Tài liệu GA 4 T19- cktkn - Pdf 78


BÁO GIẢNG
TUẦN 19

THỨ MÔN
TIẾ
T
TÊN BÀI DẠY
Hai
3/1/2011
Đạo đức
Tập đọc
Tốn
Khoa học
SHDC
19
37
91
37
19
Kính trọng biết ơn người lao động
Bốn anh tài
Ki-lơ-mét vng
- Tại sao có gió
Ba
4/1/2011
TLV
Chính tả
Toán
Lòch sử
37

Khoa học
38
38
94

38
Chuyện cổ tích về lồi người
LT xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
Diện tích hình bình hành
- Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão
Sáu
7/1/2011
LT&C
Tốn
SHL
38
95
19
Mở rộng vốn từ Tài năng
Luyện tập

Thứ Hai ngày 3 tháng 01 năm 2011
-------------------- ------------------
TẬP ĐỌC: BỐN ANH TÀI
I Mục tiêu:
-Kiến thức- kĩ năng: Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước
đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu Khây, yêu tinh, thông minh,…
+ ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em
Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

+ Tìm những chi tiết nói lên sức khoẻ
và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ?
- 5HS đọc theo trình tự.
+ Đoạn 1: Ngày xưa … võ nghệ.
+ Đoạn 2: Hồi ấy … yêu tinh.
+ Đoạn 3: Đến một … trừ yêu tinh
+ Đoạn 4: Đến một … lên đường.
+ Đoạn 5: được đi … em út đi theo.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Đọc cặp
- 2 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, TLCH:
- Nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ
xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18, 15 tuổi đã+ Đoạn 1 cho em biết điều gì
- Ghi ý chính đoạn 1.
- HS đọc đoạn 2,3 trao đổi và TLCH:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương
Cẩu Khây ?
+ Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì ?
+ Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu
tinh với những ai?
+ Giải nghĩa từ
+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 cho biết
điều gì ?
- Ghi ý chính đoạn 2, 3, 4.
- HS đọc đoạn 5, trao đổi nội dung và
trả lời câu hỏi.

+ Nội dung đoạn 2, 3 và 4 nói về yêu tinh
tàn phá quê hương Cẩu Khây và Cẩu Khây
cùng ba người bạn nhỏ tuổi lên đường đi
diệt trừ yêu tinh.
- 2 HS nhắc lại.
- HS đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng nắm
tay làm vồ để đóng cọc xuống đất, Lấy Tai
Tát Nước có thể dùng tai của mình để tát
nước Móng Tay Đục Máng có thể dùng
móng tay của mình đục gỗ thành lòng máng
để dẫn nước vào ruộng.
+ Đoạn 5 nói lên sự tài năng của ba người
bạn Cẩu Khây.
+ Nội dung câu truyện ca ngợi sự tài năng
và lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của 4 cậu

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm.
- HS đọc.
- HS luyện đọc theo cặp.
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc toàn bài.
3. Củng cố – dặn dò: - Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài.
-------------------- ------------------
ĐẠO ĐỨC : KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

tập 1- SGK/29 bỏ từ người ờ ý i) và bỏ hết cả ý
k)
- GV nêu yêu cầu bài tập 1:
Những người sau đây, ai là người lao động? Vì
sao?
- Nghe
- 1 HS đọc lại truyện.
- HS thảo luận.
- Đại diện HS trình bày kết quả.
- Vì khi nghe bạn Hà giới thiệu bố
mẹ làm nghề quét rác
-Những bạn cười to giờ cúi mặt
ngượng ngùng....
- HS tự nêu
- Cả lớp trao đổi và tranh luận.
+ Nông dân,bác sĩ, người giúp
việc, lái xe ôm, giám đốc công ti,
- GV kết luận:

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2: Em hãy cho biết những công việc của
người lao động trong các tranh dưới đây, công
việc đó có ích cho xã hội như thế nào?
- GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về 1 tranh.
Những người lao động trong tranh làm nghề gì
và công việc đó có ích cho xã hội như thế nào?

- Các nhóm làm việc.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS làm bài tập
- HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi
và bổ sung.
+ Tranh 1: người làm bác sĩ khám
bệnh cho mọi người
+ Tranh 2: công nhân xây dựng,
xây nên những ngôi nhà, công trình
làm đẹp cho đất nước
+ Tranh 3: Công nhân lái cần cẩu...
+ tranh 4: Ngư dân đánh cá trên
biển...
+ Tranh 5: kĩ sư máy tính...
+ Tranh 6: Nong dân đang cấy trên
ruộng, làm ra thóc gạo.
- HS làm việc cá nhân và trình bày
kết quả.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Chào hỏi lễ phép
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
- Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận
vật gì
- Học tập gương những người lao
động
- Quý trọng những sản phẩm lao
động
- Giúp đỡ người lao động..
3 Củng cố - Dặn dò:

* Giới thiệu ki - lô - mét vuông :
+ Cho HS quan sát bức tranh hoặc ảnh chụp
về một khu rừng hay cánh đồng có tỉ lệ là
hình vuông có cạnh dài 1km
+ Gợi ý để học sinh nắm được khái niệm
về ki lô mét vuông là diện tích hình vuông có
cạnh dài 1ki lô mét.
- Yêu cầu HS dựa vào mô hình ô vuông kẻ
trong hình vuông có diện tích 1dm
2
đã học để
nhẩm tính số hình vuông có diện tích 1 m
2

trong mô hình vuông có cạnh dài 1km ?
- Hướng dẫn học sinh cách viết tắt và cách
đọc ki - lô mét vuông.
- Đọc là : ki - lô - met vuông.
- Viết là : km
2

*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài.
- Nhắc lại các đơn vị đo dt đã học ?

* Thực hành
*Bài 1 :
- Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hỏi học sinh yêu cầu đề bài.
- Quan sát để nhận biết về khái niệm
đơn vị đo diện tích ki - lô - met vuông

- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét, ghi điểm bài làm học sinh.
*Bài 3:
- Gọi HS nêu đề bài. Cả lớp làm vào vở bài
tập. 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào
vở.
- Giáo viên nhận xét bài HS.

Bài 4
- HS đọc đề bài, suy nghĩ tự làm bài.
GV hướng dẫn học sinh.
+ Yêu cầu HS đọc kĩ về từng số đo rồi ước
lượng với diện tích thực te để chọn lời giải
đúng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- Một HS lên bảng viết và đọc các số
đo có đơn vị đo là ki - lô - mét vuông:
Đọc Viết
Chín trăm hai mươi mốt li lô
mét vuông
921km
2
Hai nghìn ki lô mét vuông 2000km
2
Năm trăm linh chín ki lô mét
vuông
509km
2
Ba trăm hai mươi nghìn ki lô
mét vuông

I. Mục tiêu:
- Kiến thức- kĩ năng: Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
+ Giải thích được nguyên nhân gây ra gió.
- Thái độ: HS yêu khoa học - TT: Nhắc nhở HS cẩn thận khi làm thí nghiệm.
II. Đồ dùng dạy- học:
- HS chuẩn bị chong chóng.
- Đồ dùng thí nghiệm : Hộp đối lưu , nến , diêm , vài nén hương .
III. Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Những ví dụ nào chứng tỏ không khí cần cho sự sống con người, động vật, thực vật ?
Trong không khí thành phần nào là quan trọng nhất đối với sự thở ?
? Trong trường hợp nào con người phải thở bằng bình ô - xi ?
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài.
b. Giảng bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
*. Hoạt động1:
TRÒ CHƠI CHONG CHÓNG
- GV tổ chức cho HS báo cáo về việc
chuẩn bị .
- Yêu cầu HS dùng tay quay chong chóng
xem chúng có quay được lâu không.
- Hướng dẫn HS ra sân chơi chong chóng.
+ Gợi ý HS trong khi chơi tìm hiểu xem :
- Khi nào chong chóng quay ?
- Khi nào chong chóng không quay ?

gió làm quay chong chóng
- Muốn chong chóng quay nhanh khi trời
không có gí thì ta phải chạy.
- Quay nhanh khi gió thổi mạnh và quay
chậm khi gió thổi yếu.
+ Lắng nghe.+ GV giới thiệu về các dụng cụ làm thí
nghiệm như SGK sau đó yêu cầu các nhóm
kiểm tra lại đồ thí nghiệm của nhóm mình .
+ Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và làm theo
hướng dẫn sách giáo khoa.
- GV yêu cầu HS TLCH sau:
+ Phần nào của hộp có không khí nóng ?
Tại sao ?

+ Phần nào của hộp có không khí lạnh ?
+ Khói bay qua ống nào ?

- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có thí
nghiệm đúng, sáng tạo.
+ Khói bay ra từ mẩu hương đi ra ống A mà
chúng ta nhìn thấy là do có gì tác động ?
+ GV nêu : Không khí ở ống A có ngọn nến
đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên
cao. Không khí ở ống B không có nến cháy
thì lạnh, Không khí lạnh thì nặng hơn và đi
xuống. Khói từ mẩu hương cháy đi ra ống
khói A là do không khí chuyển động tạo

động từ B sang A.
+ Lắng nghe.
+ HS lần lượt trả lời .
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí
làm cho không khí chuyển động.
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh
đến nơi nóng.
+ Sự chuyện động của không khí tạo ra
gió.
-HS lắng nghe.
- Trong nhóm thảo luận và lên chỉ từng
bức tranh để trình bày.
+ Hình 6 vẽ ban ngày và hướng gió thổi
từ biển vào đất liền.
+ Hình 7 vẽ ban đêm và hướng gió thổihình?
+ Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4
người để trả lời các câu hỏi :
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm gió từ đất liền lại thổi ra
biển ?
+ GV đến giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
+ Gọi nhóm xung phong trình bày, Yêu cầu
các nhóm khác nhận xét bổ sung ( nếu có )
* Kết luận.
+ Gọi 2 HS lên bảng chỉ tranh minh hoạ và
giải thích chiều gió thổi.
từ đất liền ra biển.

Mở bài trực tiếp - Giới thiệu ngay đồ vật định tả .
Mở bài gián tiếp-Nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ :
? Có mấy cách mở bài ?
- Nhận xét- cho điểm
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài :
b. Hướng dẫn làm bài tập :
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc, trao đổi tìm điểm
giống nhau, khác nhau của các đoạn
mở bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận
Bài 2 :
- 2 HS đọc đề bài.
+ Nhắc HS : - Các em chỉ viết đoạn
mở bài cho bài văn miêu tả cái bàn học
của em, đó có thể là chiếc bàn học ở
trường hoặc ở nhà
+ Mỗi em có thể viết 2 đoạn mở bài
theo 2 cách khác nhau ( trực tiếp và
gián tiếp ) cho bài văn.
- HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt nhận xét chung và cho điểm.

-Kiến thức- kĩ năng: Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng đúng hình thức bài văn
xuôi - Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2
+ Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).
-Thái độ: GD HS ngồi viết đúng tư thế.
- TT: HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh
lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.
II Đồ dùng dạy học: - Ba tờ phiếu viết nội dung bài tập 2.
- Ba băng giấy viết nội dung BT3 b
III Hoạt động trên lớp:
1. KTBC:
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Hướng dẫn viết chính tả:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn
khi viết chính tả và luyện viết.
* Nghe viết chính tả:
* Soát lỗi chấm bài:
*. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
a/. Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Phát giấy và bút dạ cho nhóm HS, thực
hiện trong nhóm, nhóm nào làm xong

chiết cành
3. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau.

TOÁN: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu :
- Kiến thức- kĩ năng: Chuyển đổi các số đo diện tích. Đọc được thông tin trên biểu
đồ cột
- Thái độ:HS thêm yêu môn học.
-TT: HS biết đổi các đơn vị đo trong thực tế
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dạy - học toán lớp 4.
III. Hoạt động trên lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là km ? 1 km =....m ; 1m = ...cm
- Nhận xét cho điểm
2. Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
Hoạt động dạy Hoạt động học
*Bài 1 :
- HS nêu đề bài, yêu cầu đề bài.
- Gọi học sinh lên bảng điền kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh.
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì?
*Bài 3 : (bỏ bài 3a)
- Gọi học sinh nêu đề bài

Diện tích khu đất
3 x 1 = 3 km
Đáp số: 3 km - Gọi 1 HS đọc đề bài.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài.
GV đến từng bàn hướng dẫn học sinh
+ HS quan sát kĩ biểu đồ mật độ dân số
để tự tìm ra câu trả lời để chọn lời giải
đúng.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
- 1 HS đọc. Lớp làm vào vở.
+ Một HS làm trên bảng.
a/ Hà Nội là thành phố có mật độ dân số
lớn nhất.
b/ Mật độ dân số TP HCM gấp khoảng
2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Học sinh nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
- Nhận xét tiết học,
-------------------- ------------------
LỊCH SỬ NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I. Mục tiêu :
- Kiến thưc- kĩ năng: HS biết các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa thế kỉ XIV:
+ Vua quan ăn chơi sa đọa ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ
xin chém 7 tên quan coi thường phép nước.
+ Nông dân và nô tì nổi dậy đáu tranh.
Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:


+ Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều
đình ra sao ?

+ Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất
nước ta cuối thời Trần.

* Hoạt động 2 :Nhà Hồ thay thế nhà Trần
- GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+ Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

Triều Trần chấm dứt năm nào ? Nối tiếp nhà
Trần là triều đại nào ?
+ Ông đã làm gì ?

+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có
hợp lòng dân không ? Vì sao ?,
- GV cho HS dựa vào SGK để trả lời: Hành động
truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối
thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình
hình đất nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã
có nhiều cải cách tiến bộ.
- Vì sao nhà Hồ lại không chống lại được quân
xâm lược Minh ?
+ Vô cùng cực khổ.
+ Bất bình, phẫn nộ trước thói xa

- HS khá giỏi : Vì nhà hồ chỉ dựa
vào quân đội, chưa đủ thời gian thu
phục lòng dân...
- 3 HS đọc bài học.
- HS trả lời câu hỏi.
3. Củng cố Dặn dò:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status