HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ NGỌC ANH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
Ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
Quản lý kinh tế
8340410
TS. Hồ Ngọc Ninh
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình, biểu đồ ................................................................................................... ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 2
1.3.
Vai trị, ý nghĩa của cơng tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp .................. 7
2.1.3.
Nội dung nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp ...................................................................................................... 10
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện giải pháp tăng cường quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp ................................................................................... 18
2.2.
Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp ......................... 22
2.2.1.
Thực tiễn quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở Việt Nam ........................... 22
2.2.2.
Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại một số huyện trong cả nước ........... 23
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Quỳnh Phụ trong quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp ............................................................................................ 26
iii
3.2.1.
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................................ 41
3.2.2.
Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 41
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ............................................................ 43
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................... 44
3.2.5.
Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ..................................................................... 44
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 46
4.1.
Thực trạng thực hiện giải pháp quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Quỳnh Phụ ................................................................................. 46
4.1.1.
Đánh giá các giải pháp đã thực hiện nhằm tăng cường quản lý đất nông
Ý thức và nhận thức của người dân về việc quản lý và sử dụng đất nông
nghiệp ............................................................................................................... 86
4.3.
Đề xuất định hướng và hoàn thiện các giải pháp tăng cường quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ ................................. 87
4.3.1.
Định hướng tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Quỳnh Phụ ........................................................................................................ 87
iv
4.3.2.
Các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Quỳnh Phụ....................................................................................... 88
Phần 5. Kết luận và kiến nghị...................................................................................... 96
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 96
5.2.
Kiến nghị .......................................................................................................... 97
Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa
CN-TTCN-DV
Cơng nghiệp – Tiểu thủ cơng nghiệp - Dịch vụ
CSD
Chưa sử dụng
ĐNN
Đất nơng nghiệp
GCN
Giấy chứng nhận
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HSĐC
Hồ sơ địa chính
HTX
Hợp tác xã
Tài nguyên môi trường
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Tình hình sử dụng đất đai huyện Quỳnh Phụ ............................................ 36
Bảng 3.2.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ .......................................... 36
Bảng 3.3.
Tình hình dân số và lao động huyện Quỳnh Phụ, giai đoạn 2014-2016 ............ 39
Bảng 3.4.
Thu thập thông tin thứ cấp ......................................................................... 42
Bảng 4.7.
Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất nơng nghiệp ...... 60
Bảng 4.8.
Tình hình giao đất nơng nghiệp tới hộ gia đình, cá nhân và các đối ......... 64
Bảng 4.9.
Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp ở các xã nghiên cứu ........................ 65
Bảng 4.10. Diện tích đất nơng nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp .................... 66
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện các quyết định thu hồi đất nông nghiệp để ................... 68
Bảng 4.12. Tình hình thu hồi đất của huyện Quỳnh Phụ qua 3 năm 2014-2016 ......... 69
Bảng 4.13. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp ................. 70
Bảng 4.14. Ý kiến của người dân về công tác cấp GCN quyền sử dụng đất ............... 71
Bảng 4.15. Ý kiến của cán bộ quản lý, địa chính về những khó khăn trong ................ 72
Bảng 4.16. Tổng hợp trường hợp vi phạm về đất nông nghiệp trên địa bàn ................ 74
Bảng 4.17. Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng đất nơng............................... 74
Bảng 4.18. Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân về đất nông ............ 76
Bảng 4.19. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ ........ 78
Bảng 4.20. Cơ cấu diện tích đất nơng nghiệp các xã nghiên c ..................................... 80
Bảng 4.21. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 ................................... 80
vii
Commented [N2]: Cập nhật lại vì đã có chỉnh sửa
huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Mã số: 8340410
Ngành: Quản lý kinh tế
Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện giải pháp tăng
cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện Quỳnh Phụ, từ đó đề xuất hồn
thiện các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện thời
gian tới.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thu thập số
liệu thứ cấp để thu thập thông tin về thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và
thực hiện các giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Quỳnh Phụ; Kết hợp phương pháp chọn điểm nghiên cứu để thu thập số liệu sơ
cấp thông qua tiến hành điều tra với hai đối tượng: thứ nhất là Cán bộ quản lý, địa chính
với số lượng là 12 mẫu, thứ hai là Hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn 3 xã với số lượng
là 90 mẫu. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích số liệu như phân tổ thống kê,
thống kê mơ tả và phươn pháp so sánh và nhóm các chỉ tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ
nội dung nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải pháp tăng cường quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp gồm hệ thống các khái niệm có liên quan, nội dung nghiên cứu
và các yếu tố ảnh hưởng về lý thuyết đến thực hiện giải pháp quản lý đất nơng nghiệp.
Ngồi ra, nghiên cứu đã tổng quan kinh nghiệm của các địa phương trong thực hiện các
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp và đã rút ra một số bài học
kinh nghiệm cho huyện Quỳnh Phụ. Nghiên cứu đã xây dựng khung lý thuyết phù hợp
cho nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Quỳnh Phụ.
Sau khi phân tích các nội dung nghiên cứu, thảo luận về quản lý nhà nước tại địa
THESIS ABSTRACT
Author: Vu Ngoc Anh
Thesis Title: Solutions for strengthening the state management of agricultural land in
Quynh Phu District, Thai Binh Province
Major: Economic Management
Code: 8340410
Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives: This study aims to provide measures and solutions to
strengthen the state management of agricultural land in Quynh Phu District, Thai Binh
Province in the future based on assessing the current status of state management of
agricultural land in Quynh Phu District.
Research Methods: Secondary data was taken from available research, reports,
studies and policies that provide information on the state management of agricultural
land in Quynh Phu District. The study utilized survey and interview with 2 kinds of
objects for primary data collection as: 12 samples of management staff and land
administration officials, and 90 samples of household and local people in the three
selected communes of research area. Data analysis methods used in the study are
descriptive statistics and comparative statistics to clarify the state management of
agricultural land in Quynh Phu District, Thai Binh Province.
Main findings and Conclusions:
The research has systematized the theoretical basis for solutions to the state
management of agricultural land, including the system of related concepts, the research
content and the theoretical influences on the implementation of the solutions for
strengthening the state management of agricultural land. In addition, the study has
reviewed local experiences of other localities in implementing solutions to strengthen
the state management of agricultural land and summarize some lessons learned for
Quynh Phu District. The research had created a suitable framework for research on
solutions to strengthen the state management of agricultural land in Quynh Phu district.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai có vai trị vơ cùng quan trọng đối vối đời sống kinh tế, chính trị và
xã hội của mỗi đất nước. Ở nước ta đất đai được xác định tài nguyên vô cùng quý
giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực quan trọng nhất để
phát triển kinh tế, là địa bàn để phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh
tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phịng, là bộ phận cơ bản của lãnh thổ quốc
gia, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là thành quả cách mạng của
cả dân tộc. Mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như văn hóa xã hội đều
gắn liền với đất. Do đó, quản lý Nhà nước đối với đất đai là một vấn đề luôn luôn
được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm (Viện Quản lý nhà nước và pháp
luật, 2007).
Đối với mỗi quốc gia, việc sử dụng đất nơng nghiệp có tác động rõ rệt đến
phát triển bền vững nên cần phải có sự quản lý của nhà nước. Vì vây, vấn đề
quản lý về đất nông nghiệp nhằm đảm bảo hiệu quả đối với việc sử dụng đất và
duy trì các mục tiêu chung của xã hội được mọi quốc gia quan tâm. Quản lý nhà
nước về đất nơng nghiệp có tốt thì sự phát triển kinh tế, xã hội mới bền vững,
nhất là đối với một nước diện tích nhỏ, dân số lại rất đơng, diện tích đất nơng
nghiệp đang dần bị thu hẹp như nước ta hiện nay, đặc biệt là trong giai đoạn phát
triển nền kinh tế thị trường.
Quỳnh Phụ là một huyện với sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, gồm 38 xã
thị trấn với tổng diện tích tự nhiên năm 2016 là 20.998,50 ha, trong đó diện tích
đất nơng nghiệp là 14.720,61 ha chiếm 70,10 % tổng diện tích đất tự nhiên, lao
động nơng nghiệp chiếm tới 72,5% tổng lao động toàn huyện (Niêm giám thống
kê huyện Quỳnh Phụ, 2016c). Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước
về đất nơng nghiệp được chính quyền huyện đặc biệt quan tâm và đạt được
những kết quả tốt như: Thực hiện tốt và đầy đủ các văn bản pháp luật đất đai của
pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của huyện thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
(i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp;
(ii) Đánh giá thực trạng thực hiện một số giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ;
(iii) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ;
(iv) Đề xuất hoàn thiện các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ trong thời gian tới;
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan
2
đến các giải pháp tăng cường QLNN về đất nông nghiệp ở huyện Quỳnh Phụ:
Huyện Quỳnh Phụ đã và đang thực hiện các giải pháp gì nhằm tăng cường
quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn? Những thuận lợi và khó khăn
trong thực hiện các giải pháp là gì?
Đâu là những kết quả đạt được trong thực hiện giải pháp quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ thời gian qua?
Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp tăng cường
quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ?
Cần phải làm gì nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nông nghiệp.
pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất nơng nghiệp của họ có thể giúp người
đọc, người quản lý mỗi địa phương áp dụng cho địa phương của mình sao cho
hợp lý để quản lý tốt đất nơng nghiệp trên địa bàn của mình.
4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Commented [N4]: Rà soát các tai liệu ở đây để đưa vào danh mục
tài liệu tham khảo.
2.1.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước
Khái niệm về quản lý
Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do điều
khiển học đưa ra như sau: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ
thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy
luật nhất định. Quan niệm này không những phù hợp với hệ thống máy móc
thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với một tập thể người, một tổ chức hay
một cơ quan nhà nước (Hoàng Anh Đức, 1995).
Quản lý là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ
thống đó đến trạng thái cần đạt được. “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao
động chung nào đó mà được tiến hành trên quy mơ tương đối lớn đều cần có sự
quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung... Một nhạc cơng tự điều khiển mình nhưng một
dàn nhạc cần phải có nhạc trưởng”. Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ
chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người
lãnh thổ quốc gia.
Thứ ba, quản lý nhà nước là quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phịng,
ngoại giao.
Thứ tư, quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng cơng cụ
pháp luật nhà nước, chính sách để quản lý xã hội.
Thứ năm, mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân duy trì sự
ổn định và phát triển của toàn xã hội.
Từ những đặc điểm trên, có thể hiểu quản lý nhà nước là một dạng quản lý
xã hội đặc biệt mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật, chính sách
để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội
do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy
trì sự ổn định và phát triển của xã hội (Nguyễn Hữu Hải, 2010).
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Quản
lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý
xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu
6
theo hai nghĩa. Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành
pháp. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.
2.1.1.2. Khái niệm về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối
với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và
phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình
dụng đất (các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã
hội, tư nhân). Nhà nước tạo mọi điều kiện môi trường thuận lợi cho các đối
tượng sử dụng đất phát huy khả năng của mình để tăng giá trị canh tác trên 1
đơn vị diện tích. Do vậy, sự quản lý của Nhà nước đối với đất nơng nghiệp có
vai trị đảm bảo cho q trình sử dụng loại đất này có hiệu quả dựa trên cơ sở
khai thác tiềm năng, lợi thế của nó trong q trình phát triển sản xuất nơng
nghiệp (Nguyễn Ngọc Lưu, 2006).
Giúp nhà nước nắm được tổng thể và cơ cấu từng loại đất từ đó xây
dựng chiến lược lâu dài về sử dụng đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp được sử dụng dưới nhiều hình thức tổ chức khác nhau
(nông hộ, trang trại, nông trường) sản xuất nhiều loại nơng sản khác nhau.
Trong khi đó để đảm bảo phát triển một nền nơng nghiệp hàng hóa theo hướng
bền vững địi hỏi phải có một quy mơ sản xuất với một diện tích đất phù hợp.
Thực tế cho thấy khơng thể mỗi một chủ sử dụng đất có thể giải quyết được
vấn đề có tính chiến lược, dài hạn, tính tổng hợp, tính lịch sử-xã hội trong q
trình sử dụng đất nông nghiệp. Đồng thời là cơ sở để nhà nước ban hành các
chính sách nhằm thúc đẩy việc quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả như: tăng
cường xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp chế biến nông sản, thúc
đẩy thương mại, phân bố lại lực lượng lao động, dân cư. Sản xuất nông nghiệp
gắn liền với đặc điểm của đất nơng nghiệp đó là tính giới hạn, tính cố định, tính
khơng thể thay thế trong khi đó lịch sử sử dụng đất cho thấy sự chuyển đổi ngày
càng nhiều diện tích đất nơng nghiệp sang các mục đích sử dụng khác như mục
đích đất ở dân cư, đất xây dựng đô thị, KCN, đất an ninh quốc phịng, đất giao
thơng thủy lợi… Áp lực sử dụng đất ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, để duy trì
an ninh lương thực cho tồn quốc gia thì đất nơng nghiệp phải được quy hoạch
trong một diện tích phù hợp. Ở nước ta, ngay sau đại hội Đảng lần thứ VI
(1986) Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương chính sách, phương
hướng và giải pháp phát triển cho đất nước. Do đó, cụ thể sử dụng đất nơng
nghiệp có sự gia tăng về hiệu quả đảm bảo thu nhập trên một đơn vị diện tích
Giúp nhà nước phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh
và giải quyết những sai phạm
Đất nông nghiệp là tài nguyên hữu hạn nên cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm.
Thông qua việc giám sát, kiểm tra quản lý và sử dụng đất đai, cơ quan quản lý
sẽ nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất.
9
Từ đó phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết
những sai phạm, kịp thời sửa chưa những sai sót gây ách tắc trong quá trình
thực hiện (Trịnh Thành Cơng, 2014).
Do vậy, quản lý Nhà nước đối với đất nơng nghiệp đóng vai trị rất quan
trọng đối với sự phát triển nơng nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Mặc
dù chính sách đất đai nói chung và đất nơng nghiệp nói riêng những năm qua
đã đạt được nhiều thành tựu, song vẫn cần tiếp tục nghiên cứu để ngày càng đáp
ứng tốt những yêu cầu mới đặt ra.
2.1.2.2. Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu đất đai thay đổi theo hướng chuyển
dịch của cơ cấu nền kinh tế. Vì vậy, trong tổng quỹ đất khơng đổi thì đất nơng
nghiệp có chiều hướng giảm dần diện tích do phải chuyển mục đích sử dụng
sang các loại đất khác (đất dùng cho cơng nghiệp, đất dùng vào mục đích
thương mại, đất ở…). Tuy nhiên khơng thể phủ nhận hồn tồn đất nơng nghiệp
trong đời sống của con người ngày nay. Để tồn tại con người luôn cần đến thức
ăn, rau quả, củ, sản phẩm của nền nông nghiệp - những nguồn cung cấp này chỉ
có thể thỏa mãn được dựa vào sức mạnh canh tác đất nơng nghiệp. Dù gì đi nữa
trong tổng quỹ đất của mỗi đất nước phải ln có một quỹ đất nơng nghiệp cần
thiết với mục đích của sự đảm bảo một quỹ đất nông nghiệp hợp lý là bảo đảm
quỹ lương thực, an ninh lương thực của quốc gia.
Đứng trước sức ép của sự phát triển kinh tế, đất nơng nghiệp phải có
ngành chức năng và các cơ quan hữu quan tích cực phối hợp thực hiện với nhiều
hình thức đa dạng, hiệu quả góp phần nâng cao kiến thức, hiểu biết trong nhân
dân để thực thi đúng chính sách, pháp luật.
Bằng hoạt động tuyên truyền hướng trực tiếp đến đối tượng tại cơ sở,
công tác tuyên truyền pháp luật đất đai đã tạo hiệu quả tích cực, góp phần
nâng cao nhận thức pháp lý trong nhân dân, giảm bớt tranh chấp, khiếu kiện
trong lĩnh vực đất đai, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về đất
đai tại địa phương.
(ii) Giải pháp về hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thông thường quy hoạch sử dụng đất được lập cho thời gian dài (kỳ quy
hoạch sử dụng đất là 10 năm). Quy hoạch sử dụng đất mang tính khả biến (có thể
thay đổi, không cố định). Trong xu thế xã hội luôn luôn biến đổi, trong xã hội
luôn luôn vận động theo quy luật phát triển, các hoạt động diễn ra không ngừng
chính vì vậy mà nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương
có sự thay đổi thường xuyên. Đối với đất nông nghiệp cũng vậy. Chính vì lý do
đó mà quy hoạch sử dụng đất mang tính khả biến, nó phải được điều chỉnh, sửa
đổi phù hợp với nhu cầu đất nước, sự phát triển của xã hội.
11