Tài liệu tuan 19 lop 4 CKTKN - Pdf 78

Tuần 19
Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: Hoạt động tập thể
- Nhận xét hoạt động tuần 15.
- Kế hoạch hoạt động tuần 16.
Tiết 2: Thể dục
đ/c Nguyễn Văn Dơng dạy
Tiết 3: Toán
Tiết 91: Ki- lô- mét vuông
I. Mục tiêu.
- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Biết 1km
2
= 1 000 000m
2

- Bớc đầu biết chuyển đổi từ km
2
sang m
2
và ngợc lại. Làm các bi tp 1, 2, 4b.
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2.
1. Kiểm tra bài cũ
- Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
45 m
2
28 dm
2
= ... dm

- Hớng dẫn Hs thực hiện.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4:
- Hớng dẫn hs chọn số đo diện tích phù
hợp với kích thớc.
- Nhận xét.
- Hs làm bài vào bảng con, 2 hs lên bảng.
- Hs hình dung về đơn vị đo ki lô mét
vuông.
- HS nhắc lại
- Hs ghi nhớ 1km
2
= 1 000 000 m
2
.
- Hs nêu yêu cầu của bài.
- Hs tự làm bài: 921 km
2
; 2 000 km
2
;
+ Năm trăm linh chín ki- lô- mét vuông.
+ Ba trăm hai mơi nghìn ki- lô- mét
vuông.
- Hs nêu yêu cầu.
- Cả lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng.
1km
2
= 1000000 m
2

............................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tiết 4: Tập đọc
Tiết 37: Bốn anh tài
I. Mục đích - yêu cầu.
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bớc đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng,
sức khoẻ của bốn cậu bé.
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của
bốn anh em Cẩu Khây.( trả lời đợc câu hỏi trong SGK)
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sách vở cho học kỳ 2 của học
sinh
2. Dạy học bài mới
2.1, Giới thiệu bài:
- Gv giới thiệu chủ điểm: Ngời ta là hoa
đất.
- Giới thiệu truyện đọc: Bốn anh tài .
2.2, Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a, Luyện đọc:
- GV định hớng chia đoạn.
- Hớng dẫn hs xem tranh minh hoạ để
nhận ra từng nhân vật. Giúp Hs phát âm
đúng các từ khó, tên riêng ; đọc đúng câu
dài, hiểu nghĩa từ mới
- Gv đọc mẫu.
b, Tìm hiểu bài
*) Đoạn 1-2:

+ Cẩu Khây lên đờng cùng ba ngời bạn
nữa đó là Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai
Tát Nớc, Móng Tay Đục Máng.
+ Mỗi ngời có một tài năng đặc biệt :
Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm
vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nớc có thể
+ Đoạn này ý nói gì ?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
c, Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Gv hớng dẫn hs tìm giọng đọc phù hợp.
-Hớng dẫn Hs đọc diễn cảm đoạn1và 2.
- Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về đọc trớc phần 2 của câu
chuyện.
dùng tai để tát nớc, Móng Tay Đục Máng
có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nớc
vào ruộng.
+ Tài năng của những ngời bạn Cẩu
Khây.
+ Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành
làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu
Khây.
- 5 hs nối tiếp nhau đọc diễn cảm và nêu
cách đọc .
- Hs chú ý phát hiện giọng đọc phù hợp.
- 2 Hs đọc trớc lớp.
- Hs đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm: 3 em

- 1 Hs đọc lại câu chuyện.
* HS thảo luận theo hai câu hỏi trong
SGK.
+ Các bạn cời vì các bạn nghĩ nghề quét
rác là nghề tầm thờng.
- Hs trả lời.
nhất.
2.3. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi Bài
tập 1.
MT: Nhận biết những ngời lao động.
- Cho hs thảo luận.
- Gv và hs trao đổi.
- Kết luận: Những ngời ăn xin, buôn bán
ma tuý, buôn bán phụ nữ không phải là
ngời lao động vì những việc làm của họ
không mang lại lợi ích, thậm chí có hại
cho xã hội.
2.4. Hoạt động 3: Bài tập 2:
MT: Nhận biết vai trò của ngời lao động.
- Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm 4,
mỗi nhóm thảo luận một tranh.
- Kết luận: Mọi ngời lao động đều mang
lại lợi ích cho ngời thân, gia đình và xã
hội.
2.5. Hoạt động 4: Bài tập 3:
MT: Bày tỏ sự kính trọng, biết ơn đối với
ngời lao động.
- Hớng dẫn hs làm bài.
- Nhận xét, thống nhất.
3. Hoạt động tiếp nối:

2
2km
2
50m
2
= ....m
2
- Nhận xét.
2. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài :
b. Hớng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu hs nhắc lại mối quan hệ giữa các
- Hs làm bảng con, bảng lớp.
- Hs nêu yêu cầu của bài.
đơn vị đo diện tích km
2
, m
2
, dm
2
, cm
2
.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Nhận xét.
Bài 5:
- HD hs nhận xét bản đồ
- Cho HS trả lời miệng

- Hs đọc bài toán.
- Hs làm bài:
b, Hà Nội có diện tích nhỏ nhất.
+ Tp Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất.
- Hs đọc kĩ yêu cầu và quan sát biểu đồ.
- Hs tìm câu trả lời và trình bày lời giải.
a, Hà Nội là thành phố có mật độ dân số
lớn nhất.
b, Mật độ dân ở TP Hồ Chí Minh gấp
khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải
Phòng.
- Về nhà làm bài tập.
............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Chính tả
Tiết 19: Nghe viết: Kim tự tháp Ai Cập
I. Mục đích - yêu cầu.
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn ( BT2).
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung bài tâp 3.
III. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gv nêu gơng các Hs viết chữ đẹp, có t thế
ngồi đúng, khuyến khích cả lớp học tốt
chính tả ở học kì II.
2. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Hớng dẫn nghe viết:
- Gv đọc bài viết.

Tiết 37: Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
I. Mục đích - yêu cầu.
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì? ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết đợc câu kể Ai làm gì ?, xác định đợc bộ phận CN trong câu ( BT1, mục
III) ; biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2, BT3).
II. Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét, đoạn văn bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Kiểm tra bài cũ
- Tìm vị ngữ trong câu: Ngoài đồng, bà
con nông dân đang gặt lúa.
- Gv nhận xét.
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài:
b. Phần nhận xét.
- Gv treo bảng phụ gọi hs lên bảng làm
bài: Đánh dấu vào đầu câu kể, gạch một
gạch dới bộ phận chủ ngữ, trả lời miệng
cvâu hỏi 3, 4.
- Gv và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
+ Các câu kể 1, 2, 3, 5, 6.
+ ý nghĩa: Chỉ con vật, chỉ ngời.
+ Chủ ngữ do danh từ và các từ đi kèm
tạo thành.
c. Ghi nhớ sgk.
d. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài làm.
- 1 Hs lên bảng, lớp làm nháp.

- Hs nêu yêu cầu của bài.
- Mỗi Hs tự đặt 3 câu vào VBT.
- Hs nối tiếp đọc câu đã đặt.
VD:
a, Các chú công nhân vội vã vào xởng.
b, Mẹ em đang cấy lúa.
c, Chim sơn ca hót réo rắt.
- Hs đọc yêu cầu của bài, quan sát tranh
sgk.
- 1 Hs khá làm mẫu: nói 2 -3 câu về hoạt
động của mỗi ngời và vật trong tranh.
- Cả lớp suy nghĩ, làm vào VBT.
- 1 vài hs đọc đoạn văn của mình.
VD: Buổi sáng, bà con nông dân ra đồng
gặt lúa. Trên những con đờng làng quen
thuộc, các bạn học sinh tung tăng cắp
sách tới trờng. Xa xa, các chú công nhân
đang cày vỡ những thửa ruộng vừa gặt
xong. Thấy động, lũ chim sơn ca bay vút
lên bầu trời xanh thẳm.
............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: Âm nhạc
Bài 19: học hát bài chúc mừng
Một số hình thức trình bày bài hát
I. Mục tiêu cần đạt:
- Biết đây là bài hát nhạc nớc ngoài.
- Biết hát theo giai điệu và lời ca.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, nhạc cụ, chép sẵn bài hát lên bảng

- Vừa hát toàn thân đung đa nhịp nhàng, uyển
chuyển cho đến hết bài
- Gọi một vài nhóm lên bảng thể hiện trớc
lớp.
3. Củng cố dặn dò
- Gọi 1 em hát lại toàn bộ bài Chúc mừng.
- Cho cả lớp hát lại bài hát 1 lần.
- Dặn dò: Về nhà tập hát kết hợp với vận
động và chuẩn bị cho tiết sau.
- Luyện cao độ
- Học sinh hát từng câu theo hớng dẫn
của giáo viên
- Học sinh kết hợp hát cả bài
- Hát kết hợp gõ đệm theo phách
- Tập hát kết hợp với vận động phụ
họa
- Đại diện 1 - 2 nhóm lên trình bày tr-
ớc lớp.
............................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 5: Khoa học
Tiết 37: Tại sao có gió?
I. Mục tiêu.
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích đợc nguyên nhân gây ra gió.
II. Đồ dùng dạy học
- Chong chóng.
- Đồ dùng theo nhóm: Hộp đối lu, nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hơng.
III. Các hoạt động dạy học
1. Mở bài

- Tiến hành làm thí nghiệm: Gv làm thí
nghiệm cho Hs quan sát.
- Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi
lạnh đến nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra sự
chuyển động của không khí. Không khí
chuyển động tạo thành gió.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của không khí trong tự nhiên.
MT: giải thích đợc tại sao ban ngày gió từ
biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất
liền thổi ra biển.
- Hs làm việc theo cặp.
- Hs đọc thông tin ở mục bạn cần biết trang
75 và các kiến thức thu đợc qua hoạt động 2
để giải thích câu hỏi:
+ Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất
liền, ban đêm gió thổi ra biển?
- Kết luận: Sự chêng lệch nhiệt độ vào ban
ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm
cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm.
3. Củng cố, dặn dò
- Tại sao có gió?
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs chơi trò chơi chong chóng và
giải thích đợc khi nào chong chóng
quay, không quay, quay chậm, quay
nhanh
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
và giải thích.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status