SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỊA BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
Đặng Trọng Nghĩa (chủ trì)
Đinh Thị Thảo
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Đỗ Thị Tiến Thành
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“Một số giải pháp thực hiện cơng tác tự đánh giá hướng đến kiểm
định chất lượng của trường CĐSP Hịa Bình năm học 20192020”,
HỊA BÌNH 2020
MỤC LỤC
Chương I.TỔNG QUAN
......................................................................................
1
Chương II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN
.......................................................................
10
Chương III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
........................................................
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ GD&ĐT
3.
Cán bộ giảng viên
CBGV
4.
Cán bộ quản lý
CBQL
5.
Cao đẳng
CĐ
6.
Cao đẳng Sư phạm Hịa Bình
CĐSP
7.
Kiểm định chất lượng giáo dục
KĐCLGD
13.
Mầm non
MN
14.
Nghiên cứu khoa học
NCKH
15.
Nhân viên
NV
16.
Tiểu học
TH
17.
Đây là q trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của Bộ GD&ĐT. Việc tự xem xét, kiểm
tra, đánh giá chất lượng giáo dục là xem xét tổng thể về tình trạng chất
lượng, hiệu quả của tồn bộ q trình đào tạo, nhân sự, tài chính, cơ sở vật
chất … cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó có những biện pháp điều
chỉnh các nguồn lực một cách phù hợp nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất
lượng giáo dục đã được xác định. Do đó SKKN được thực hiện trên cơ sở các
lý do sau:
1.1.1. Tự đánh giá giúp nhà trường định hướng và xác định chuẩn chất
lượng cho từng hoạt động theo Chuẩn chất lượng đã được Bộ GD&ĐT cơng
bố (gồm 10 tiêu chuẩn và 54 tiêu chí), trong đó u cầu rõ các chỉ số cụ thể
mà các trường cần đạt được để đảm ĐBCL tồn diện. Việc phân tích, mơ tả
hiện trạng, chỉ ra điểm mạnh, tồn tại, đồng thời lập kế hoạch hành động và
đề ra giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại này chính là những định hướng
phát triển cho giai đoạn tiếp theo đáp ứng u cầu về sứ mệnh, mục tiêu đã
cơng bố.
1.1.2. Cơng tác tự đánh giá chất lượng giúp chúng ta xem xét lại tồn bộ
hoạt động của mình một cách có hệ thống, từ đó điều chỉnh các hoạt động
theo một chuẩn mực nhất định. Để đánh giá chính xác chất lượng của một
trường chun nghiệp cần có cái nhìn tổng thể về tồn bộ hoạt động của nhà
trường. Bản thân cơng tác TĐG chất lượng sẽ khơng tạo ra chất lượng ngay
cho nhà trường, mà nó chính là hoạt động phản ánh tồn bộ thực trạng của
nhà trường, giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận những mặt mạnh, mặt yếu
của đơn vị mình để từ đó có bước hành động phù hợp.
1.1.3. Việc thường xun TĐG nhằm xác định xem chúng ta đang đứng ở
đâu trong thang bậc chất lượng giáo dục và cũng là điều kiện, nền tảng hình
thành nên văn hố chất lượng cho Nhà trường. Như vậy, hoạt động tự đánh
giá là quy trình xem xét khách quan cơng việc của tất cả các hoạt động của
trường trên cơ sở so sánh, đối chiếu với các chỉ số, các chuẩn mực, các minh
chứng cụ thể,... do đó, các thơng tin này sẽ giúp cho tất cả các nhà quản lý,
đặt trước. Tuy nhiên quan điểm này đi kèm với tính phân biệt trong đó chất
lượng được coi là một cái gì đó đặc biệt, dành cho những người ưu tú. Như
vậy, chất lượng khơng được định nghĩa thơng qua việc đánh giá những gì
được cung cấp mà dựa trên cơ sở cho rằng chính bản thân nó ln mang tính
nổi trội. Đó khơng phải là chất lượng được đo đếm qua các tiêu chuẩn mà là
chất lượng riêng biệt và khơng thể tiếp cận cho hầu hết mọi người. Theo
quan điểm này, chất lượng là cái sẵn có nằm trong nhà trường, và do vậy
khơng cần có cơ quan nào bên trong hay bên ngồi nhà trường để làm nhiệm
vụ ĐBCL mà cơng việc đó được thực hiện bởi chính đội ngũ và nhà trường
2
đó làm ra. Vì thế cách tiếp cận này chưa hẳn đã hồn tồn khách quan trong
các khâu đánh giá và cơng nhận chất lượng của một nhà trường khi mà sản
phẩm của họ được họ coi là chất lượng mà khơng cần sự đánh giá từ bên
ngồi.
Nhóm Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu: Cách tiếp cận này cho
rằng chất lượng chỉ có ý nghĩa trong mối liên hệ với mục tiêu. Do vậy nó
được đánh giá về mức độ phù hợp với mục tiêu đến đâu. Khái niệm này rất
xa lạ với ý tưởng chất lượng là cái gì đó đặc biệt, nổi trội, dành cho những
sinh viên ưu tú hay khó đạt được. Nó là một định nghĩa mang tính chức năng
hơn là mang tính loại trừ. Một sản phẩm được coi là đạt chất lượng nếu nó
thực hiện mục tiêu mà nó đề ra. Thay vì mang tính loại trừ, quan niệm này
mang tính bao hàm trong đó mỗi sản phẩm hay dịch vụ có khả năng đạt được
mục tiêu đều được coi là chất lượng.
Mặc dù khái niệm có vẻ rõ ràng, “phù hợp với mục tiêu” rất dễ đánh lừa
người khác vì nó đặt ra câu hỏi “mục tiêu của ai” và “sự phù hợp được đánh
giá thế nào?”. Quan niệm phù hợp với mục tiêu đưa ra hai ưu tiên cho việc
xác định mục tiêu: thứ nhất là khách hàng, thứ hai là người cung cấp.
Thứ nhất: Phù hợp với mục tiêu 1 Xác định theo Khách hàng: Quan
đề đặt ra ở đây là liệu cơ sở giáo dục đó vẫn cịn đạt được mục tiêu nó đặt
ra trong tun bố sứ mệnh? Và ở đây cần có vai trị của đảm bảo chất
lượng.ĐBCL khơng phải là để cụ thể hố các tiêu chuẩn để đo lường chất
lượng. ĐBCL là nhằm bảo đảm rằng có các cơ chế, quy trình và q trình
được sắp xếp để bảo đảm đạt được chất lượng. Chất lượng do vậy có nguy
cơ trở nên được xác định bằng sự tồn tại các cơ chế thích hợp của đảm bảo
chất lượng.
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng ĐBCL là nói về cơng tác quản lý tốt, nó
là một cách tiếp cận có hệ thống về việc làm những việc đúng với phương
pháp đúng và khiến cho chúng trở nên đúng đắn.
Nhóm Chất lượng được xem như là ngưỡng:Theo cách hiểu này, một
trường có chất lượng cao là trường tun bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của
mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả và hiệu suất nhất. Cách
tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêu chuẩn chất lượng và
mục tiêu đào tạo của trường mình. Thơng qua kiểm tra, thanh tra chất lượng
các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thống ĐBCL của trường đó có
khả năng giúp nhà trường hồn thành sứ mạng một cách hiệu quả và hiệu
suất cao nhất khơng? Mơ hình này đặc biệt quan trọng đối với các trường có
nguồn lực hạn chế, giúp các nhà quản lý có được cơ chế sử dụng hợp lý, an
tồn những nguồn lực của mình để đạt tới mục tiêu đã định từ trước một cách
hiệu quả nhất.
Nhóm Chất lượng là sự hài lịng của người sử dụng lao động: Trong
những năm gần đây người ta khơng chỉ nói tới việc sản phẩm phải phù hợp
với các thơng số kỹ thuật hay tiêu chuẩn cho trước, mà cịn nói tới sự đáp ứng
nhu cầu của người sử dụng sản phẩm đó. Vì vậy khi thiết kế một sản phẩm
hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để sản
phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn.
4
lượng hay số lượng đầu vào của trường đó”. Quan điểm này được gọi là
“quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng.Theo quan điểm
này, một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy
tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phịng thí nghiệm, giảng
đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao.
5
Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của q trình đào tạo diễn ra rất đa
dạng và liên tục trong một thời gian dài của một khóa học. Thực tế, theo cách
đánh giá này, q trình đào tạo được xem là một “hộp đen”, chỉ dựa vào sự
đánh giá “đầu vào” và phỏng đốn chất lượng “đầu ra”. Sẽ khó giải thích
trường hợp một trường có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có những
hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực
khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu
quả.
Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”: Là một quan điểm khác về
chất lượng giáo dục, quan điểm này cho rằng “đầu ra” của giáo dục đại học
có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của q trình đào tạo. “Đầu
ra” chính là sản phẩm của giáo dục được thể hiện bằng mức độ hồn thành
cơng việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào
tạo của trường đó.
Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận này. Một là, mối liên
hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” khơng được xem xét đúng mức. Trong thực tế
mối liên hệ này là có thực, cho dù đó khơng phải là quan hệ nhân quả. Một
trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, khơng có nghĩa là sinh
viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc. Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của
các trường rất khác nhau.
Chất lượng được đánh giá bằng “Chất lượng đội ngũ”: Đây là quan
điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ yếu dựa vào
kế hoạch tháng, nội dung sinh hoạt Chi bộ, sinh hoạt đơn vị và các hoạt động
chung khác của nhà trường nhằm giúp cho đội ngũ CBGV, NV, HSSV thấy
được tầm quan trọng của công tác TĐG chất lượng giáo dục để học tự
nguyện trực tiếp tham gia vào các khâu trong hoạt động này. Có như vậy chất
lượng giáo dục đào tạo của Nhà trường mới phát triển, mới tiến bộ từ đó mới
thu hút được người học đến với Nhà trường và tạo niềm tin trong HSSV và
cộng đồng.
b) Thành lập hội đồng TĐG:
Thành lập HĐTĐG:Để đảm bảo tiến độ thực hiện cũng như việc kiểm
tra, truy tìm minh chứng; tiến hành việc viết phiếu đánh giá, mã hóa từng tiêu
chí đúng với chun mơn, lĩnh vực của từng bộ phận. Hiệu trưởng thành lập
TĐG gồm có chủ tịch, phó chủ tịch, ban thư ký và các nhóm chun trách. Mỗi
15
nhóm chun trách gồm có nhóm trưởng, thư ký và các thành viên phụ trách
đánh giá từng tiêu chuẩn theo phân cơng của chủ tịch.
c) Xây dựng kế hoạch TĐG:
Đây là khâu quan trọng quyết định tiến độ, chất lượng của q trình
TĐG. Để xây dựng được một kế hoạch TĐG có tính khả thi cao, HĐTĐG
phải nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn, kiểm tra thực trạng hồ sơ lưu trữ
tại nhà trường (tại văn phịng, các bộ phận, giảng viên). Dựa vào hồ sơ lưu
trữ hiện có của từng loại (đủ, thiếu, khơng phù hợp), kế hoạch sẽ vạch ra
từng bước cụ thể cả về nội dung, thời gian, nguồn gốc cần truy tìm, kinh phí
phục vụ cho việc truy tìm, người sẽ thực hiện truy tìm, dự kiến những khó
khăn gặp phải khi phải phục hồi những hồ sơ thiếu, thất lạc q lâu… Sau
khi nghiên cứu, đưa ra đối chứng giữa thực tế và quy định tại các văn bản quy
định về KĐCLGD, các nhóm trun trách tiến hành viết sơ bộ báo cáotheo
kiểu dàn ý theo quy trình từng tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đưa ra thảo luận,
phân tích, bàn bạc cùng HĐTĐG nhằm thống nhất và tiến hành hồn chỉnh
tiêu chí, mã hóa minh chứng theo quy định. Việc mã hóa sẽ được hướng dẫn
cụ thể để bỏ vào đúng hộp, đúng tệp giúp cho việc truy tìm sau này diễn ra
dễ dàng, nhanh chóng cũng như tạo thuận lợi cho người viết dự thảo báo cáo
TĐG, lập bảng thơng tin minh chứng, danh mục các chữ viết tắt...
Mức độ đạt được từng tiêu chí được nhà trường kiểm chứng là phù hợp
khi các minh chứng đó chứng minh được giá trị của các chỉ số đưa ra, hoặc ít
nhất là có giá trị tương đương với u cầu của chỉ số. Hạn chế tối đa các
minh chứng nhân bản. Những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số có minh chứng trùng
nhau chỉ mã hóa một lần nhằm tránh sự trùng lặp khơng cần thiết cũng như
khơng làm tăng số lượng hồ sơ lưu trữ. Cũng cần lưu ý rằng, nếu các minh
chứng là bản gốc được lưu trữ là đáng tin cậy. Tuy nhiên, nếu khơng thể truy
tìm được bản gốc (do nhiều ngun nhân) thì bản sao vẫn có giá trị thay thế
nhưng cần có cơ quan chức năng chứng thực. Những hồ sơ trước đây chưa
thực hiện hoặc thất lạc thì khi thực hiện cơng tác TĐG nhà trường u cầu
các bộ phận chức năng bổ sung lại.
Sau khi các nhóm viết xong phiếu tiêu chí, mã hóa hồ sơ và đánh giá mức
độ đạt được từng tiêu chí, HĐTĐG họp và thống nhất đánh giá lại lần cuối
trước khi chấp bút viết báo cáo TĐG; lập bảng thơng tin minh chứng để truy
tìm hồ sơ khi cân thiết cũng như bổ sung hồ sơ cho những năm tiếp theo.
f) Viết báo cáo TĐG:
Báo cáo TĐG được viết dựa trên những quy định nghiêm ngặt về quy
trình, cấu trúc, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản, văn phong, chính tả... do
đó, khi viết phải lựa chọn từ ngữ, ngữ cảnh cũng như mơ tả chi tiết từng nội
dung, phạm trù, chỉ số; đánh giá được những mặt mạnh, mặt yếu và đặc biệt
kế hoạch cải tiến chất lượng khơng được dùng những từ mang tính trừu
tượng, khái qt chung chung như “tham mưu”, “đề nghị”, “tương đối”…; kế
hoạch cải tiến chất lượng phải khắc phục được điểm yếu. Chẳng hạn điểm
yếu nêu “chưa có phịng tin học” thì kế hoạch cải tiến khơng được ghi “tham
mưu cho Nhà trường xây thêm phịng tin học”. “Tham mưu” ở đây được hiểu
17
2.1. Quy trình thực hiện TĐG
Xác định mục đích, phạm vi TĐG. Nhà trường cần xác định TĐG là
khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và xây dựng văn hóa chất
lượng bên trong nhà trường. TĐG giúp nhà trường rà sốt, đánh giá thực trạng
của nhà trường, từ đó sẽ có những cải tiến chất lượng để nâng cao chất
lượng đào tạo.
18
Thành lập hội đồng TĐG. HĐTĐG bao gồm các thành viên gồm lãnh
đạo nhà trường, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc,lãnh đạo các tổ chức đồn thể
trong nhà trường nắm vững chun mơn và cơng tác TĐG kiểm định chất
lượng giáo dục.
Xây dựng kế hoạch TĐG. Kế hoạch TĐG cần thể hiện rõ thời gian
cơng việc phải thực hiện tương ứng với từng tiêu chuẩn, thời gian bắt đầu và
kết thúc, người chịu trách nhiệm chính và những người phối hợp.
Thu thập, xử lý và phân tích các thơng tin, minh chứng. Minh chứng thu
được khơng chỉ sử dụng cho mục đích đánh giá các mức đạt của từng chỉ báo,
tiêu chí, mà cịn nhằm mơ tả hiện trạng các hoạt động của nhà trường để
người đọc hiểu hơn, qua đó làm tăng tính thuyết phục của báo cáo TĐG.
Ma hóa h
̃
ồ sơ minh chứng đánh giá mức độ đạt được và viết báo cáo
theo từng tiêu chí.
Viết báo cáo TĐG. Báo cáo TĐG được trình bày một cách ngắn gọn, rõ
ràng, chính xác và đầy đủ về các hoạt động của cơ sở giáo dục, trong đó chỉ
ra những điểm mạnh, những tồn tại, khó khăn và kiến nghị các giải pháp cải
tiến chất lượng, kế hoạch thực hiện, thời hạn hồn thành, thời gian tiến hành
đợt TĐG tiếp theo.
Cơng bố và nộp báo cáo TĐG để đăng ký kiểm định chất lượng.
3.1. Việc xây dựng kế hoạch và khả năng, kết quả thực hiện kế hoạch
ĐBCL hàng năm tại các cơ sở thực hành của trường. Các cơ sở thực hành dựa
vào bộ tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở để
từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động đảm bảo chất lượng cho cơ sở giáo dục.
3.2. Áp dụng các quy trình và cơng tác chỉ đạo thực hiện quy trình TĐG
tại các cơ sở thực hành của trường. Quy trình thực hiện TĐG được thực hiện
tại trường CĐSP là tiền đề, kiểu mẫu cho cơ sở thực hành Mầm non Hoa Sen
và trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành thực hiện theo.
3.3. Từ cơng tác TĐG và KĐCLGD của trường, với những kinh nghiệm
đã có, nhà trường tiếp tục triển khai thực hiện cơng tác TĐG các CTĐT hiện
có của Trường, tiến tới đề nghị KĐCL các chương trình đào tạo đó theo bộ
tiêu chuẩn về KĐCL CTĐT của Bộ GD&ĐT ban hành.
Chương III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Các nội dung cơ bản, kết quả nổi bật, những điểm mới của
sáng kiến
Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của cơng tác KĐCLGD , trong đó
có khâu TĐG, Đảng ủy, BGH trường CĐSP Hịa Bình đã lãnh đạo triển khai
tốt cơng tác TĐG.
Nhà trường đã thành lập Hội đồng TĐG, Ban Thư ký và các nhóm
chun trách để thực hiện nhiệm vụ; đồng thời, huy động đơng đảo CBVC,
các tổ chức đồn thể, HSSV và các bên liên quan tham gia cơng tác này .
Cơng tác TĐG của trường CĐSP Hịa Bình giai đoạn 20142019 được
thực hiện từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2019 theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường cao đẳng của Bộ GD&ĐT với 10 tiêu chuẩn, 55 tiêu
20
chí và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Cục Quản lý chất lượng, Bộ
GD&ĐT. Mỗi tiêu chí đều được báo cáo thành 05 phần: Mơ tả, điểm mạnh,
TĐG; hệ thống hóa các nội dung cơng việc theo ngun tắc chứng minh bằng
các minh chứng; hình thành tư duy và phong cách làm việc theo cách tiếp cận
21
bằng chứng; xin ý kiến các bên liên quan đến chất lượng giáo dục tồn diện
của cơ sở thực hành; ...
Từng bước hình thành văn hóa chất lượng trong Nhà trường, đây là nội
dung quan trọng nhất sau các hoạt động TĐG và đánh giá ngồi. Kết quả của
hoạt động này buộc tồn bộ CBGV phải có nhận thức đầy đủ và trách nhiệm
về hoạt động ĐBCL tổng thể, từ đó buộc các CBGV, HSSV và các bộ phận
thuộc trường phải khơng ngừng cải tiến trên tất cả các lĩnh vực hoạt động
của Nhà trường. Sự cải tiến liên tục này được thể hiện cụ thể trong kế
hoạch của từng bộ phận, cá nhân, của Nhà trường bằng các chu kỳ cải tiến,
nâng cao dần theo vịng xốy trịn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài,
từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định vươn lên tới các trình độ cao
hơn.
2. Đề xuất, kiến nghị
2.1. Xây dựng và thực hiện Kế hoạch tổng thể cải tiến chất lượng nhà
trường:
Định kì rà sốt, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện hiệu
quả mục tiêu, tầm nhìn, và chiến lược phát triển của nhà trường.
Hồn thiện hệ thống bảo đảm chất lượng (ĐBCL) bên trong theo định
hướng bám sát các tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT; tăng cường năng lực ĐBCL
bên trong cho đội ngũ cán bộ, viên chức của nhà trường; xây dựng kế hoạch
ĐBCL hằng năm của nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Thực hiện kiểm định các chương trình đào tạo theo quy định của Bộ
GD&ĐT.
2.2. Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm hơn nữa về hoạt động TĐG, tăng
cường nhận thức CBGV, HSSV về vai trị, vị trí của cơng tác này nhằm khắc
(Ký, ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Đặng Trọng Nghĩa
Đỗ Thị Tiến Thành
Đinh Thị Thảo
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Thị Phương Anh, “Đảm bảo chất lượng giáo dục tại Đại học tại
Việt Nam với nhu cầu hội nhập”, Nguồn Internet.
2. Văn bản hợp nhất số 08/VBHNBGDĐT ngày 04/3/2014 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường cao
23
đẳng; Quyết định số 66/2007/QĐBGDĐT ngày 01/11/2007; Thông tư số
37/2012/TTBGDĐT ngày 30/10/2012 của Bộ GD&ĐT.
3. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên) Đinh Quang Báo, Bùi Mạnh Nhị,
Nguyễn Đức Trí, Lê Vân Anh, Phạm Quang Sáng (2008), Chất lượng Giáo
dụcNhững Vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục.
4. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong GDĐH, Nxb
ĐH Quốc gia Hà Nội.
5. Trần Khánh Đức (2000), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đảm
bảo chất lượng đào tạo ĐH và trung học chuyên nghiệp, Đề tài nghiên cứu
cấp Bộ (B200052TĐ 44).
6. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo
nhân lực theo ISO&TQM, Nxb Giáo dục Hà Nội.
7. Nguyễn Tiến Hùng (2014), Quản lý chất lượng trong Giáo dục, Nxb
ĐH Quốc gia Hà Nội.