổi mức thuế đánh vào tiêu dùng
ngay lập tức tác động vào mức cầu, ảnh hưởng đến tổng mức cầu của nền kinh tế.
Thuế tác động đến việc mua sắm, sử dụng và phục hồi tài sản cố định trong doanh
nghiệp thông qua các quy định của Nhà nước về hình thành, sử dụng quỹ khấu hao.
5
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, thường xun bị hao mịn đến khi
bản của thuế.
Thứ hai, vai trị kích thích tăng trưởng kinh tế: là vai trị khơng kém phần quan trọng
bởi vì chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ
chế đầu tư và đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế. Trong nền kinh tế
thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết sản xuất và thị trường nhằm xác
lập một cơ cấu kinh tế hợp lý; có những ngành kinh tế tác động đến sự tăng trưởng
kinh tế( kinh tế công cộng) nhưng lại không được các nhà đầu tư thuộc các thành phần
kinh tế quan tâm vì lợi nhuận khơng cao, cần có sự đầu tư của nhà nước. Điều này đỏi
hỏi phải huy động thuế một tỷ lệ tương đối cao đối với một số ngành có điều kiện
thuận lợi trong những thời kỳ nhất định và một tỷ lệ thuế tương đối thấp đối với những
ngành kém thuận lợi nhằm tạo cơ sổ hạ tầng cho nền kinh tế. Đồng thời, việc phân biệt
thuế suất đối với từng loại sản phẩm, ngành hàng tự nó đã góp phần điều chỉnh giá cả,
quan hệ cung cầu và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn vào đầu tư những sản phẩm,
ngành hàng theo đúng định hướng của nhà nước và việc ưu đãi thuế đối với một số
mặt hàng, ngành nghề cũng góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba, vai trị điều tiết thu nhập, thực hiện cơng bằng xã hội: Trong nền kinh tế thị
trường, nếu khơng có sự can thiệp của nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì sự
phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung rất cao tạo ra hai cực đối lập
nhau: một thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng, cịn cuộc sống của đại bộ phận
dân chúng ở mức thu nhập thấp. Thực tế, sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ
lực của cả một công đồng, sẽ không công bằng nếu không chia xẻ thành qủa phát triển
kinh tế cho mọi người. Bởi vậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào qúa trình phân
phối thu nhập, sự can thiệp này đặc biệt hiệu qủa bằng cách sử dụng công cụ thuế.
1.1.2 Khái niệm, vai trò và đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
1.1.2.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Theo Điều 66, Nghị định 8/2015/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 66. Hộ kinh doanh
1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là cơng dân
So với các thành phần kinh tế khác, phần lớn chủ hộ kinh doanh đều có trình độ văn hố
chưa cao. Đồng thời, hầu hết các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chỉ ở mức độ quy mơ
nhỏ, phát triển kinh tế gia đình kiếm thêm thu nhập... nên trình độ quản lý và chuyên
8
mơn nghiệp vụ và quản lý kinh doanh cịn hạn chế. Chủ hộ kinh doanh cá thể đều chưa
được đào tạo về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn, việc quản lý kinh doanh
chủ yếu là theo kinh nghiệm. Vì vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
hộ kinh doanh còn thấp, phần lớn hoạt động ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ, mục
đích chính là mua đi bán lại kiếm chênh lệch giá, một số lượng nhỏ hoạt động ở lĩnh
vực sản xuất thì trình độ cơng nghệ thấp, trình độ quản lý khơng cao do đó năng suất
lao động đạt thấp, chất lượng hàng hố sản xuất khơng cao.
Theo Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Trung tâm hỗ trợ DN vừa và nhỏ
VCCI, khó khăn thách thức đối với hộ kinh doanh cá thể tập trung vào các vấn đề tài
chính, tiếp cận thị trường và nguồn thơng tin, tiếp cận với cơ quan Nhà nước, công
nghệ bao gồm công nghệ quản lý, kinh doanh và công nghệ thông tin... Chính vì điều
này hộ kinh doanh cá thể khơng được cập nhật những tiến bộ mới trong kinh doanh,
mà vẫn làm theo khuynh hướng kinh tế gia đình, phát triển tự nhiên, khơng có khuynh
hướng mở rộng quy mơ để tiến lên chuyển sang doanh nghiệp, để hưởng những điều
kiện thuận lợi và có cơ hội hơn.
Thứ ba, đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật:
Xuất phát từ trình độ cịn hạn chế nêu trên, nên phần lớn chủ hộ kinh doanh có trình độ
nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng rất thấp, biểu hiện rõ nhất
là số đông cơ sở kinh doanh khơng lập và giữ sổ sách kế tốn theo quy định.
Về nguyên tắc, khi tiến hành sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải tự
nghiên cứu tìm hiểu các qui định của pháp luật về kinh doanh, nghĩa vụ thuế ... Nhưng
đối với các hộ kinh doanh thì gần như ngược lại, họ tiến hành sản xuất kinh doanh, sau
đó mới tìm hiểu các nghĩa vụ đóng góp với nhà nước. Một số chủ cơ sở kinh doanh có
Theo thống kê điều tra tình hình đăng ký kinh doanh, có 31% số hộ có giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh khu vực thành thị đạt 44%, khu vực nông thôn đạt 22%. Số
hộ chưa đăng ký kinh doanh chiếm khá cao 5 % . Như vậy việc tính khơng đầy đủ số
lượng hộ kinh doanh sẽ có ảnh hưởng đến việc tính GDP hàng năm.
Thực tế cho thấy, các hộ kinh doanh cá thể ở nước ta tồn tại khách quan và có vị trí,
vai trị quan trọng trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước, không những giải
quyết việc làm, tăng thu nhập, tăng nguồn thu cho ngân sách,... mà hộ kinh doanh cá
thể còn phát triển tự nhiên, phân bổ rộng khắp, có mặt ở hầu hết các vùng, miền trên
10
cả nước. Đặc biệt, hộ kinh doanh cá thể còn là kênh phân phối hàng hoá tới vùng sâu,
vùng xa, góp phần ổn định chính trị, trật tự xã hội.
1.1.3 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
1.1.3.1 Lệ phí Mơn Bài
Lệ phí mơn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép
kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Khởi điểm của sắc thuế
này xưa gọi là thuế công thương và được đổi tên gọi là thuế môn bài từ năm 1996. Đến
khi Nghị định 139/2016/NĐ-CP ra đời năm 2016 thuế Môn bài được đổi tên là Lệ phí
Mơn Bài.
Các trường hợp được miễn Lệ phí Mơn bài theo NĐ 139/2016/NĐ-CP (Phụ lục 1.1)
Mức lệ phí được quy định taị Điều 4, Nghị định 139/2016/NĐ-CP (Phụ lục 1.1)
Tuy số thu hàng năm của thuế môn bài luôn giữ một địa vị khiêm nhường so với số thu
các loại thuế khác nhưng đây lại là một tài nguyên tương đối vững chắc cho ngân sách
Nhà nước, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngay từ đầu mỗi năm khi
các nguồn thu khác chưa phát sinh hoặc có phát sinh nhưng chưa nhiều. Đồng thời làm
cơ sở cho việc phân loại cơ sở kinh doanh theo quy môn lớn, vừa hay nhỏ để có biện
pháp quản lý thích hợp với từng đơn vị và động viên một phần đóng góp của họ ngay
từ đầu mỗi năm.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu:
3%;
-
Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan
thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ
khoán theo tỷ lệ trên, căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu
của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn
thuế xã, phường.
Danh mục ngành nghề tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (Phụ lục 1.2)
Số thuế GTGT phải nộp
= Doanh thu tính thuế GTGT x
Tỷ lệ thuế GTGT
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu đánh vào thu nhập thực nhận của các cá nhân
trong một kỳ tính thuế nhất định thường một năm, từng tháng hoặc từng lần, không
phân biệt nguồn gốc phát sinh thu nhập
12
Luật 1/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26 /11/2014 quy định một số điều
về thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá thể như sau:
Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng
Giá tính thuế và thuế suất quy định tại luật 106/2016/QH13 được Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 2 /2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 70/2014/QH13 (phụ lục 1.3)
1.2 Quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản lý thu thuế
Để đảm bảo mục tiêu thu đúng, đủ thuế nhằm phát huy đầy đủ vai trò của thuế trong
phát triển kinh tế xã hội, Nhà nước phải đề ra các quy định, luật pháp nhằm tạo một
hành lang thống nhất, buộc mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện theo.
Để Luật pháp về thuế được đảm bảo thực hiện, Nhà nước phải tổ chức ra bộ máy để
quản lý thu thuế và giám sát thực hiện đối với bộ máy này. Do bản chất của thuế
khơng mang tính hồn trả trực tiếp nên việc yêu cầu người nộp thuế tự giác khi khơng
có hệ thống luật pháp để bắt buộc là điều khơng thể thực hiện, thậm chí kể cả khi có hệ
thống luật pháp về thuế, nhiều tổ chức cá nhân nộp thuế vẫn cố tình khơng thực hiện
hoặc lợi dụng kẽ hở của chính sách để tư lợi. Vì vậy, vai trị quản lý thu thuế của Nhà
nước mang tính áp đặt và là một tất yếu khách quan trong quá trình quản lý.
Từ những cơ sở lý luận trên, ta có thể hiểu quản lý thu thuế như sau:
Quản lý thu thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để tổ chức,
điều hành hệ thống thuế nhằm động viên nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước
theo những quy định của pháp luật về thuế.
Quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế là
đại diện để tổ chức, điều hành hệ thống quản lý thu thuế nhằm động viên nguồn thu từ
thuế vào ngân sách nhà nước theo những quy định của pháp luật về thuế. Việc quản lý
thu thuế được thực hiện thơng qua một qui trình quản lý, bằng những phương thức,
cách thức mà cơ quan thuế tác động vào hệ thống thuế theo những mục tiêu ngành
thuế đã đặt ra trong từng thời kỳ nhất định, đó chính là cơng tác quản lý thuế đối với
hộ kinh doanh cá thể.
Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là quá trình mà các cơ quan Thuế thông
qua phương pháp, cách thức, công cụ tác động vào các hộ kinh doanh cá thể nhằm
những mục tiêu về thuế. Chính sách thuế thể hiện đường lối và phương hướng động
15
viên thu nhập dưới hình thức thuế trong nền kinh tế quốc dân. Chính sách thuế được
thực hiện bằng cách thiết lập các văn bản pháp luật trong lĩnh vực thuế, xác định mức
thuế và ưu đãi về thuế trong từng giai đoạn phát triển nhất định. Điều đó có nghĩa là
chính sách thuế được thực hiện bằng cách thiết lập hệ thống thuế, cải cách thuế và
củng cố hệ thống.
Với chức năng, vai trị của thuế, thì thuế khơng chỉ được sử dụng để tập trung nguồn
lực cho NSNN mà cịn là một trong những cơng cụ quan trọng điều chỉnh vĩ mô nền
kinh tế. Bởi vậy, việc xây dựng một hệ thống thuế hiệu quả nhằm giải quyết thoả đáng
cả hai u cầu trên ln là tiêu chí của mỗi quốc gia. Những tiêu chí cơ bản để xây
dựng hệ thống thuế có hiệu quả và thoả mãn hai u cầu trên là: (1) Tính cơng bằng;
(2) Tính hiệu quả; (3) Tính rõ ràng minh bạch; (4) Tính linh hoạt. Các tiêu chí này
phải kết hợp với nhau một cách tối ưu nhất nhằm thực hiện mục tiêu của hệ thống một
cách tốt nhất trong hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể của quốc gia và theo từng giai
đoạn phát triển kinh tế. Từ yêu cầu đó hệ thống chính sách thuế được thiết lập và
khơng ngừng cải cách và củng cố.
Đồng thời hệ thống chính sách thuế trở thành công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước
đối với nền kinh tế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, khuyến khích
đầu tư, khuyến khích xuất khẩu, bảo hộ sản xuất trong nước, thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xố đói giảm
nghèo.
Hệ thống luật và chính sách về thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Với mục tiêu bình
đẳng, chính sách thuế được áp dụng chung cho các loại hình kinh doanh được thể hiện
trong việc áp dụng chung các mức thuế suất đối với cùng ngành hàng, nhóm mặt hàng.
Trong quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cũng như các doanh nghiệp, chính sách
thuế áp dụng ở một số sắc thuế chủ yếu là: Lệ phí Môn bài, thuế Giá trị gia tăng
doanh thu của đại diện các hộ kinh doanh theo ngành nghề để xác định lại doanh thu,
mức thuế phải nộp; niêm yết công khai về doanh thu, mức thuế ổn định cho từng hộ và
lập sổ bộ, thông báo thuế phải ổn định cả năm cho hộ kinh doanh.
Căn cứ vào tài liệu khai thuế của hộ nộp khoán về doanh thu, thu nhập, sản lượng, cơ
sở dữ liệu của cơ quan thuế xác định doanh thu và mức thuế khoán dự kiến của hộ nộp
17