BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- DƯƠNG THỊ THANH MAI
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO HUYỆN GIA LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của Uỷ ban
nhân dân huyện Gia Lâm, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp,
gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn Dương Thị Thanh Mai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 4
MỤC LỤC
1. MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 9
1.2 Mục ñích nghiên cứu 10
1.3 ðối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 10
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 10
2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 11
2.1 Tổng quan về ñầu tư xây dựng cơ bản 11
2.1.1 ðầu tư 11
2.1.2 ðầu tư xây dựng cơ bản 13
2.2 Quản lý vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN 18
2.2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN 18
2.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN 20
4.3.1 Một số ñịnh hướng cơ bản trong công tác ñầu tư XDCB của huyện gia lâm 87
4.3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
trên ñịa bàn huyện gia lâm 91
4.3.3. ðiều kiện ñể thực hiện các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ñầu
tư XDCB trên ñịa bàn huyện gia lâm 111
5. KẾT LUẬN 114
PHỤ LỤC 121
LỜI CAM ðOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC BIỂU ðỒ 8
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn thc s qun tr kinh doanh ........ 6
DANH MC CC CH VIT TT
XDCB Xây dựng cơ bản
NSNN Ngân sách nhà nớc
KBNN Kho bạc nhà nớc
TW Trung ơng
UBND Uỷ ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
Báo cáo KTKT Báo cáo kinh tế kỹ thuật
QSD Quyn s dng ủt
VT Vn ủu t
TH Thc hin
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 7
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Nhà nước 31
Sơ ñồ 4. Trình tự thẩm tra quyết toán vốn ñầu tư XDCB 39
Biểu ñồ 1. Cơ cấu lao ñộng huyện Gia Lâm năm 2009 49
Biểu ñồ 2. Chi ñầu tư XDCB qua các năm của huyện Gia Lâm 58
Biểu ñồ 3. Tình hình sử dụng vốn XDCB của huyện Gia Lâm giai ñoạn 2007
- 2009 60
Biểu ñồ 4. Tình hình thanh toán vốn XDCB của huyện Gia Lâm giai ñoạn
2007-2009 77
Biểu ñồ 5. Giá trị quyết toán dự án, công trình hoàn thành tại huyện Gia Lâm
trong các năm 2007-2009 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 9
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt ñộng có vai trò quyết ñịnh
trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội, là nhân tố quan trọng
làm thay ñổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, thúc ñẩy
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của ñất nước.
Gia Lâm là một trong 29 quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội [13].
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của thủ ñô, huyện Gia Lâm ñã
- ðối tượng nghiên cứu: Nội dung quản lý vốn ñầu tư XDCB trong
quản lý NSNN.
- Phạm vi nghiên cứu: Quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Gia Lâm, tập trung chủ yếu vào giai ñoạn
2007 – 2009. Trong ñó, về cơ chế quản lý ñầu tư ñược cập nhật ñến Nghị ñịnh
số 12/2009/Nð-CP ngày 12/2/2009 về quản lý dự án ñầu tư xây dựng công
trình và Nghị ñịnh số 99/2007/Nð-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí ñầu
tư xây dựng công trình. Về số liệu phân tích ñược cập nhật ñến hết năm 2009.
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Là một công trình nghiên cứu tương ñối cơ bản và hệ thống, các giải
pháp ñưa ra có tính khả thi, luận văn góp phần vào việc hoàn thiện lý luận và
thực tiễn về quản lý vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên ñịa bàn huyện Gia
Lâm. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 11
2. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG
C
Ơ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
2.1 Tổng quan về ñầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1 ðầu tư
2.1.1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm về ñầu tư
Khái niệm:
ðầu tư ñược hiểu là việc bỏ vốn vào các hoạt ñộng kinh tế xã hội ñể ñạt
mục ñích (mục tiêu) nhất ñịnh trong tương lai [11].
ðặc ñiểm của hoạt ñộng ñầu tư:
+ Khi thực hiện công việc phải bỏ ra một lượng vốn nhất ñịnh ban ñầu.
+ Mục tiêu của ñầu tư là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc hiệu
tư ñược hiểu trong mối quan hệ giữa lợi ích thu ñược do ñầu tư mang lại và
chi phí bỏ ra ñể thực hiện ñầu tư. Do mục ñích ñầu tư khác nhau nên cách
ñánh giá hiệu quả ñầu tư cũng khác nhau. Có hoạt ñầu tư mang lại hiệu quả
kinh tế nhưng không mang lại hiệu quả xã hội. Nhưng có những hoạt ñộng
ñầu tư mang lại hiệu quả kinh tế thấp hoặc không có hiệu quả kinh tế trước
mắt nhưng lại có hiệu quả về mặt xã hội lâu dài (trồng rừng, xây trường học,
bệnh viên,…). Các doanh nghiệp thường ñầu tư vào các dự án có hiệu quả
kinh tế cao, còn Nhà nước thường ñầu tư vào các dự án mang lại hiệu quả xã
hội. ðối với vốn NSNN, mục ñích ñầu tư không chỉ vì lợi ích kinh tế xã hội
trước mắt mà còn vì lợi ích kinh tế xã hội lâu dài. Do ñó, ñối tượng sử dụng
vốn NSNN ñể ñầu tư là những dự án mang lại lợi ích trực tiếp hoặc lợi ích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 13
gián tiếp cho toàn xã hội. ðiều ñó, cho ta một kết luận rằng: trong khi nguồn
vốn NSNN hạn hẹp thì Nhà nước chỉ nên ñầu tư vào những dự án mà doanh
nghiệp và các thành phần kinh tế khác không ñầu tư (vì nó thiên về hiệu quả
xã hội) hoặc không ñủ khả năng ñầu tư (vì vốn lớn) [5].
ðể ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế, nguời ta sử dụng hệ
số ICOR với ý nghĩa: ñể tạo ra một ñơn vị tăng trưởng GDP thì cần thêm bao
nhiêu ñồng vốn ñầu tư. ICOR càng cao chứng tỏ việc sử dụng chi phí ñầu tư
càng kém hiệu quả.
ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án ñầu tư, người ta dựa vào
các chỉ tiêu chủ yếu sau: chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn ñầu tư; giá trị hiện tại
ròng (NPV); tỷ suất doanh lợi nội bộ hay tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR); chỉ
số sinh lời vốn ñầu tư; phân tích ñiểm hoà vốn.
Các chỉ tiêu này ñược nhấn mạnh trong các dự án sản xuất kinh doanh
vì mục tiêu lợi nhuận. Còn ñối với các dự án sử dụng vốn NSNN thường ñược
phân tích nhiều về các chỉ tiêu xã hội hoặc kinh tế xã hội như: dự án ñó tạo ra
bao nhiêu việc làm, nhờ dự án ñó mà người dân hưởng ñược lợi gì?...
2.1.2 ðầu tư xây dựng cơ bản
2.1.2.1 Khái niệm, ñặc ñiểm ñầu tư xây dựng cơ bản
vào dự toán chi phí ñầu tư xác ñịnh cho từng công trình.
+ ðầu tư XDCB là hoạt ñộng mang tính rủi ro cao do thời gian ñầu tư
dài, hoạt ñộng phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện thiên nhiên. Do vậy, ñầu tư
XDCB phải thực hiện nghiêm ngặt các bước: chuẩn bị ñầu tư; thực hiện ñầu
tư; nghiệm thu bàn giao giai ñoạn. ðể tránh rủi ro, ở mỗi giai ñoạn ñều có
khâu kiểm tra kỹ lưỡng. Ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, người quyết ñịnh ñầu tư
phải thẩm ñịnh dự án ñầu tư trước khi phê duyệt; Ở giai ñoạn thực hiện ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 15
tư, chủ ñầu tư phải thẩm ñịnh thiết kế kỹ thuật (hoặc bản vẽ thi công), thẩm
ñịnh dự toán; Ở giai ñoạn nghiệm thu, người quyết ñịnh ñầu tư phải thẩm ñịnh
và phê duyệt báo cáo quyết toán [11].
2.1.2.2. Nguồn vốn ñầu tư XDCB và dự án ñầu tư
a. Nguồn vốn ñầu tư XDCB:
Ở mọi quốc gia, nguồn vốn ñầu tư XDCB trước hết và chủ yếu ñược tích
lũy từ nền kinh tế, tức phần tiết kiệm sau tiêu dùng (của cá nhân và Chính phủ)
từ GDP. Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế xét về lâu dài là nguồn ñảm bảo
cho sự tăng trưởng ổn ñịnh, là ñiều kiện ñảm bảo tính ñộc lập tự chủ quốc gia.
Tuy nhiên, ngoài nguồn tích luỹ nội bộ, các quốc gia có thể huy ñộng nguồn
vốn nước ngoài cho ñầu tư XDCB. Từ ñó có thể thấy nguồn vốn cho ñầu tư
phát triển nói chung và ñầu tư XDCB nói riêng bao gồm những nguồn sau:
Vốn trong nước: bao gồm vốn Nhà nước và vốn tư nhân.
Vốn Nhà nước bao gồm: vốn NSNN, vốn tín dụng ñầu tư phát triển
Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, ñịa phương), vốn tín dụng do Nhà
nước bảo lãnh, vốn của doanh nghiệp Nhà nước [3.1].Trong ñó, nguồn vốn
ñầu tư từ NSNN là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất và ñược quản lý chặt chẽ
nhất.
Vốn tư nhân: tư nhân cũng tham gia vào hoạt ñộng ñầu tư XDCB,
nhưng nếu là các dự án có khả năng thu hồi vốn thấp hoặc khó thu hồi vốn
trực tiếp thì họ lại không muốn ñầu tư. Vì vậy, vốn ñầu tư từ NSNN phải có
vai trò là "vốn mồi", dẫn dắt thu hút các nguồn vốn khác.
- Nội dung công việc ở giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư:
+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải ñầu tư và quy mô ñầu tư;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 17
+ Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước ñể
xác ñịnh nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung
ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn ñầu tư và
lựa chọn hình thức ñầu tư;
+ Tiến hành ñiều tra, khảo sát và chọn ñịa ñiểm xây dựng;
+ Lập Báo cáo ñầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi); lập dự án ñầu
tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ
thuật);
+ Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình ñến người có thẩm quyền quyết
ñịnh ñầu tư.
- Nội dung công việc ở khâu thực hiện dự án ñầu tư bao gồm:
+ Xin giao ñất hoặc thuê ñất (ñối với dự án có sử dụng ñất);
+ Xin giấy phép xây dựng (nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng) và
giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);
+ Thực hiện việc ñền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái
ñịnh cư và phục hồi (ñối với dự án có yêu cầu tái ñịnh cư và phục hồi), chuẩn
bị mặt bằng xây dựng (nếu có);
+ Mua sắm thiết bị và công nghệ;
+ Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng;
+ Lập thẩm ñịnh, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công
trình;
+ ðấu thầu các hợp ñồng xây dựng, cung cấp thiết bị, lắp ñặt, tư vấn,…
+ Tiến hành thi công xây lắp;
+ Kiểm tra và thực hiện các hợp ñồng;
+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lương xây dựng;
+ Thanh toán khối lượng công trình hoàn thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 18
không phụ thuộc nhiều vào các chỉ tiêu ñịnh lượng.
- Là vốn có nguồn từ NSNN, chủ sở hữu ñích thực chưa ñược thể hiện
một cách rõ ràng, vốn thuộc sở hữu Nhà nước, Nhà nước giao việc quản lý, sử
dụng cho những chủ ñầu tư là các cơ quan nhà nước, nên trong quá trình sử
dụng dễ dẫn ñến thất thoát, lãng phí, kém hiệu quả. ðiều này cho thấy việc
quản lý vốn ñầu tư XDCB từ NSNN là khó khăn, phức tạp dễ dẫn ñến thất
thoát lãng phí.
- Khoản chi ñầu tư XDCB từ NSNN mang tính chất là khoản vốn cấp
phát không hoàn lại (khác với khoản vốn Nhà nước khác dành cho ñầu tư
XDCB).
Những ñặc ñiểm trên ñây cho thấy: ñể quản lý có hiệu quả vốn ñầu tư
XDCB từ nguồn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt
chẽ từ khâu ñầu ñến khâu cuối ñể chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực.
Dự án ñầu tư XDCB ñược sử dụng vốn NSNN:
Theo quy ñịnh của Luật NSNN, các dự án sử dụng vốn NSNN là những
dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội không thu hồi vốn trực tiếp như:
- Các dự án kết cấu hạ tầng xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc
các lĩnh vực: giao thông, thuỷ lợi, giáo dục ñào tạo, y tế; trồng rừng ñầu
nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; các trạm trại
thú y, ñộng thực vật, nghiên cứu giống mới và cải tạo gống; xây dựng các
công trình văn hoá, xã hội, thể dục thể thao, phúc lợi công cộng, quản lý Nhà
nước, khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng, lãnh thổ.
- Các dự án quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn [1.2].
- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp ñầu tư vào các lĩnh vực cần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 20
thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật.
- Các dự án ñược bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN ñể
sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ
100 triệu ñồng trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng tài sản cố ñịnh (bao gồm cả
việc xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở ñã có của các cơ
của dân mà Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu. Do vậy, người dân có quyền
ñược biết Nhà nước ñã chi tiêu thế nào ñể thuận lợi cho việc theo dõi, giám
sát. Công khai minh bạch ở ñây là công khai việc phân bổ vốn ñầu tư hàng
năm cho các dự án ñầu tư; công khai về tổng mức ñầu tư, tổng dự toán ñược
duyệt, kết quả lựa chọn nhà thầu, số liệu quyết toán,...
- Tập trung thống nhất. Vốn ñầu tư XDCB từ NSNN cần có sự tập
trung ưu tiên cho các công trình trọng tâm, trọng ñiểm Quốc gia. Theo nguyên
tắc này, Nhà nước cần có thứ tự ưu tiên cho các dự án. Việc sắp xếp thứ tự ưu
tiên phụ thuộc vào ñiều kiện cũng như mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
từng thời kỳ.
- Phân ñịnh rõ chức năng quản lý của Nhà nước và chức năng sản xuất
kinh doanh, phân cấp quản lý về ñầu tư xây dựng phù hợp với từng loại nguồn
vốn ñầu tư và chủ ñầu tư. Phân ñịnh rõ trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan
quản lý Nhà nước, của chủ ñầu tư, của tổ chức tư vấn và nhà thầu trong quá
trình thực hiện dự án ñầu tư.
- Khác với các dự án ñầu tư thuộc các nguồn vốn khác, Nhà nước chỉ
quản lý chủ trương ñầu tư, quản lý quy trình ñánh giá tác ñộng môi trường, các
dự án ñầu tư thuộc vốn NSNN phải ñược quản lý chặt chẽ theo trình tự thủ tục
ñầu tư và xây dựng do Nhà nước ban hành. Các thủ tục này ñược ban hành theo
hướng tăng cường cải cách thu tục hành chính, xóa bỏ cơ chế "xin-cho".
- Việc quản lý sử dụng nguồn vốn ñầu tư luôn ñi ñôi với công tác kiểm
tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, ñặc biệt phải áp dụng
nghiêm các chế tài của pháp luật.
2.2.3 Phân cấp vốn ñầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Việc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ NSNN dựa trên hệ thống cơ chế,
chính sách pháp luật của Nhà nước. Hệ thống cơ chế, chính sách ñó trước hết
là hệ thống văn bản pháp luật làm cơ sở cho việc quản lý vốn ñầu tư XDCB từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 22
nguồn NSNN [1.1].
2.2.3.1. Hệ thống văn bản pháp luật làm cơ sở cho quản lý vốn ñầu tư
Ngân sách Trung ương (TW) chi ñầu tư xây dựng các công trình kết
cấu hạ tầng kinh tế xã hội do TW quản lý. Ngân sách ñịa phương chi ñầu tư
xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội do ñịa phương quản lý.
Việc phân cấp chi ñầu tư XDCB các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội chi cấp huyện, xã, thị trấn theo Quy ñịnh tại ðiều 6 và ðiều 25 của Nghị
ñịnh số 60/2003/Nð-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ [2.3]. Căn cứ vào
trình ñộ, năng lực quản lý và khối lượng vốn ñầu tư, UBND cấp tỉnh trình Hội
ñồng nhân dân (HðND) quyết ñịnh phân cấp chi ñầu tư XDCB cho cấp dưới.
2.2.3.3 Thẩm quyền quản lý Nhà nước ñối với vốn ñầu tư XDCB từ NSNN
Bộ Kế hoạch ñầu tư ñóng vai trò chủ trì trong lập kế hoạch ñầu tư và
phân bổ vốn. Bộ Tài chính có trách nhiệm tham gia phối hợp và kiểm soát
thanh toán. Bộ Xây dựng là cơ quan quản lý Nhà nước về ñơn giá, ñịnh mức,
chi phí ñầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình. Các cơ quan Nhà
nước khác như Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành khác có liên quan có
trách nhiệm thực hiện quản lý theo chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ ñược
Chính phủ giao theo quy chế quản lý ñầu tư và xây dựng gắn với trách nhiệm
của nguời quyết ñịnh ñầu tư ñối với một dự án ñầu tư.
2.2.3.4Những nội dung chủ yếu về phân cấp quản lý dự án ñầu tư từ NSNN
Thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư là quyền hạn gắn với trách nhiệm của
người quyết ñịnh ñầu tư ñối với một dự án ñầu tư. Thực chất nó là quyền
quyết ñịnh ñược chi tiêu NSNN dành cho ñầu tư XDCB.
Trong mười năm qua, ở Việt Nam ñã có tám lần thay ñổi quy chế quản
lý ñầu tư XDCB [2]: Nghị ñịnh 52/1999/Nð-CP ngày 08/7/1999 ban hành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ........ 24
kèm theo quy chế ñầu tư và xây dựng; Nghị ñịnh 12/2000/Nð-CP ngày
5/5/2000 bổ sung, sửa ñổi một số ñiều Nghị ñịnh 52; Nghị ñịnh 07/2003/Nð-
CP ngày 30/01/2003 bổ sung, sửa ñổi một số ñiều Nghị ñịnh 52 và Nghị ñịnh
12; Nghị ñịnh 16/2005/Nð-CP ngày 07/02/2005 giải thích Luật Xây dựng;
Nghị ñịnh 112/2006/Nð-CP ngày 29/9/2006 bổ sung, sửa ñổi một số ñiều
Nghị ñịnh 16; Nghị ñịnh 99/2007/Nð-CP ngày 13/6/2007 bổ sung, sửa ñổi
2.2.3.5 Phân ñịnh trách nhiệm quản lý ñối với một dự án
a. Người quyết ñịnh ñầu tư:
Người quyết ñịnh ñầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm ñịnh dự án trước
khi phê duyệt, ra quyết ñịnh ñầu tư, bố trí vốn thực hiện dự án theo tiến ñộ,
ñiều chỉnh tổng mức ñầu tư, quyết ñịnh phát sinh ngoài dự án và hình thức
quản lý dự án, phê duyệt giá trị quyêt toán [11].
b. Chủ ñầu tư:
Chủ ñầu tư là người sở hữu vốn hoặc ñược giao quản lý sử dụng vốn ñể
ñầu tư xây dựng công trình. Chủ ñầu tư có trách nhiệm tiếp nhận và sử dụng
vốn ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp hành
ñúng quy ñịnh của pháp luật về chế ñộ quản lý tài chính. Chủ ñầu tư là người
chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết ñịnh ñầu tư và pháp luật về chất
lượng, tiến ñộ, chi phí vốn ñầu tư xây dựng công trình và các trách nhiệm
khác theo quy ñịnh của pháp luật.
Chủ ñầu tư có quyền thành lập ban quản lý dự án (theo quyết ñịnh thành
lập ban quản lý dự án) hoặc thuê tư vấn quản lý dự án (theo hợp ñồng ký kết với
nhà thầu tư vấn quản lý dự án). Chủ ñầu tư có trách nhiệm chỉ ñạo, theo dõi, ñôn
ñốc, kiểm tra việc thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn ñó nhằm ñảm bảo dự án
ñược thực hiện ñúng nội dung và tiến ñộ ñã ñược phê duyệt. Chủ ñầu tư phải