..
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––––
HÀ THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NƠNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
HÀ THANH TÙNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Phát triển Nơng thơn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Tác giả luận văn
Hà Thị Nhung
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài ............................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn ................................................................................. 2
3.2. Đóng góp của luận văn ......................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quy hoạch nông thôn mới ......................................................... 4
1.1.1. Một số lý luận về nông thôn mới ...................................................................... 4
1.1.2. Quy hoạch nông thôn mới ............................................................................... 10
1.2. Cơ sở thực tiễn về quy hoạch nơng thơn mới .................................................... 14
1.2.1. Tình hình quy hoạch phát triển nơng thơn trên thế giới .................................. 14
1.2.2. Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương ............. 19
Chương 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 27
2.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 27
2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 27
2.3. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 27
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BCĐ
: Ban chỉ đạo
CNH-HĐH
: Cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CTMTQG
: Chương trình mục tiêu Quốc gia
GTSX
: Giá trị sản xuất
: Quy chuẩn Việt Nam
QCXDVN
: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
SU
: Phong trào Làng mới của Hàn Quốc làng (Saemaul)
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXDVN
: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
THPT
: Trung học phổ thông
THSC
: Trung học cơ sở
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động huyện Nguyên Bình giai đoạn 2014- 2016 ....34
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Quy hoạch huyện Nguyên Bình ...37
Bảng 3.4. Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế xã hội huyện
Nguyên Bình năm 2016...............................................................................38
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất huyện
Nguyên Bình năm 2016...............................................................................43
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về văn hóa xã hội và mơi trường ..........45
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị ............................48
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả huy động nguồn lực thực hiện chương trình giai đoạn
2011-2015 và dự kiến kế hoạch 2016-2020 ................................................50
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nơng thơn mới của huyện Ngun
Bình đến tháng 12-2016 ..............................................................................54
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2016 xã Minh Tâm 58
Bảng 3.11: Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất xã Minh Tâm .............59
Bảng 3.12. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2016 xã Minh Thanh..... 64
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Minh Thanh .....66
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Thành Công .....71
Bảng 3.15: Đối tượng điều tra ...................................................................................79
Bảng 3.16: Đặc điểm của hộ điều tra ........................................................................80
Bảng 3.17: Nhận thức của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nơng thơn mới của Đảng và nhà nước.........................................................81
Bảng 3.18: Sự tham gia của người dân về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nơng thôn mới của Đảng và nhà nước.........................................................83
Bảng 3.19: Nhận thức của người dân về quy hoạch nông thôn mới .........................84
Bảng 3.20: Đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng của người dân ở Minh Tâm .......85
Bảng 3.21: Đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng của người dân ở Minh Thanh .....86
Bảng 3.22: Đánh giá về chất lượng cơ sở hạ tầng của người dân ở Thành Công .....86
1
Tuy nhiên, Ngun Bình vẫn là một huyện cịn nhiều vấn đề như: đời sống
nhân dân cịn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ sản xuất
2
chưa cao, giá trị tăng thêm bình quân đầu người đạt thấp, thu ngân sách trên địa bàn
không đủ chi, đặc biệt trên địa bàn thường chịu ảnh hưởng bởi lũ lụt, hạn hán và
mưa bão.
Vì vậy cơng tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện là rất cần thiết,
là chìa khóa cho sự liên kết giữa khơng gian sống, không gian sinh hoạt và không
gian sản xuất thêm chặt chẽ.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nơng thơn mới
trên địa bàn huyện Ngun Bình - tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Nguyên
Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Đánh giá thực trạng thực hiện quy hoạch nơng thơn mới ở huyện Ngun
Bình, tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch nông thôn mới ở địa
phương trong những năm tới.
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và đóng góp của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
- Về mặt lý luận
Luận văn góp phần nâng cao lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Về mặt thực tiễn
Phân tích thực trạng quy hoạch nơng thơn mới, tổng kết và rút ra bài học kinh
nghiệm cho việc quy hoạch nơng thơn mới, qua đó đề ra một số giải pháp phù hợp
nhằm đẩy mạnh xây dựng mô hình nơng thơn mới và xây dựng quy hoạch NTM trên
của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp. Quan điểm khác lại cho rằng nên
dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng
nơng thơn vì cho rằng vùng nơng thơn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị
trường thấp hơn so với thành thị. Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ
tầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị.
Như vậy khái niệm nơng thơn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo
thời gian và tiến trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới.
Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nơng thơn là vùng
sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này
tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và mơi trường trong một thể chế
chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”[24].
Nông thôn mới
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phả là thị xã, thị
trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nơng thơn truyền thống. Mơ hình nơng
thơn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nơng
thơn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay. Nhìn
chung mơ hình nơng thơn mới là mơ hình cấp xã, thơn được phát triển tồn diện
theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh. Mơ hình nơng
thơn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới
5
về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội. Tiến bộ hơn so với mơ hình cũ, chứa đựng
các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên tồn lãnh thổ [26].
1.1.1.2. Các đặc trưng của nông thôn mới
Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 gồm các đặc trưng: kinh tế phát triển,
đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn được nâng cao; nông thôn
mới phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường
các cảnh quan làng xã mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng
chính là phá vỡ đi sự hài hồ vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông
thôn. Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nơng thơn mà cịn có
tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nơng thơn và cảnh quan văn hoá
truyền thống.
- Chức năng sinh thái: Quá trình cơng nghiệp hố và đơ thị hố khiến con
người ngày càng xa rời tự nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong mơi trường nước và
khơng khí. Nếu so sánh với hệ thống sinh thái đơ thị, thì hệ thống sinh thái nơng
nghiệp một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm lương thực hoa quả
cho con người, mặt khác cũng đáp ứng được các yêu cầu về mơi trường tự nhiên.
Thuộc tính sản xuất nơng nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp
mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống
thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên,... phát huy các tác dụng sinh thái như điều hồ
khí hậu, giảm ơ nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực đất
đai, làm sạch đất,... Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng
phân biệt giữa thành thị với nông thôn. Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và
năng lượng, cuối cùng, thành thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái
của nông thôn.
1.1.1.4. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của dân cư nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo
hướng hiện đại; nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất; sản
phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao; xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường
học, trạm y tế, khu dân cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn
minh, giàu đẹp, bảo vệ mơi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an
ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng trong hệ thống chính trị ở nông thôn, củng cố vững chắc liên minh
công nhân - nơng dân - trí thức [30].
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng
một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương.
8
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công
nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động
nông thôn.
Thứ tư, giảm nghèo và an sinh xã hội nhằm mục tiêu đạt tiêu chí số 11 của
Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
cho 64 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao.
- Tiếp tục triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo.
Thứ năm, đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nơng thơn nhằm mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã.
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nơng thơn.
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình
kinh tế ở nông thôn.
Thứ sáu, phát triển giáo dục - đào tạo ở nơng thơn nhằm đạt u cầu tiêu
chí số 5 và 14 của bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Với nội dung tiếp tục thực hiện
chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về giáo dục - đào tạo, đáp ứng yêu
cầu bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Thứ bảy, phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nơng thơn nhằm đạt u
cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Với nội dung tiếp tục thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu của Bộ
tiêu chí quốc gia về NTM.
- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ
nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho
lượng lực lượng an ninh xã, thơn, xóm hồn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật
tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
1.1.1.6. Mối liên hệ giữa phát triển nông thôn, xây dựng nông thơn mới và
chương trình nơng thơn mới
Xây dựng nơng thơn mới NTM có thể tạm coi là một bộ phận, hợp phần của
tổng thể PTNT. Nếu căn cứ vào diễn giải ngôn từ, nông thôn mới sẽ khác biệt với
nông thôn hiện nay hoặc với nông thôn trước kia. Sự khác biệt đó hàm ý sự thay đổi
theo hướng tích cực của vùng nơng thơn. Các thay đổi có thể về bộ mặt nơng thơn
thể hiện ra bên ngồi nói chung, nhưng cũng có thể là các thay đổi về chất lượng, về
tinh thần tạo ra động lực thúc đẩy PTNT tại vùng phạm vi địa lý nhất định. Nếu
10
PTNT là vấn đề phát triển chung, có sự thống nhất tương đối và có thể chia sẻ giữa
các nước khác nhau trên thế giới, thì xây dựng NTM có tính chất đặc thù. Khơng
nhiều nước sử dụng và phát triển nội dung này thành công trong PTNT.
Xây dựng NTM tập trung vào tổ chức thực hiện các nội dung PTNT tại cấp
cơ sở. Việc quản lý và thực hiện trên cơ sở cấp quản lý chính quyền tiếp xúc trực
tiếp với cộng đồng dân cư. Nó có giới hạn về phạm vi địa lý với vùng diện tích
tương đối nhỏ, tương ứng với phạm vi sinh sống của mỗi cộng đồng dân cư nông
thôn. Xây dựng NTM là một quá trình liên tục, lâu dài. Các nội dung sẽ bao trùm tất
cả các hoạt động PTNT tại cấp cơ sở. Có nhiều bên với vai trị khác nhau sẽ tham
gia vào q trình xây dựng NTM, đó là người dân, Nhà nước, các tổ chức và cá
nhân khác [30].
Xây dựng NTM là việc tập trung thực hiện các nội dung PTNT tại cấp cơ sở.
Trong đó có sự tham gia của nhiều bên liên quan khác nhau. Sự tham gia của Nhà
truyền thống.
Ngồi ra, quy hoạch xây dựng nông thôn mới khác với quy hoạch đô thị bởi
nó được nghiên cứu trên hiện trạng của làng quê đã được hình thành và phát triển từ
lâu đời và đã trở thành không gian truyền thống. Mỗi vùng miền đều có đặc điểm
khác nhau về văn hóa, lịch sử và cảnh quan do vậy quy hoạch xây dựng nông thơn
mới có thể cần hợp nhất thêm chiến lược bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan
nông thôn và di tích văn hóa, lịch sử truyền thống để giữ lại diện mạo đặc trưng của
nơng thơn xưa, có thể bao gồm từ cảnh quan thiên nhiên như: Hồ ao, sông ngòi, bờ
biển, vườn cây ao cá, bờ giậu bằng cây xanh hoặc dây leo, lũy tre làng, cây đa bến
nước… đến cổng làng, đình chùa, nhà thờ… nếu phá đi rồi thì khơng thể nào làm lại
được. Khơng gian truyền thống nêu trên đã trở thành di sản quý báu của làng xã
Việt Nam.
1.1.2.2. Nội dung Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu của quy hoạch xây dựng nông thôn mới là tạo được môi trường
sống tốt của người dân, sử dụng hợp lý đất đai, tài nguyên và đáp ứng các yêu cầu
phát triển sản xuất. Do đó quy hoạch NTM tập trung vào 3 nội dung chính sau:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nơng
nghiệp hàng hố, cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Xác định nhu cầu sử
dụng đất cho bố trí vùng sản xuất và hạ tầng kü thuật thiết yếu phục vụ sản xuất
hàng hố nơng nghiệp, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp và dịch vụ; bố trí hệ thống
thuỷ lợi, thuỷ lợi kết hợp giao thông... theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
12
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp theo hướng dẫn
của Bộ Xây dựng.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới,
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 01/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc
hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
- Quyết định 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 V/v Ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT- BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Trưởng Bộ Xây
Dựng về việc ban hành ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư 32/2009/TT- BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng
về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng nông thôn; Thông tư 21/2009/TT – BXD quy đình việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý
quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nơng thơn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp &
phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới.
- Thơng tư 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 08 năm 2010 của Bộ Xây dựng
Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã
nông thôn mới.
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ xây
dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với
Nhiệm vụ và Đồ án quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 17/2010/QĐ-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng về việc
Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Quyết định số 07/2006/QĐ-BNN ngày 24 tháng 01 năm 2006 do Bộ Nông
nghiệp & PTNT ban hành về giá quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Các tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ,
Ngành liên quan.
cho nông dân trên các lĩnh vực nông sản chủ yếu như sau: gạo, cao su, trái cây,…
Việc trợ giá nông sản không chỉ thực hiện ở việc mua giá ưu đãi của nông dân mà
nông dân trồng lúa còn được hưởng những ưu đãi khác như mua phân bón với giá
thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới có năng suất cao,
15
được vay vốn lãi xuất thấp từ ngân hàng nông nghiệp,… Ngồi ra, Thái Lan cũng
có hỗ trợ về giá cho nông dân trồng 05 loại cây chủ lực là sầu riêng, nhãn, vải,
măng cụt và chôm chôm. Thực hiện tốt chính sách hổ trợ này chính phủ Thái Lan
đưa các chuyên viên cao cấp phụ trách chương trình với nhiệm vụ giám sát từ việc
sản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mới.
Thứ hai là chính sách cơng nghiệp nơng thơn. Thái Lan vốn là nước nông
nghiệp truyền thống với số dân nông thôn chiếm khoảng 80%. Do vậy, công nghiệp
nông thôn được coi là nhân tố quan trọng giúp cho Thái Lan nâng cao chất lượng
cuộc sống của nông dân.
Để thực hiện nhiệm vụ này, chính phủ Thái Lan đã tập trung vào các công
việc sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, xem xét
đầy đủ các nguồn tài nguyên, xem xét những kỹ năng truyền thống, nội lực tiềm
năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị,… Cụ thể là Thái Lan đã tập trung phát triển
các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu và tiêu
dùng trong nước.
Công nghiệp chế biến thực phẩm Thái Lan phát triển mạnh nhờ một số chính
sách sau:
+ Chính sách ưu tiên phát triển nơng nghiệp với mục đích nâng cao chất
lượng các mặt hàng nông sản gạo, dứa, tôm sú, cà phê bằng một chương trình “Mỗi
làng một sản phẩm” (One tambon, One product - OTOP) tức là mỗi ngày làm ra
một sản phẩm tiêu biểu, đặc trưng và có chất lượng cao. Trên thực tế chương trình
này trung bình 06 tháng đem lại cho nông dân khoảng 84,2 triệu USD lợi nhuận.
chung lòng phát triển nền nông nghiệp với tốc độ tăng trưởng nhanh, công nghệ cao
và một số lĩnh vực đứng đầu thế giới [32].
1.2.1.3. Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Tại Hội nghị tồn thể TW lần thứ 5 khóa 16 Ðảng cộng sản Trung Quốc năm
2005, lần đầu tiên Trung Quốc đưa ra quy hoạch "xây dựng nông thôn mới xã hội chủ
nghĩa". Ðây là một kế hoạch xây dựng mới của sự nghiệp cải cách và phát triển nông
thôn Trung Quốc và quy hoạch này đã được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế, xã
hội năm năm lần thứ 11 (2006 - 2010). Mục tiêu của quy hoạch này là: "Sản xuất phát
triển, cuộc sống dư dật, làng quê văn minh, thôn xã sạch sẽ, quản lý dân chủ". Quy
hoạch này bao gồm cả xây dựng văn minh tinh thần và vật chất, phát triển chính trị ở
nơng thơn. Ðây là một mục tiêu vô cùng to lớn [32].
Một số thay đổi mang tính chất đột phá trong chính sách đối với phát triển
nông nghiệp và nông thôn ở Trung Quốc đã được thực hiện như sau:
17
Thứ nhất, nhanh chóng giảm thuế để thu hút đầu tư vào nông nghiệp. Ở đây
Trung Quốc đã thực thi chính sách miễn, giảm thuế nơng nghiệp cho các doanh
nghiệp đầu tư vào nơng nghiệp. Hiện Trung Quốc có trên 10.000 doanh nghiệp hoạt
động ở nông thôn chiếm 30% tổng số doanh nghiệp cả nước. Thực tế hầu hết là
doanh nghiệp vừa và nhỏ (gần 10 tỷ doanh nghiệp), các doanh nghiệp có số vốn từ
200 tỷ nhân dân tệ trở lên chỉ chiếm 30%. Cách này đã vực dậy tình trạng thua lỗ
của quá nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn.
Thứ hai, bắt đầu từ năm 2009 trở đi Trung Quốc sẽ phát triển khu công nghiệp
công nghệ cao, là nơi hợp tác giữa nhà Khoa học - Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà
nông trong đó doanh nghiệp đóng vai trị chủ đạo. Với chính sách như vậy, Trung
Quốc đã làm bùng nổ về phát triển nông nghiệp, nông thôn chuyên sâu theo cách
“Nhất thơn, nhất phẩm” (Mỗi thơn có một sản phẩm). Đến nay, Trung Quốc đã có
154.842 doanh nghiệp kinh doanh nơng nghiệp kéo theo sự phát triển của 90.980.000