Một số giải pháp thực hiện công tác tự đánh giá hướng đến kiểm định chất lượng của trường CĐSP Hòa Bình năm học 2019-2020 - Pdf 77

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỊA BÌNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 
­­­­˜˜˜­­­­­

Đặng Trọng Nghĩa (chủ trì)
Đinh Thị Thảo
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Đỗ Thị Tiến Thành

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 
“Một số giải pháp thực hiện cơng tác tự đánh giá hướng đến kiểm 
định chất lượng của trường CĐSP Hịa Bình năm học 2019­2020”,
 

HỊA BÌNH ­ 2020


MỤC LỤC
 Chương I.TỔNG QUAN                                                                                       
 
......................................................................................
   
 1
 Chương II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN                                                                        
 
.......................................................................
    
 10
 Chương III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ                                                         
 
........................................................


Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ GD&ĐT

3.

Cán bộ giảng viên

CBGV

4.

Cán bộ quản lý

CBQL

5.

Cao đẳng



6.

Cao đẳng Sư phạm Hịa Bình

CĐSP

7.


Kiểm định chất lượng giáo dục

KĐCLGD

13.

Mầm non

MN

14.

Nghiên cứu khoa học

NCKH

15.

Nhân viên

NV

16.

Tiểu học

TH

17.

Đây là q trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ  sở các tiêu 
chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của Bộ GD&ĐT. Việc tự xem xét, kiểm  
tra,  đánh giá chất lượng giáo dục là xem xét tổng thể  về  tình trạng chất 
lượng, hiệu quả  của tồn bộ  q trình đào tạo, nhân sự, tài chính, cơ  sở  vật 
chất … cũng như  các vấn đề  liên quan khác, từ  đó có những biện pháp điều  
chỉnh các nguồn lực một cách phù hợp nhằm đáp  ứng các tiêu chuẩn chất 
lượng giáo dục đã được xác định. Do đó SKKN được thực hiện trên cơ sở các  
lý do sau:  
1.1.1. Tự  đánh giá  giúp nhà trường định hướng và xác định chuẩn chất 
lượng cho từng hoạt động theo Chuẩn chất lượng đã được Bộ GD&ĐT cơng 
bố  (gồm 10 tiêu chuẩn và 54 tiêu chí), trong đó u cầu rõ các chỉ  số  cụ  thể 
mà các trường cần đạt được để đảm ĐBCL tồn diện. Việc phân tích, mơ tả 
hiện trạng, chỉ ra điểm mạnh, tồn tại, đồng thời lập kế hoạch hành động và 
đề  ra giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại này chính là những định hướng 
phát triển cho giai đoạn tiếp theo đáp  ứng u cầu về sứ  mệnh, mục tiêu đã 
cơng bố. 
1.1.2. Cơng tác tự đánh giá chất lượng giúp chúng ta xem xét lại tồn bộ 
hoạt động của mình một cách có hệ  thống, từ  đó điều chỉnh các hoạt động 
theo một chuẩn mực nhất định. Để  đánh giá chính xác chất lượng của một 
trường chun nghiệp cần có cái nhìn tổng thể về tồn bộ hoạt động của nhà  
trường. Bản thân cơng tác TĐG chất lượng sẽ khơng tạo ra chất lượng ngay 
cho nhà trường, mà nó chính là hoạt động phản ánh tồn bộ  thực trạng của  
nhà trường, giúp cho các nhà quản lý nhìn nhận những mặt mạnh, mặt yếu  
của đơn vị mình để từ đó có bước hành động phù hợp.
1.1.3. Việc thường xun TĐG nhằm xác định xem chúng ta đang đứng ở 
đâu trong thang bậc chất lượng giáo dục và cũng là điều kiện, nền tảng hình 
thành nên văn hố chất lượng cho Nhà trường. Như  vậy, hoạt động tự  đánh 
giá là quy trình xem xét khách quan cơng việc của tất cả  các hoạt động của 
trường trên cơ sở so sánh, đối chiếu với các chỉ số, các chuẩn mực, các minh 
chứng cụ  thể,... do đó, các thơng tin này sẽ  giúp cho tất cả  các nhà quản lý, 

đặt trước. Tuy nhiên quan điểm này đi kèm với tính phân biệt trong đó chất 
lượng được coi là một cái gì đó  đặc  biệt, dành cho những người ưu tú. Như 
vậy, chất lượng khơng được định nghĩa thơng qua việc đánh giá những gì 
được cung cấp mà dựa trên cơ sở cho rằng chính bản thân nó ln mang tính  
nổi trội. Đó khơng phải là chất lượng được đo đếm qua các tiêu chuẩn mà là 
chất lượng riêng biệt và khơng thể  tiếp cận cho hầu hết mọi người. Theo  
quan điểm này, chất lượng là cái sẵn có nằm trong nhà trường, và do vậy 
khơng cần có cơ  quan nào bên trong hay bên ngồi nhà trường để  làm nhiệm  
vụ  ĐBCL mà cơng việc đó được thực hiện bởi chính đội ngũ và nhà trường  
2


đó làm ra. Vì thế  cách tiếp cận này chưa hẳn đã hồn tồn khách quan trong  
các khâu đánh giá và cơng nhận chất lượng của một nhà trường khi mà sản 
phẩm của họ  được họ  coi là chất lượng mà khơng cần sự  đánh giá từ  bên 
ngồi.
­ Nhóm Chất lượng là sự  phù hợp với mục tiêu: Cách tiếp cận này cho  
rằng chất lượng chỉ  có ý nghĩa trong mối liên hệ  với mục tiêu. Do vậy nó  
được đánh giá về mức độ  phù hợp với mục tiêu đến đâu. Khái niệm này rất  
xa lạ  với ý tưởng chất lượng là cái gì đó đặc biệt, nổi trội, dành cho những 
sinh viên ưu tú hay khó đạt được. Nó là một định nghĩa mang tính chức năng  
hơn là mang tính loại trừ. Một sản phẩm được coi là đạt chất lượng nếu nó  
thực hiện mục tiêu mà nó đề  ra. Thay vì mang tính loại trừ, quan niệm này  
mang tính bao hàm trong đó mỗi sản phẩm hay dịch vụ có khả năng đạt được 
mục tiêu đều được coi là chất lượng.
Mặc dù khái niệm có vẻ rõ ràng, “phù hợp với mục tiêu” rất dễ đánh lừa 
người khác vì nó đặt ra câu hỏi “mục tiêu của ai” và “sự  phù hợp được đánh 
giá thế  nào?”. Quan niệm phù hợp với mục tiêu đưa ra hai  ưu tiên cho việc  
xác định mục  tiêu: thứ nhất là khách hàng, thứ hai là người cung cấp.
Thứ  nhất: Phù hợp với mục tiêu 1 ­ Xác định theo Khách hàng: Quan 

đề đặt  ra ở đây là liệu cơ sở giáo dục đó vẫn cịn đạt được mục tiêu nó đặt  
ra  trong  tun   bố   sứ   mệnh?  Và   ở   đây   cần  có   vai   trị   của  đảm  bảo   chất  
lượng.ĐBCL khơng phải là để  cụ  thể  hố các tiêu chuẩn để  đo lường chất 
lượng. ĐBCL là nhằm bảo đảm rằng có các cơ  chế, quy trình và q trình 
được sắp xếp để bảo đảm đạt được chất lượng. Chất lượng do vậy có nguy 
cơ trở nên được xác định bằng sự tồn tại các cơ chế  thích hợp của đảm bảo 
chất lượng.
Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng ĐBCL là nói về cơng tác quản lý tốt, nó  
là một cách tiếp cận có hệ  thống về  việc làm những việc đúng với phương 
pháp đúng và khiến cho chúng trở nên đúng đắn.
­ Nhóm Chất lượng được xem như  là ngưỡng:Theo cách hiểu này, một  
trường có chất lượng cao là trường tun bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của 
mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả  và hiệu suất nhất. Cách 
tiếp cận này cho phép các trường tự quyết định các tiêu chuẩn chất lượng và 
mục tiêu đào tạo của trường mình. Thơng qua kiểm tra, thanh tra chất lượng 
các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánh giá hệ thống ĐBCL của trường đó có 
khả  năng giúp nhà trường hồn thành sứ  mạng một cách hiệu quả  và hiệu  
suất cao nhất khơng? Mơ hình này đặc biệt quan trọng đối với các trường có  
nguồn lực hạn chế, giúp các nhà quản lý có được cơ chế sử dụng hợp lý, an  
tồn những nguồn lực của mình để đạt tới mục tiêu đã định từ trước một cách 
hiệu quả nhất.
­ Nhóm Chất lượng là sự  hài lịng của người sử  dụng lao động: Trong 
những năm gần đây người ta khơng chỉ  nói tới việc sản phẩm phải phù hợp 
với các thơng số kỹ thuật hay tiêu chuẩn cho trước, mà cịn nói tới sự đáp ứng  
nhu cầu của người sử dụng sản phẩm đó. Vì vậy khi thiết kế một sản phẩm  
hay dịch vụ, yếu tố  quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để  sản 
phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn.
4



lượng hay số  lượng đầu vào của trường đó”. Quan điểm này được gọi là 
“quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồn lực = chất lượng.Theo quan điểm 
này, một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ  giảng dạy uy 
tín, có nguồn tài chính cần thiết  để  trang bị  các phịng thí nghiệm, giảng 
đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao.
5


Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của q trình đào tạo diễn ra rất đa 
dạng và liên tục trong một thời gian dài của một khóa học. Thực tế, theo cách  
đánh giá này, q trình đào tạo được xem là một “hộp đen”, chỉ  dựa vào sự 
đánh giá “đầu vào” và phỏng đốn chất lượng “đầu ra”. Sẽ  khó giải thích 
trường hợp một trường có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có những 
hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực  
khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu 
quả.
­ Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra”: Là một quan điểm khác về 
chất lượng giáo dục, quan điểm này cho rằng “đầu ra” của giáo dục đại học  
có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của q trình đào tạo. “Đầu 
ra” chính là sản phẩm của giáo dục được thể  hiện bằng mức độ  hồn thành 
cơng việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào 
tạo của trường đó. 
Có 2 vấn đề cơ bản có liên quan đến cách tiếp cận này. Một là, mối liên 
hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” khơng được xem xét đúng mức. Trong thực tế 
mối liên hệ  này là có thực, cho dù đó khơng phải là quan hệ  nhân quả. Một  
trường có khả  năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc,   khơng có nghĩa là sinh 
viên của họ  sẽ  tốt nghiệp loại xuất sắc. Hai là, cách đánh giá “đầu ra” của 
các trường rất khác nhau.
­ Chất lượng được đánh giá bằng “Chất lượng đội ngũ”:  Đây là quan 
điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương Tây, chủ  yếu dựa vào  

kế hoạch tháng, nội dung sinh hoạt Chi bộ, sinh hoạt đơn vị và các hoạt động  
chung khác của nhà trường nhằm giúp cho đội ngũ CBGV, NV, HSSV thấy 
được  tầm  quan  trọng  của  công   tác  TĐG  chất  lượng  giáo   dục  để   học  tự 
nguyện trực tiếp tham gia vào các khâu trong hoạt động này. Có như vậy chất 
lượng giáo dục đào tạo của Nhà trường mới phát triển, mới tiến bộ từ đó mới 
thu hút được người học đến với Nhà trường và tạo niềm tin trong HSSV và 
cộng đồng.
b) Thành lập hội đồng TĐG:
Thành lập HĐTĐG:Để đảm bảo tiến độ  thực hiện cũng như  việc kiểm 
tra, truy tìm minh chứng; tiến hành việc viết phiếu đánh giá, mã hóa từng tiêu  
chí đúng với chun mơn, lĩnh vực của từng bộ  phận. Hiệu trưởng thành lập 
TĐG gồm có chủ tịch, phó chủ tịch, ban thư ký và các nhóm chun trách. Mỗi 
15


nhóm chun trách gồm có nhóm trưởng, thư  ký và các thành viên phụ  trách 
đánh giá từng tiêu chuẩn theo phân cơng của chủ tịch.
c) Xây dựng kế hoạch TĐG:
Đây là khâu quan trọng quyết định tiến độ, chất lượng của q trình 
TĐG. Để  xây dựng được một kế  hoạch TĐG có tính khả  thi cao, HĐTĐG  
phải nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn, kiểm tra thực trạng hồ sơ lưu trữ 
tại nhà trường (tại văn phịng, các bộ  phận, giảng viên). Dựa vào hồ  sơ  lưu 
trữ  hiện có của từng loại (đủ, thiếu, khơng phù hợp), kế  hoạch sẽ  vạch ra 
từng bước cụ thể cả về nội dung, thời gian, nguồn gốc cần truy tìm, kinh phí 
phục vụ  cho việc truy tìm, người sẽ  thực hiện  truy tìm, dự  kiến những khó 
khăn gặp phải khi phải  phục hồi những hồ  sơ  thiếu, thất lạc q lâu… Sau 
khi nghiên cứu, đưa ra đối chứng giữa thực tế và quy định tại các văn bản quy  
định về  KĐCLGD,  các nhóm trun trách tiến hành  viết sơ  bộ  báo cáotheo 
kiểu dàn ý theo quy trình từng tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đưa ra thảo luận,  
phân tích,  bàn bạc cùng HĐTĐG nhằm thống nhất và tiến hành  hồn chỉnh 

tiêu chí, mã hóa minh chứng theo quy định. Việc mã hóa sẽ  được  hướng dẫn 
cụ  thể  để  bỏ  vào đúng hộp, đúng tệp giúp cho việc truy tìm sau này diễn ra 
dễ dàng, nhanh chóng cũng như tạo thuận lợi cho người viết dự thảo báo cáo 
TĐG, lập bảng thơng tin minh chứng, danh mục các chữ viết tắt...
Mức độ đạt được từng tiêu chí được nhà trường kiểm chứng là phù hợp 
khi các minh chứng đó chứng minh được giá trị của các chỉ số đưa ra, hoặc ít 
nhất là có giá trị  tương đương với u cầu của chỉ  số. Hạn chế  tối đa các  
minh chứng nhân bản. Những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số có minh chứng trùng 
nhau chỉ  mã hóa một lần nhằm tránh sự  trùng lặp khơng cần thiết cũng như 
khơng làm tăng số  lượng hồ  sơ  lưu trữ. Cũng cần lưu ý rằng, nếu các minh  
chứng là bản gốc được lưu trữ là đáng tin cậy. Tuy nhiên, nếu khơng thể truy 
tìm được bản gốc (do nhiều ngun nhân) thì bản sao vẫn có giá trị  thay thế 
nhưng cần có cơ  quan chức năng chứng thực. Những hồ  sơ  trước đây chưa 
thực hiện hoặc thất lạc thì khi thực hiện cơng tác TĐG nhà trường u cầu 
các bộ phận chức năng bổ sung lại.
Sau khi các nhóm viết xong phiếu tiêu chí, mã hóa hồ sơ và đánh giá mức 
độ  đạt được từng tiêu chí, HĐTĐG họp và thống nhất đánh giá lại lần cuối  
trước khi chấp bút viết báo cáo TĐG; lập bảng thơng tin minh chứng để truy 
tìm hồ sơ khi cân thiết cũng như bổ sung hồ sơ cho những năm tiếp theo.
f) Viết báo cáo TĐG:
Báo cáo TĐG được viết dựa trên những  quy định nghiêm ngặt  về  quy 
trình, cấu trúc, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản, văn phong, chính tả... do 
đó, khi viết phải lựa chọn từ ngữ, ngữ cảnh cũng như mơ tả chi tiết từng nội 
dung, phạm trù, chỉ số; đánh giá được những mặt mạnh, mặt yếu và đặc biệt  
kế  hoạch cải tiến chất lượng khơng được dùng những từ  mang tính trừu  
tượng, khái qt chung chung như “tham mưu”, “đề nghị”, “tương đối”…; kế 
hoạch cải tiến chất lượng phải khắc phục được điểm yếu. Chẳng hạn điểm  
yếu nêu “chưa có phịng tin học” thì kế hoạch cải tiến khơng được ghi “tham  
mưu cho Nhà trường xây thêm phịng tin học”. “Tham mưu” ở đây được hiểu 
17

2.1. Quy trình thực hiện TĐG
­ Xác định mục đích, phạm vi TĐG. Nhà trường cần xác định TĐG là 
khâu quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và xây dựng văn hóa chất  
lượng bên trong nhà trường. TĐG giúp nhà trường rà sốt, đánh giá thực trạng 
của nhà trường, từ  đó sẽ  có những cải tiến chất lượng để  nâng cao chất 
lượng đào tạo.
18


­ Thành lập hội đồng TĐG. HĐTĐG bao gồm các thành viên gồm lãnh 
đạo nhà trường, lãnh đạo các đơn vị trực thuộc,lãnh đạo các tổ chức đồn thể 
trong nhà trường  nắm vững chun mơn và cơng tác TĐG kiểm định chất 
lượng giáo dục.
­ Xây dựng kế  hoạch TĐG. Kế  hoạch TĐG cần   thể  hiện rõ thời gian 
cơng việc phải thực hiện tương ứng với từng tiêu chuẩn, thời gian bắt đầu và 
kết thúc, người chịu trách nhiệm chính và những người phối hợp.
­ Thu thập, xử lý và phân tích các thơng tin, minh chứng.  Minh chứng thu 
được khơng chỉ sử dụng cho mục đích đánh giá các mức đạt của từng chỉ báo,  
tiêu chí, mà cịn nhằm mơ tả  hiện trạng các hoạt động của nhà trường để 
người đọc hiểu hơn, qua đó làm tăng tính thuyết phục của báo cáo TĐG.
­ Ma hóa h
̃
ồ  sơ  minh chứng đánh giá mức độ  đạt được và viết báo cáo  
theo từng tiêu chí.
­ Viết báo cáo TĐG. Báo cáo TĐG được trình bày một cách ngắn gọn, rõ 
ràng, chính xác và đầy đủ  về các hoạt động của cơ  sở giáo dục, trong đó chỉ 
ra những điểm mạnh, những tồn tại, khó khăn và kiến nghị các giải pháp cải 
tiến chất lượng, kế hoạch thực hiện, thời hạn hồn thành, thời gian tiến hành  
đợt TĐG tiếp theo. 
­ Cơng bố và nộp báo cáo TĐG để đăng ký kiểm định chất lượng.

3.1. Việc xây dựng kế hoạch và khả  năng, kết quả  thực hiện kế hoạch  
ĐBCL hàng năm tại các cơ sở thực hành của trường. Các cơ sở thực hành dựa 
vào bộ tiêu chuẩn đánh giá trường mầm non, tiểu học và trung học cơ sở để 
từ đó xây dựng kế hoạch hoạt động đảm bảo chất lượng cho cơ sở giáo dục. 
3.2. Áp dụng các quy trình và cơng tác chỉ đạo thực hiện quy trình TĐG 
tại các cơ sở thực hành của trường. Quy trình thực hiện TĐG được thực hiện  
tại trường CĐSP là tiền đề, kiểu mẫu cho cơ sở thực hành Mầm non Hoa Sen 
và trường PTTH CLC Nguyễn Tất Thành thực hiện theo.
3.3. Từ cơng tác TĐG và KĐCLGD của trường, với những kinh nghiệm  
đã có, nhà trường tiếp tục triển khai thực hiện cơng tác TĐG các CTĐT hiện 
có của Trường, tiến tới đề  nghị  KĐCL các chương trình đào tạo đó theo bộ 
tiêu chuẩn về KĐCL CTĐT của Bộ GD&ĐT ban hành.
Chương III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Các nội dung cơ  bản, kết quả  nổi bật, những điểm mới của 
sáng kiến
Nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của cơng tác KĐCLGD , trong đó  
có khâu TĐG, Đảng  ủy, BGH trường CĐSP Hịa Bình đã lãnh đạo triển khai 
tốt cơng tác TĐG.
Nhà   trường   đã   thành   lập   Hội   đồng   TĐG,   Ban   Thư   ký   và   các   nhóm  
chun trách để  thực hiện nhiệm vụ; đồng thời, huy động đơng đảo CBVC, 
các tổ chức đồn thể, HSSV và các bên liên quan tham gia cơng tác này .
Cơng tác TĐG của trường CĐSP Hịa Bình giai đoạn 2014­2019 được 
thực hiện từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2019 theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất  
lượng giáo dục trường cao đẳng của Bộ  GD&ĐT với 10 tiêu chuẩn, 55 tiêu 
20


chí và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Cục Quản lý chất lượng, Bộ 
GD&ĐT. Mỗi tiêu chí đều được báo cáo thành 05 phần: Mơ tả, điểm mạnh, 

TĐG; hệ thống hóa các nội dung cơng việc theo ngun tắc chứng minh bằng 
các minh chứng; hình thành tư duy và phong cách làm việc theo cách tiếp cận 
21


bằng chứng; xin ý kiến các bên liên quan đến chất lượng giáo dục tồn diện  
của cơ sở thực hành; ...
­ Từng bước hình thành văn hóa chất lượng trong Nhà trường, đây là nội 
dung quan trọng nhất sau các hoạt động TĐG và đánh giá ngồi. Kết quả của 
hoạt động này buộc tồn bộ CBGV phải có nhận thức đầy đủ và trách nhiệm  
về hoạt động ĐBCL tổng thể, từ đó buộc các CBGV, HSSV và các bộ  phận  
thuộc trường phải khơng ngừng cải tiến trên tất cả  các lĩnh vực hoạt động 
của Nhà trường. Sự  cải tiến liên tục này được thể  hiện cụ  thể  trong kế 
hoạch của từng bộ phận, cá nhân, của Nhà trường bằng các chu kỳ cải tiến, 
nâng cao dần theo vịng xốy trịn ốc từ lợi ích trước mắt đến lợi ích lâu dài,  
từ trình độ xuất phát ở một thời điểm nhất định vươn lên tới các trình độ cao  
hơn.
2. Đề xuất, kiến nghị
2.1. Xây dựng và thực hiện Kế  hoạch tổng thể cải tiến chất lượng nhà  
trường:
Định kì rà sốt, bổ  sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện hiệu  
quả mục tiêu, tầm nhìn, và chiến lược phát triển của nhà trường.
Hồn thiện hệ  thống bảo đảm chất lượng (ĐBCL) bên trong theo định  
hướng bám sát các tiêu chuẩn của Bộ  GD&ĐT; tăng cường năng lực ĐBCL 
bên trong cho đội ngũ cán bộ, viên chức của nhà trường; xây dựng kế  hoạch 
ĐBCL hằng năm của nhà trường và triển khai thực hiện kế hoạch đã đề ra.
Thực hiện kiểm định các chương trình đào tạo theo quy định của Bộ 
GD&ĐT.
2.2. Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm hơn nữa về hoạt động TĐG, tăng 
cường nhận thức CBGV, HSSV về vai trị, vị trí của cơng tác này nhằm khắc  

(Ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Đặng Trọng Nghĩa

Đỗ Thị Tiến Thành
Đinh Thị Thảo
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Thị Phương Anh, “Đảm bảo chất lượng giáo dục tại Đại học tại 
Việt Nam với nhu cầu hội nhập”, Nguồn Internet.
2.   Văn   bản   hợp   nhất   số   08/VBHN­BGDĐT   ngày   04/3/2014   của   Bộ 
trưởng Bộ  GD&ĐT quy định về  tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường cao  
23


đẳng;   Quyết   định   số   66/2007/QĐ­BGDĐT   ngày   01/11/2007;   Thông   tư   số 
37/2012/TT­BGDĐT ngày 30/10/2012 của Bộ GD&ĐT.
3.   Nguyễn   Hữu   Châu   (chủ   biên)   Đinh   Quang   Báo,   Bùi   Mạnh   Nhị, 
Nguyễn Đức Trí, Lê Vân Anh, Phạm Quang Sáng (2008),  Chất lượng Giáo  
dục­Những Vấn đề  lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục. 
4. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong GDĐH, Nxb 
ĐH Quốc gia Hà Nội. 
5. Trần Khánh Đức (2000), Nghiên cứu cơ  sở  lý luận và thực tiễn đảm  
bảo chất lượng đào tạo ĐH và trung học chuyên nghiệp, Đề  tài nghiên cứu 
cấp Bộ (B2000­52­TĐ 44). 
6. Trần Khánh Đức (2004),  Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo  
nhân lực theo ISO&TQM, Nxb Giáo dục Hà Nội. 
7. Nguyễn Tiến Hùng (2014), Quản lý chất lượng trong Giáo dục, Nxb 
ĐH Quốc gia Hà Nội. 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status