LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Vy Thị Kiều My
i
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn Thạc sĩ, tác giả đã nhận được nhiều sự
quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của các cá nhân, cơ quan và nhà
trường, qua đó đã tạo điều kiện để tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện và
hồn thành luận văn này.
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo: PGS.TS Nguyễn
Trọng Tư, người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt q trình
nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi,
phòng Đào tạo đại học & Sau đại học, Ban chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo trong
khoa Quản lý xây dựng đã động viên, cộng tác, giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Đến nay tác giả đã hồn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Đề xuất các giải
pháp quản lý chất lượng cơng trình tại cơng ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam
Nghệ An trong giai đoạn thi công”
Xin được chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, các bạn bè, đồng
nghiệp đã chia sẻ cùng tác giả những khó khăn, động viên và giúp đỡ cho tác giả tìm
hiểu nghiên cứu và hồn thành luận văn này. Do còn những hạn chế về thời gian, kinh
nghiệm và tài liệu nên trong quá trình nghiên cứu khơng khỏi có những thiếu sót. Vì
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CƠNG TRÌNH
TRONG GIAI ĐOẠN THI CƠNG...........................................................................25
2.1. Cơ sở nghiên cứu..................................................................................................25
2.1.1. Cơ sở lý thuyết...................................................................................................25
2.1.2. Cơ sở pháp lý.....................................................................................................26
2.2. Quản lý chất lượng cơng trình trong giai đoạn thi công............................... 27
2.2.1. Trách nhiệm của chủ đầu tư...................................................................... 27
2.2.2. Trách nhiệm của Nhà thầu thi cơng cơng trình.......................................... 29
2.2.3. Trách nhiệm của tư vấn giám sát............................................................... 30
2.3. Những sự cố thường gặp trong giai đoạn thi cơng cơng trình thủy lợi..........32
2.3.1. Sự cố cơng trình........................................................................................32
2.3.2. Một số ngun nhân sự cốthường gặp trong giai đoạn thi công xây dựng..32
2.3.3. Một số sự cố cơng trình có liên quan đến quản lý chất lượng...................34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................ 37
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CƠNG
TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI NAM NGHỆ
AN............................................................................................................................... 38
3.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH một thành viên thủy lợi Nam Nghệ An...38
3.1.1. Chức năng:.........................................................................................................41
3.1.2. Nhiệm vụ...........................................................................................................41
3.2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơng trình
thủy lợi trong giai đoạn thi công tại Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Nam
Nghệ An
.......................................................................................................................................
42
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý chất lượng các cơng trình thủy lợi trong giai
Hình 1-3: Vỡ đập thủy điện Đakrơng 3......................................................................11
Hình 1-4: Đập thủy điện Sơng Tranh 2 xuất hiện một số dịng thấm chảy về phía hạ
lưu................................................................................................................................ 12
Hình 2-1: Kênh tiêu Châu Bình..................................................................................34
Hình 2-2: Vỡ đập Đầm Hà Động – Quảng Ninh.........................................................36
Hình 3-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Cơng ty TNHH MTV Thủy lợi Nam.......................40
Hình 3-2: Hệ thống đo lượng mưa, lưu lượng tự động từ xa.......................................57
Hình 3-3: Sơ đồ cơng tác giám sát thi cơng................................................................62
Hình 3-4: Sơ đồ quy trình nghiệm thu cơng việc xây dựng........................................64
Hình 3-5: Sơ đồ quy trình nghiệm thu hồn thành giai đoạn xây lắp..........................65
Hình 3-6: Sơ đồ quy trình nghiệm thu hồn thành cơng trình đưa vào sử dụng..........66
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
QLDA
Quản lý Dự án
GTVT
Giao thông vận tải
UBND
Ủy ban nhân dân
CLCTXD
Chất lượng cơng trình xây dựng
Chủ đầu tư
KS
Khảo sát
TVTK
Tư vấn thiết kế
MỞ ĐẦU:
1. Tính cấp thiết của Đề tài:
Đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng, ổn định và bền vững cho một
đất nước cũng như trong từng địa phương. Công tác quản lý Dự án đầu tư xây dựng cơ
bản nói chung và quản lý chất lượng xây dựng cơng trình nói riêng ln là lĩnh vực
nhận được sự quan tâm sâu sắc của các tổ chức, cá nhân trong tồn xã hội.
Chất lượng cơng trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của cơng trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Chất
lượng cơng trình xây dựng khơng những liên quan trực tiếp đến an tồn sinh mạng, an
ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình mà cịn là yếu tố quan
trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi địa phương nói riêng. Do vậy,
quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là vấn đề được Đảng, nhà nước quan tâm một
cách đúng mực.
Trong nhiều năm qua, Chính phủ, Bộ Nơng nghiệp và PTNT và các Bộ, ngành có liên
quan rất quan tâm đến cơng tác thuỷ lợi nói chung, cơng tác quản lý, khai thác cơng
trình thuỷ lợi nói riêng. Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác
pháp quản lý chất lượng cơng trình tại cơng ty TNHH một thành viên Thuỷ lợi Nam
Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng các cơng trình thủy lợi vừa và
nhỏ được đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước;
- Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng xây dựng cơng trình do cơng ty
TNHH một thành viên Thủy lợi Nam Nghệ An làm chủ đầu tư trong giai đoạn thi
công.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát trực tiếp, phương pháp kế thừa kết hợp với phương pháp logic,
phương pháp tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích, tiếp cận hệ thống, kết hợp sử
dụng một hệ thống các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ để minh họa và tổng quát.
5. Cấu trúc của luận văn:
Nội dung của Luận văn (ngoài phần mở đầu và kết luận) gồm 03 chương
Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý chất lượng cơng trình trong thời gian thi cơng
Chương 3: Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng cơng trình tại công ty TNHH một
thành viên Thủy Lợi Nam Nghệ An.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG
1.1. Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
1.1.1. Chất lượng sản phẩm là cơng trình xây dựng
“Cơng trình xây dựng” là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt
nước được xây dựng theo thiết kế. Cơng trình xây dựng bao gồm cơng trình dân dụng,
Quy phạm
PL Hợp đồng
Hình 1-1: Sơ đồ hóa các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng cơng trình xây dựng
Nhìn vào sơ đồ các yếu tố tạo nên chất lượng cơng trình được mơ tả trên hình (Hình
1.1), chất lượng cơng trình xây dựng khơng chỉ đảm bảo sựan tồn vềmặt kỹthuật mà
cịn phải thỏa mãn các u cầu về an tồn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh
tế. Ví dụ: một cơng trình q an tồn, q chắc chắn nhưng khơng phù hợp với quy
hoạch, kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an tồn mơi
trường…), khơng kinh tế thì cũng khơng thoả mãn u cầu về chất lượng cơng trình.
Có được chất lượng cơng trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng,
trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư)
và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng.
Ngồi các yếu tố trên Cơng trình phải thỏa mãn cả về mỹ thuật.
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng cơng trình xây dựng là sự đạt được và
tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và
phê duyệt của các cấp có thẩm quyền từ trước như vậy chất lượng cơng trình xây dựng
là chất lượng của cả một quá trình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát,
chất lượng của các bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi cơng, lắp đặt, giám sát, giám
định, đưa cơng trình vào vận hành khai thác, đến khâu bảo hành công trình và đến hết
thời hạn sử dụng thực tế của cơng trình.
Hình 1-2: Cống Nam Đàn do cơng ty Thủy Lợi Nam Nghệ An quản
lý
1.1.3. Quan điểm về Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Chất lượng khơng tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu
nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một só sản phẩm có chất lượng,
kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của
người tiêu dùng.
Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất
lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả
các thành phần của một kế hoạch hành động.
Theo tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một
hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đềra chính sách, mục tiêu,
nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống
chất lượng.
Theo Điều 3, mục 1 Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2015 thì
“Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham
gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên
quan trong q trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng cơng trình và khai thác, sử
dụng cơng trình nhằm đảm bảo các u cầu về chất lượng và an tồn của cơng trình
‘‘Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu
cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát
chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng. Hoạt động quản lý chất lượng
cơng trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các
chủ thể khác.
Nói cách khác: Quản lý chất lượng cơng trình xây dựng là tập hợp các hoạt động của
cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý thơng qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiến
Thời tiết: Các điều kiện thời tiết bất lợi như nắng, mưa, nhiệt độ, gió… nên tiến độ thi
công nhiều khi sẽ bị dồn ghép, tăng nhanh tiến độ… các khoảng dừng kỹ thuật không
như ý muốn làm ảnh hưởng đến chất lượng cơng trình
Địa chất cơng trình: Khi cơng trình thi cơng vào giai đoạn mở móng thi cơng
thấy phát hiện ra các hiện tượng địa chất bất thường dẫn đến các bên như chủ đầu tư,
giám sát, thi công và tư vấn thiết kế phải họp bàn lại để có biện pháp xử lý mới dẫn
đến chấm tiến độ cơng trình hay phải đẩy nhanh các hạng mục sau dẫn đến chất lượng
sẽ không được đảm bảo.
1.1.5. Nguyên tắc trong quản lý chất lượng cơng trình xây dựng
Ngun tắc trong quản lý chất lượng cơng trình:
Cơng trình xây dựng phải được kiểm sốt chất lượng theo quy định của Nghị định này
và pháp luật có liên quan từchuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng
cơng trình nhằm đảm bảo an tồn cho người, tài sản, thiết bị, cơng trình và các cơng
trình lân cận [3];
Hạng mục cơng trình, cơng trình xây dựng hồn thành chỉ được phép đưa vào khai
thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu
chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho cơng trình, các u cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan [3];
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy
định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do
nhà thầu phụ thực hiện [3];
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cơng trình phù hợp với hình
hoặc bảo trì khơng đúng quy trình làm giảm tuổi thọ cơng trình. Đặc biệt, một số cơng
trình có sự cố gây thiệt hại rất lớn đến cộng đồng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
đầu tư. Thời gian vừa qua, một loạt các cơng trình thủy điện ở Việt Nam gặp phải sự
cố về vỡ đập. Ví dụ: cơng trình thủy điện Đakrông 3 thuộc xã Tà Long, huyện Đak
Rông, tỉnh Quảng Trị bị vỡ chỉ sau 15 ngày nghiệm thu. Khi ấy người ta mới hay bên
trong cơng trình hàng tỷ đồng lại chỉ tồn bê tơng trộn đất và gỗ mục. Đập thủy điện
Sông Tranh 2 xuất hiện một số dịng thấm chảy về phía hạ lưu. Cơng trình thủy điện
Cửa Đạt bị vỡ đập ngay trong quá trình xây dựng. Đập thủy điện Ia Krel 2 tại làng Bi,
xã Ia Dom, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai cũng vỡ tung khi mới chỉ đưa vào sử dụng
được hơn 1 tháng. Đập thủy điện ĐăkMek 3 với hơn 700m 3 bê tông đổ sập sau một vụ
va chạm với xe ben.
Hình 1-3: Vỡ đập thủy điện Đakrơng 3
Hình 1-4: Đập thủy điện Sơng Tranh 2 xuất hiện một số dịng thấm chảy về phía hạ
lưu.
Theo Cục Giám định Nhà nước về chất lượng cơng trình xây dựng, năm 2011 có đến
hơn 50.000 cơng trình xây dựng được triển khai trên cả nước, nhưng những bất cập
trong phân cấp quản lý khiến các cơ quan chức năng chỉ có thể kiểm tra chất lượng
được khoảng 10% số CTXD hàng năm. Điều này có nghĩa rằng cịn tới 90% CTXD
trong số tổng số hơn 50.000 cơng trình triển khai chưa được “sờ” tới vấn đề chất lượng
[4].
Theo các chuyên gia xây dựng, kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới và trong khu
vực, vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với việc đảm bảo an tồn
trong thi cơng xây dựng. Nhưng ở nước ta hiện nay, chưa có sự quản lý thống nhất
trong lĩnh vực này. Vì vậy, khi cơng trình xảy ra sự cố về an tồn trong thi cơng, chất
lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm để xử lý vụ việc đối với các bên liên
Cơng trình Thuỷ lợi là cơng trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác các mặt lợi của
nước để phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
Cơng trình Thủy lợi gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn
nước, kênh, cơng trình trên kênh và bờ bao các loại [5];
Nhiệm vụ chủ yếu của cơng trình Thủy lợi là làm thay đổi, cải biến trạng thái tự nhiên
của dòng chảy để sử dụng hợp lý và bảo vệ môi trường xung quanh tránh khỏi tác hại
của dòng nước gây nên [5];
Đặc điểm của cơng trình thủy lợi khơng đơn thuần là kinh tế kỹ thuật mà cịn mang
nặng tính chính trị, xã hội, phục vụ đa mục tiêu, trên phạm vi một vùng nhất định.
1.2.2. Đặc trưng các Dự án cơng trình thủy lợi
Dự án ngành Thủy lợi mang nhiều đặc điểm riêng so với các ngành khác, có thể được
khái quát qua một số đặc trưng sau:
Thường có nhiều hạng mục bố trí trong phạm vi lớn nên khối lượng xây lắp và vận
chuyển rất lớn. Ví dụ: cơng trình Cửa Đạt – Thanh Hóa, thủy điện Sơn La, thủy điện
Đại Ninh- Bình Thuận, dự án thủy lợi Phước Hịa- Bình Dương... Có khối lượng thi
cơng đất, đá và bê tơng lớn, vì vậy chi phí cho cơng tác vận chuyển chiếm tỷ trọng khá
cao trong tổng chi phí xây dựng cơng trình;
Thời gian thi cơng các cơng trình thường kéo dài: từ 4 năm đến 6 năm có khi đến
10 năm. Tiến độ thi công bị khống chế theo từng mùa từng năm xây dựng;
Phạm vi hoạt động rất rộng, nhiều đối tượng tham gia thi cơng vào q trình thi công
trên công trường;
Phải chịu sự chi phối trực tiếp của điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, thủy văn
và khí tượng thủy văn;
Phải chịu sự ảnh hưởng của điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội tại khu vực xây dựng
cơng trình;
Tác dụng của nguồn nước: Cơng trình thủy lợi luôn tiếp xúc hoặc ngâm trong nước
nên chịu tổ hợp tải trọng rất phức tạp. Trong đó áp lực nước đóng một vai trị quan
trọng. Ví dụ áp lực thấm xuất hiện khi nước thấm qua cơng trình và nền (áp lực thuỷ
nhiên như nước mưa, nước ngầm, thấm do đó việc thi cơng gặp nhiều khó khăn,
thường được xây dựng cách xa khu dân cư, nơi mà điều kiện kinh tế chưa phát triển;
1.2.2.1. Sản phẩm là cơng trình thủy lợi
Sản phẩm xây dựng là những cơng trình như cầu, cống, đập, nhà máy thủy điện, kênh
dẫn và cơng trình trên kênh… được xây dựng và sử dựng tại chỗ, đứng cố định tại địa
điểm xây dựng và phân bố tản mạn các nơi trong lãnh thổ khác nhau. Sản phẩm xây
dựng thủy lợi phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương, có tính đa dạng và cá biệt
cao về công dụng, về cách cấu tạo và về phương pháp chế tạo. Phần lớn các cơng trình
thủy lợi đều nằm trên sơng, suối có nơi mà điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp,
điều kiện giao thơng khó khăn, hiểm trở. Chất lượng sản phẩm chịu ảnh hưởng trực
tiếp của điều kiện tự nhiên tại nơi xây dựng công trình.
Sản phẩm xây dựng thủy lợi có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài. Sản phẩm
xây dựng với tư cách là cơng trình xây dựng đã hồn thành mang tính chất tài sản cố
định nên nó có thời gian sử dụng lâu dài và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, sử
dụng nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Sản phẩm xây dựng thủy lợi thường có kích thước rất lớn, có tính đơn chiếc riêng lẻ,
nhiều chi tiết phức tạp.
Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị cung cấp vật tư, máy
móc, thiết bị cho các cơng tác như khảo sát, thiết kế, thi cơng…và đều có ảnh hưởng
đến chất lượng xây dựng cơng trình.
Sản phẩm xây dựng thủy lợi mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã
hội, nghệ thuật và an ninh quốc phịng.
1.2.2.2. Tính chất của việc thi cơng các cơng trình thủy lợi
Tính phức tạp: vì thi cơng trong điều kiện rất khó khăn chịu ảnh hưởng lớn của điều
kiện địa hình, điều kiện tự nhiên, vừa phải bảo đảm lợi dụng tổng hợp nguồn nước vừa
tiến hành thi công trên khô, mùa khơ;
Tính khẩn trương: phải đưa cơng trình vào hoạt động đúng với kế hoạch để đảm bảo
yêu cầu về kinh tế và chính trị;