BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM NGỌC HUYỀN
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CƠNG CHỨNG TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HIẾN PHÁP
VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
HÀ NỘI - NĂM 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tơi. Các
kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác,
tin cậy và trung thực. Tơi đã hồn thành đủ các điều kiện theo quy chế đào
tạo trình độ thạc sĩ hiện hành và các quy định của Học viện Hành chính Quốc
gia.
Vậy tơi viết Lời cam đoan này kính đề nghị Học viện Hành chính Quốc
gia xem xét để tơi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Phạm Ngọc Huyền
Ủy ban nhân dân
VPCC:
Văn phòng công chứng
XHCN:
Xã hội chủ nghĩa
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……………………………………………………..…….………...1
CHƯƠNG I. SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VIỆC THỰC HIỆN PHÁP
LUẬT
VỀ
CƠNG
CHỨNG……………………..………...………………...11
1.
Khái
qt
về
thực
luật…………………………………….......11
hiện
1.1.
Khái
pháp
pháp
2.
Pháp
luật
về
chứng……………………………………….….….…..13
cơng
2.1.
Khái
niệm
chứng………………………...………………..…...…..13
cơng
2.2.
Chức
năng
chứng…………………..……………….….....…..16
của
cơng
2.3.
Các
2.3.2. Quy định pháp luật về công chứng viên………………….……….……...22
2.3.3. Quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện cơng
chứng………………………………………………………..………………..……....25
2.3.4. Quy định của pháp luật về công tác quản lý nhà nước về công
chứng…………………………………………………………………………...….....27
3. Thực hiện pháp luật về công chứng……………………………..…...…31
3.1. Khái niệm thực hiện pháp luật công chứng…………...………...…….31
3.2. Hình thức thực hiện pháp luật cơng chứng……………………..…….32
3.3. Nội dung thực hiện pháp luật cơng chứng……………………..…......34
3.4. Vai trị của thực hiện pháp luật về công chứng…………….….…...…36
3.5. Các yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật công chứng………..…..37
TIỂU KẾT CHƯƠNG I……………………….……………………….…..40
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG
CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI…….………….…….41
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và những ảnh hưởng của
những điều kiện này đến tình hình thực hiện pháp luật về công chứng
trên địa bàn thành phố Hà Nội……………………………………………41
2. Thực trạng pháp luật thực hiện về cơng chứng trên địa bàn thành phố
Hà Nội……………………………………………………………………….43
2.1 Tình hình chung và một số kết quả về việc thực hiện pháp luật về công
chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội………………………………..……43
2.2. Những hạn chế trong thực hiện pháp luật về công chứng…….......…48
2.2.1. Hạn chế trong việc thực hiện pháp luật công chứng về Tổ chức hành
nghề công chứng………………………………………………………………….…48
2.2.2. Hạn chế trong việc thực hiện pháp luật công chứng về Công chứng
viên…………………...……………………………………………………………….55
2.2.3. Hạn chế trong việc thực hiện pháp luật công chứng về Thủ tục công
công chứng……………………………………………………………….…80
3.5. Xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực công
chứng…………………………………………………………………..……81
3.6. Thực hiện cải cách hành chính, cải cách tư pháp……………..……..81
KẾT LUẬN…………………………………………………………..……..83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….85
2
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội và khoa học cơng nghệ thì xu thế tồn cầu hóa, hội nhập và dân chủ hóa cũng là một trong
những yêu cầu luôn được xã hội đề ra và địi hỏi cấp thiết. Nhà nước khơng
chỉ đơn thuần là một bộ máy quyền lực đứng trên nhân dân và cai trị nhân
dân, mà hơn nữa, cịn phải có trách nhiệm đảm bảo và phục vụ các lợi ích cho
nhân dân. Một trong số đó được thể hiện qua các hoạt động cung ứng dịch vụ
công cho xã hội của Nhà nước.
Công chứng là một trong số những hoạt động dịch vụ hành chính cơng,
tức là thực hiện dịch vụ của Nhà nước, nhân danh Nhà nước - như tác giả TS.
Tuấn Đạo Thanh trong “Pháp luật công chứng – Những vấn đề lý luận và
thực tiễn” đã đưa ra bản chất rằng: “Hiểu một cách đơn giản nhất “công
chứng” chính là việc “cơng” quyền đứng ra làm “chứng””.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn
bản về công chứng. Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính
trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 đã đề ra nhiệm vụ: “Hoàn
phát sinh nhiều vấn đề, như sự phát triển “nóng” của các tổ chức hành nghề
cơng chứng; sự cạnh tranh không lành mạnh; vấn đề kiểm sốt hoạt động của
Cơng chứng viên và chất lượng các văn bản cơng chứng v.v… Chính vì vậy,
việc nghiên cứu về việc thực hiện pháp luật về công chứng để từ đó đưa ra
các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động công chứng là một yêu cầu cấp
thiết, trước mắt cũng như lâu dài.
Từ thực tiễn việc thực hiện pháp luật công chứng ở địa phương, trên cơ
sở nghiên cứu lý luận về nhà nước và pháp luật, tác giả lựa chọn đề tài “Thực
hiện pháp luật về công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm luận văn
tốt nghiệp cao học chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính với
mong muốn làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra các giải pháp
2
nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công chứng từ thực tiễn trên
địa bản thành phố Hà Nội.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Pháp luật về cơng chứng nói chung đã được sự quan tâm của nhiều nhà
nghiên cứu dưới góc độ lý luận cũng như thực tiễn. Rất nhiều những tình
huống pháp lý cụ thể về công chứng được đề cập trong nhiều bài viết ở các
tạp chí chuyên ngành luật như tạp chí Luật học, tạp chí Nghiên cứu lập pháp,
tạp chí Dân chủ và Pháp luật, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, nhiều cơng trình
nghiên cứu, đề tài nghiên cứu, các bài viết đăng trên các tạp chí bàn luận về
vấn đề này, trong đó có thể kể đến các cơng trình khoa học như:
- Luận án tiến sĩ Luật học "Nghiên cứu pháp luật về công chứng một số
nước trên thế giới nhằm góp phần xây dựng luận cứ khoa học cho việc hồn
thiện pháp luật về cơng chứng ở Việt Nam hiện nay", mã số: 62.38.01.01 của
tác giả Tuấn Đạo Thanh năm 2008. Trên cơ sở so sánh quy định của pháp luật
công chứng một số quốc gia trên thế giới với pháp luật công chứng Việt Nam,
hoàn thiện xã hội hóa cơng chứng ở Việt Nam, nâng cao hiệu quả thi hành
Luật Cơng chứng, góp phần thực hiện mục tiêu cải cách tổ chức và hoạt động
của Nhà nước nói chung, cải cách tư pháp nói riêng trong tiến trình xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân.
- Luận văn thạc sĩ "Những khía cạnh pháp lý của việc công chứng các
thỏa thuận tài sản của vợ chồng" của tác giả Lại Thị Hồng năm 2012. Ngoài
những vấn đề lý luận chung về công chứng các thỏa thuận về tài sản của vợ
chồng, Luận văn đã khái quát được những trường hợp phát sinh yêu cầu công
chứng thỏa thuận về tài sản của vợ chồng, yêu cầu công chứng theo quy định
của pháp luật và ý chí tự nguyện của vợ chồng, công chứng thỏa thuận về tài
sản của vợ chồng theo yêu cầu của bên thứ ba có liên quan đến giao dịch về
tài sản với vợ chồng, áp dụng pháp luật để công chứng các thỏa thuận về tài
sản của vợ chồng trong thực tiễn, công chứng thỏa thuận nhập tài sản riêng
của vợ chồng vào khối tài sản chung của vợ chồng, công chứng thỏa thuận
4
(cam kết) tài sản riêng của vợ chồng… Đồng thời nêu lên được những vướng
mắc, bất cập trong việc công chứng các thỏa thuận về tài sản của vợ chồng
như: vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu công chứng các
thỏa thuận về tài sản của vợ chồng; vướng mắc phát sinh trong việc áp dụng
pháp luật hơn nhân và gia đình, Luật Nhà ở, Luật Đất đai; một số tồn tại trong
việc áp dụng Luật Công chứng và đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp
luật là cơ sở pháp lý để công chứng các thỏa thuận về tài sản của vợ chồng
liên quan đến lĩnh vực hơn nhân và gia đình, Nhà ở, đất đai, công chứng và
một số kiến nghị nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động công chứng.
- Luận văn thạc sĩ "Đánh giá thực trạng công tác công chứng, chứng thực
các giao dịch về đất đai trên địa bàn Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội" của
mặt mạnh, hạn chế những tồn tại nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực công chứng; trên cơ sở đó đưa ra
những phương hướng, giải pháp thực hiện có hiệu quả hoạt động cơng chứng,
đáp ứng u cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới của Bắc Giang nói riêng, cả
nước nói chung. Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt
động công chứng trong điều kiện chúng ta đang đẩy mạnh xã hội hóa cơng
chứng cũng như các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
về hoạt động công chứng, thực hiện mục tiêu cải cách tư pháp, cải cách hành
chính, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Luận văn thạc sĩ “Tổ chức và hoạt động của các văn phịng cơng
chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả Lê Phương Nga năm 2016.
Điểm đóng góp chủ yếu và mới mẻ của Đề tài là những nghiên cứu thực tiễn
các quy định pháp luật và thực hiện các quy định pháp luật đó trên địa bàn
thành phố Hà Nội. Qua đó thấy được những mặt tích cực và những mặt cịn
hạn chế để đưa ra một số đề xuất về quan điểm, giải pháp nhằm hồn thiện
pháp luật cơng chứng của Việt Nam nói chung, kiện tồn tổ chức và hoạt
động của các Văn phịng cơng chứng tại thành phố Hà Nội nói riêng.
- Luận văn thạc sĩ "Quản lý nhà nước về chứng thực của UBND phường từ thực tiễn Quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội" của tác giả Hà Thị Hồng
6
năm 2016. Luận văn đã nêu lên những vấn đề khái quát chung về chứng thực
và quản lý nhà nước về chứng thực; cơ sở pháp lý của hoạt động chứng thực
của UBND phường; những thành tựu đạt được, những hạn chế, bất cập và
nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà nước về chứng
thực của UBND phường từ thực tiễn Quận Thanh Xuân; sự cần thiết phải
nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chứng thực của UBND phường; định
hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về chứng thực của UBND phường và một
số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chứng thực của UBND
nhà nước về công chứng từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh.
Các cơng trình nghiên cứu trên đã đề cập và giải quyết vấn đề cơng chứng
ở nhiều góc độ khác nhau, có nhiều nội dung liên quan đến hoạt động công
chứng, song những nghiên cứu đó mới chỉ phân tích, đánh giá vấn đề công
chứng ở một số phương diện nhất định, hoặc ở một góc nhìn khác, nhưng đến
nay, chưa có cơng trình nghiên cứu nào đi sâu về việc thực hiện pháp luật về
công chứng trên các phương diện như công chứng viên, tổ chức hành nghề
công chứng và thủ tục công chứng, đặc biệt trong phạm vi một địa phương cụ
thể: Thành phố Hà Nội. Song, các cơng trình trên vẫn là nguồn tài liệu quý
giá, có ý nghĩa quan trọng đối với việc nghiên cứu đề tài “Thực hiện pháp
luật về công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội” của tác giả.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích
Luận văn tổng hợp những kiến thức lý luận về việc thực hiện pháp luật về
công chứng trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn việc thực hiện Luật Công chứng
trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đưa ra một số luận cứ khoa học làm cơ
sở cho việc nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công chứng trên địa bàn
thành phố Hà Nội nói riêng và trên cả nước nói chung.
3.2. Nhiệm vụ
Đánh giá những kết quả đạt được, làm rõ những tồn tại, hạn chế, nguyên
nhân của những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về công chứng
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện pháp luật về
cơng chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và về hoạt động cơng
chứng trên cả nước nói chung.
8
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
phương pháp so sánh; phương pháp thống kê; phương pháp điều tra, khảo sát
thực tiễn việc thực hiện pháp luật về công chứng trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
9
6. Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
Là cơng trình nghiên cứu một cách hệ thống, khoa học về lý luận và thực
tiễn việc thực hiện pháp luật về công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội,
luận văn có một số đóng góp khoa học sau đây:
- Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn việc thực hiện
pháp luật về cơng chứng; làm sáng tỏ một cách có hệ thống, khoa học các
quan điểm trong việc thực hiện pháp luật về cơng chứng.
- Phân tích thực trạng việc thực hiện pháp luật về công chứng trên địa bàn
thành phố Hà Nội để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm phát huy những
ưu điểm, hạn chế những tồn đọng.
- Đề xuất những giải pháp nâng cao về việc thực hiện pháp luật công
chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về công chứng.
Chương II: Thực trạng việc thực hiện pháp luật công chứng trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Chương III: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu
quả thực hiện pháp luật về công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
10
Thứ hai, Thực hiện pháp luật phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định
pháp luật. Thực hiện pháp luật trước hết và cơ bản là thực hiện các quyền,
nghĩa vụ pháp lý được pháp luật quy định đối với chủ thể. Việc thực hiện
pháp luật trên từng lĩnh vực của đời sống pháp lý là khác nhau, từ đó, Pháp
luật cũng phải điều chỉnh cho từng lĩnh vực một cách riêng biệt.
Thứ ba, Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích cụ thể. Mục đích
thực hiện pháp luật của chủ thể sẽ tùy thuộc từng lĩnh vực và từng hình thức
thực hiện pháp luật một cách riêng biệt. Mục đích trước hết đó là nhằm đáp
ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật.
Thứ tư, Thực hiện pháp luật được thông qua quan hệ pháp luật. Quan hệ
pháp luật là sản phẩm của việc thực hiện pháp luật và ngược lại quan hệ pháp
luật là môi trường, điều kiện cần thiết cho quá trình thực hiện pháp luật. Quá
trình thực hiện pháp luật được đảm bảo bằng các biện pháp của Nhà nước vì
pháp luật là sản phẩm do Nhà nước tạo nên. Trong xã hội, pháp luật thể hiện
ý chí số đông Nhân dân. Như vậy, việc pháp luật được tôn trọng và thực thi
nghiêm minh là yêu cầu khách quan đặt ra từ chính đời sống xã hội, từ sự
mong muốn của Nhà nước cũng như nguyện vọng chung của đa số Nhân dân.
Đồng thời, phải có sự đảm bảo của Nhà nước mới làm cho pháp luật có mơi
trường thực thi bình đẳng, cơng bằng về quyền, nhiệm vụ pháp lý.
1.3. Các hình thức thực hiện pháp luật
Có bốn hình thức thực hiện pháp luật:
Thứ nhất là Tuân thủ pháp luật. Đây là hình thức thực hiện pháp luật một
cách thụ động, thể hiện ở sự kiềm chế của chủ thể để không vi phạm các quy
định mà pháp luật không cho phép.
Thứ hai là Thi hành pháp luật. Đây là hình thức thực hiện pháp luật một
cách chủ động. Chủ thể pháp luật phải thực hiện một thao tác nhất định mới
có thể tham gia thực hiện pháp luật được.
12
13
Ở Việt Nam, công chứng thời Pháp thuộc được gọi là "Chưởng khế", là
hoạt động thị thực của các cấp chính quyền, chỉ có thể do Nhà nước thực
hiện. Đến năm 1987 thì thuật ngữ “cơng chứng” chính thức được sử dụng với
tên gọi là công chứng Nhà nước, được xác định là một hoạt động của Nhà
nước với mục đích giúp các cơng dân, cơ quan, tổ chức lập và xác nhận các
văn bản, sự kiện có ý nghĩa pháp lý, hợp pháp hóa các văn bản, sự kiện đó,
làm cho các văn bản, sự kiện đó có hiệu lực thực hiện (Thông tư số
574/QLTPK của Bộ Tư pháp).
Đến năm 1991, thuật ngữ “công chứng” nhà nước được xác định là việc
chứng nhận tính xác thực của các hợp đồng và giấy tờ theo quy định của pháp
luật, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơng dân và cơ quan nhà nước,
tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội góp phần phịng ngừa vi phạm pháp luật, tăng
cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Các hợp đồng và giấy tờ đã được cơng
chứng có giá trị chứng cứ (Nghị định số 45/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
Đến năm 1996, khi Chính phủ ban hành Nghị định số 31/CP thay thế
Nghị định số 45/HĐBT thì khái niệm cơng chứng cũng được xác định như
khái niệm công chứng nhà nước được quy định tại Nghị định số 45/HĐBT
nhưng bổ sung thêm quy định loại trừ giá trị chứng cứ của hợp đồng, giấy tờ
đã được công chứng nhà nước chứng nhận hoặc Uỷ ban nhân dân (UBND)
cấp có thẩm quyền chứng thực khi bị Tịa án tun bố vơ hiệu.
Tuy nhiên, chỉ đến khi Chính phủ ban hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP
thay thế Nghị định số 31/CP thì khái niệm công chứng mới được xác định
khoa học hơn, tiệm cận hơn với quan niệm chung của thế giới về cơng chứng.
Theo đó, cơng chứng là việc phịng cơng chứng chứng nhận tính xác thực của
hợp đồng được giao kết hoặc giao dịch khác được xác lập trong quan hệ dân
sự, kinh tế, thương mại và quan hệ xã hội khác và thực hiện các việc khác
theo quy định của Nghị định số 75/2000/NĐ-CP. Tại khái niệm này, lần đầu
gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã
hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ
tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định
15
của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công
chứng”.
2.2. Chức năng của công chứng
Một là, chức năng hợp pháp hóa hợp đồng, văn bản:
Hay nói cụ thể hơn là hợp pháp hóa sự kiện, thỏa thuận của các bên thể
hiện trong hợp đồng, văn bản. Do hợp đồng, văn bản chỉ là phương tiện
truyền tải các sự kiện, thỏa thuận nên chính những sự kiện, thỏa thuận mới là
mục đích mà hành vi hợp pháp hóa của cơng chứng viên hướng tới. Khi xảy
ra tranh chấp, để xác định chính xác ý chí của các bên tại thời điểm giao kết
hợp đồng hay tạo lập văn bản, cơ quan tài phán phải trải qua quá trình xác
minh, điều tra với một trình tự, thủ tục không đơn giản nhằm làm sáng tỏ sự
thật. Đặc biệt, công việc này tạo ra áp lực rất lớn do số lượng tranh chấp ngày
càng nhiều, trong khi tính chất cũng ngày càng phức tạp. Nhằm ngăn ngừa vi
phạm pháp luật hay tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai, chế định công
chứng quy định chức năng hợp pháp hóa hợp đồng, văn bản nhằm tạo ra cho
chúng một giá trị pháp lý tương đương với quyết định do cơ quan công quyền
ban hành. Do vậy, những văn bản, hợp đồng công chứng cũng sẽ được đảm
bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế của quyền lực nhà nước, giảm thiểu
tranh chấp giữa các bên tham gia giao kết. Văn bản cơng chứng khơng chỉ
đơn thuần có hiệu lực thi hành giữa các bên trực tiếp tham gia giao kết mà nó
cịn có giá trị thực hiện đối với bên thứ ba có liên quan. Điều này có nghĩa
rằng, giá trị pháp lý của văn bản, hợp đồng công chứng cao hơn hẳn văn bản,
hợp đồng cùng loại nhưng không được công chứng. Nguồn gốc giá trị pháp lý
gia giao dịch:
Chức năng này được thể hiện ở một số điều luật xác định cơng chứng viên
có nhiệm vụ hướng dẫn trình tự, thủ tục cơng chứng, giải thích quyền và
nghĩa vụ cho các bên tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch.
Căn cứ một yêu cầu công chứng cụ thể, sau khi xem xét quy định hiện
hành của pháp luật có liên quan, cơng chứng viên tham gia góp ý nhằm giúp
người yêu cầu công chứng chọn lựa một phương thức áp dụng pháp luật đơn
17