ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MÙA A VINH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH
TRƯỞNG CỦA CÂY CON LIM XẸT (peltophorum tonkinensis A.Chev)
TRONG GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NƠNG LÂM THÁI NGUN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu được thu thập trong quá trình thực hiện
đề tài, hồn tồn trung thực. Nội dung khóa luận có tham khảo một số tài liệu
được liệt kê trong danh mục tài liệu của khóa luận. Nếu có gì sai sót tơi xin
hồn tồn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày ... tháng ... năm 2020
Xác nhận của GVHD
Sinh viên
TS. Lê Văn Phúc
Mùa A Vinh
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu của Hội đồng
chấm khóa luận Tốt Nghiệp
(Kí và ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt ngiệp là một giai đoạn khơng thể thiếu để mỗi sinh viên có
Mẫu bảng 3.2: Bảng theo dõi tỷ lệ hạt nảy mầm của cây Lim xẹt ................. 25
Mẫu bảng 3.3: Bảng theo dõi ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh
trưởng đường kính, chiều cao, động thái ra lá của cây Lim xẹt ..... 25
Bảng 4.1. Tỷ lệ hạt nảy mầm của hạt Lim xẹt ở các cơng thức thí nghiệm ... 29
Bảng 4.2. Chiều cao cây Lim xẹt dưới tác động của hỗn hợp ruột bầu .......... 31
Bảng 4.3. Đường kính gốc cây Lim xẹt ở các cơng thức thí nghiệm ............. 34
Bảng 4.4. Động thái ra lá của cây Lim xẹt vào dưới ảnh hưởng của hỗn hợp
ruột bầu ........................................................................................... 37
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Hình ảnh sàng đất cân đất, phân theo tỉ lệ trước khi đóng bầu ....... 23
Hình 4.1. Xử lý hạt giống................................................................................ 28
Hình 4.2a. Tỷ lệ nảy mầm giai đoạn 15 ngày tuổi ........................................ 30
Hình 4.2b. Tỷ lệ nảy mầm giai đoạn 30 ngày tuổi.......................................... 30
Hình 4.3. Thu thập số liệu về chiều cao .......................................................... 30
Hình 4.4. Thu thập số liệu về đường kính gốc ................................................ 33
Hình 4.5. Thu thập số liệu về động thái ra lá .................................................. 36
Hình 4.6. Một số hình ảnh về cơng thức hỗn hợp ruột bầu ............................ 39
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cm
: Xentimet
: Số thứ tự
SL
: Số lượng
TB
: Trung bình
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ...................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 4
Phần 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 5
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 7
4.6. Đề xuất hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm loài cây Lim xẹt ......................... 39
Phần 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... 41
5.1. Kết luận .................................................................................................... 41
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 42
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 43
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là lá phổi xanh
khổng lồ của nhân loại. Rừng là tài nguyên quý giá của nhân loại, rừng giữ
vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội lồi người. Rừng khơng chỉ là nơi
cung cấp thức ăn, vật liệu xây dựng, thuốc chữa bệnh, tham gia vào quá trình
giữ đất, giữ nước, điều hồ khí hậu, phịng hộ và bảo vệ mơi trường, bảo vệ
các nguồn gen quý hiếm và là nơi cư trú của các loài động, thực vật, tạo ra sự
đa dạng sinh học trên hành tinh của chúng ta. Tuy nhiên trong những năm gần
đây diện tích rừng tự nhiên đang ngày càng bị thu hẹp diện tích, giảm đi liên
tục chất lượng và trữ lượng. rừng nghèo, đất trống đồi núi trọc tăng lên do
hoạt động khai thác chặt phá, đốt nương làm rẫy, sử dụng rừng không hợp lí.
Gỗ và các tài ngun khác ngồi gỗ đang dần bị cạn kiệt, các lồi cây gỗ có
giá trị đã và đang đang bị hủy hoại ở mức báo động mà nguyên nhân chủ yếu
là do chính hoạt động của con người gây ra.
Theo số liệu điều tra của viện quy hoạch rừng năm 1945 diện tích rừng
tự nhiên nước ta là 14 triệu ha tương đương với độ che phủ là 43%, đến năm
1990 diện tích rừng tự nhiên nước ta chỉ còn 9,175 triệu ha, tương đương độ
bầu và được áp dụng cho một số loài cây đã sử dụng để trồng rừng trong cả
nước. Đặc tính chống chịu sâu bệnh của mỗi lồi cây cũng khác nhau.
Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây con Lim
xẹt (Peltophorum tonkinensis A.Chev) trong giai đoạn vườn ươm tại
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức hỗn hợp ruột bầu khác
nhau trong q trình sinh trưởng của cây Lim xẹt, có ảnh hưởng như thế nào
3
đến quá trình sinh trưởng của cây Lim xẹt trong giai đoạn vườn ươm, và tìm
ra một số biện pháp kỹ thuật phù hợp trong chăm sóc cây trong giai đoạn
vườn ươm.
Là lồi cây có khả năng tái sinh hạt tốt ở chỗ trống hoặc nơi có độ tàn
che nhẹ. Cây có thể sống được trên nhiều loại đất, kể cả đất chua, chịu được
nắng nóng khơ hạn là một trong những lồi cây nhiệt đới điển hình, có khả
năng sinh trưởng phát triển tốt trong nhiều điều kiện khác nhau, có thể chọn
làm cây cải tạo rừng nghèo hoặc khoanh ni trong rừng đang phục hồi. Gỗ
Lim xẹt có màu hồng, thớ tương đối mịn, ít bị mối mọt, cong vênh, được dùng
để đóng đồ mộc và xây dựng nhà cửa. Đặc biệt Lim xẹt có thể sử dụng làm cây
xanh đơ thị. Do cây Lim xẹt có hình dáng đẹp, tán lá rộng, sinh trưởng nhanh,
tái sinh chồi và hạt tốt trên đất chua và nghèo dinh dưỡng, hoa màu vàng rất
đẹp, quả khơng mọng nước nên có thể trồng làm cây xanh đô thị, cải tạo rừng,
chống xói mịn đất. Xuất phát từ những vấn đề đặt ra và căn cứ vào một số đặc
điểm cũng như giá trị của cây Lim xẹt, cho nên tôi quyết định chọn cây Lim xẹt
(Peltophorum tonkinensis A.Chev) để thực hiện đề tài của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ nảy mầm,
5
Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Theo tổng cục lâm nghiệp cây con được tạo ra từ các vườn ươm phải
đảm bảo cây giống được lựa chọn có những phẩm chất tốt phù hợp với điều
kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai để giảm bớt sự cạnh tranh của các loài cây khác
với chúng. Việc chăm sóc cây con sẽ đảm bảo cho sự phát triển của cây con
trong tương lai.
Trong sản xuất nông nghiệp: Đất là giá thể, môi trường sống trực tiếp
của bộ rễ và là nguồn cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho cây. Đất tốt cây
sinh trưởng tốt ra hoa kết quả sớm, sản lượng, chất lượng quả hạt cao, chu kì
sai quả ngắn và ngược lại. Đất tốt là đất giàu dinh dưỡng chủ yếu là N, P,
K,… và các nguyên tố vi lượng cần thiết đồng thời các thành phần đó có một
tỷ lệ thích hợp, Bộ lâm nghiệp (1987) [15].
Trong gieo ươm:
- Điều kiện đất đai:
Đất là hoàn cảnh để cây con sinh trưởng, phát triển sau này, cây con
sinh trưởng, phát triển tốt hay xấu là do đất cung cấp chất dinh dưỡng nước và
khơng khí cho cây.
Chất dinh dưỡng, nước và khơng khí trong đất có đầy đủ cho cây hay
không chủ yếu là do: Thành phần cơ giới, độ ẩm, độ pH,… của đất quyết định.
+ Thành phần cơ giới của đất: Đất vườn ươm nên chọn thành phần cơ
giới cát pha có kết cấu tơi xốp, thống khí, khả năng thấm nước và giữ nước
tốt, loại đất này thuận lợi cho hạt nảy mầm sinh trưởng của cây con, dễ làm
đất và chăm sóc cây con hơn… Tuy nhiên chọn đất xây dựng vườn ươm cũng
cần căn cứ và đặc tính sinh học của lồi cây, ví dụ: Gieo ươm cây Mỡ ưa đất
biệt có lồi ưa chua như Thơng, ưa kiềm như Phi lao.
7
- Sâu bệnh hại:
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, mưa nhiều nên
hầu hết các vườn ươm đều có rất nhiều sâu, bệnh hại, làm ảnh hưởng đến sản
lượng và chất lượng cây con, tăng giá thành sản xuất cây con, thậm chí có nơi
cịn dẫn đến thất bại hoàn toàn. Cho nên trước khi xây dựng vườn ươm cần
điều tra mức độ nhiễm sâu bệnh hại của đất, để có biện pháp xử lý đất trước
khi gieo ươm hoặc không xây dựng vườn ươm tại những nơi bị nhiễm sâu
bệnh nặng.
Một trong nhiều phương pháp đang được sử dụng nhiều hiện nay là
nhân giống từ hạt. Để cây con phát triển tốt trong giai đoạn vườn ườm nhân tố
rất quan trọng tới sinh trưởng của cây đó là hỗn hợp ruột bầu.
Thành phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất, phân bón (hữu cơ, vơ cơ) và
chất phụ gia để đảm bảo điều kiện lý hóa tính của ruột bầu. Đất được chọn làm
ruột bầu là đất tốt, có khả năng giữ ẩm và thốt nước tốt, thành phần cơ giới từ
cát pha đến thịt nhẹ, PH trung tính, khơng mang mầm mống sâu bệnh hại.
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
2.2.1. Nghiên cứu về hỗn hợp ruột bầu
Theo Thomas D. Landis (1985) [25] chất lượng cây con có mối quan hệ
logic với tình trạng chất khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con
thể hiện rõ qua màu sắc của lá. Phân tích thành phần hóa học của mô là một
cách duy nhất để đo lường mức độ thiếu hụt của dinh dưỡng cây con.
Khi nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và sinh trưởng của cây gỗ
non, Ekta và Singh (2000) [23] đã nhận thấy rằng, cường độ ánh sáng, hỗn
hợp ruột bầu có ảnh hưởng rõ rệt tới sự nảy mầm, sự sống sót và quá trình
APG coi nhóm này ở mức độ phân họ, với tên gọi Faboideae (tên gọi tương
đương của nó trong Leguminosae là Papilionoideae) Lê Mộng Châu, Lê Thị
Huyên (2000) [18].
9
Khi tra cứu hay tham khảo bất kỳ cuốn sách nào có sử dụng tên gọi
Fabaceae, cần phải lưu ý là tên gọi này dùng trong ngữ cảnh nào. Các tên gọi
như Leguminosae hay Papilionaceae là rõ ràng và các nhà phân loại học dùng
các từ này chủ yếu cùng với tên gọi Leguminosae. Leguminosae (hay
Fabaceae sensu lato) là họ lớn thứ hai của thực vật có hoa với 650 chi và trên
18.000 loài, Lê Mộng Châu, Lê Thị Huyên (2000) [18]. Các tên gọi thông
thường chủ yếu của các loài trong họ này là đỗ hay đậu và họ này chứa một số
loài cây quan trọng bậc nhất trong cung cấp thực phẩm cho con người, chẳng
hạn các loại đậu, đỗ, lạc, đậu tương và đậu lăng v.v. Các loài khác trong họ
cũng là các nguồn cung cấp thức ăn quan trọng cho gia súc, gia cầm hoặc để
làm phân xanh, chẳng hạn đậu lupin, cỏ ba lá, muồng hay đậu tương. Một số
chi như Laburnum, Robinia, Gleditsia, Acacia, Mimosa và Delonix là các loại
cây cảnh. Một số loài cịn có các tính chất y học hoặc diệt trừ sâu bọ (chẳng
hạn Derris) hay sản sinh ra các chất quan trọng như gôm Ả Rập, tanin, thuốc
nhuộm hoặc nhựa. Một số lồi, như sắn dây, một lồi có nguồn gốc ở khu vực
Đông Á, đầu tiên được trồng tại miền đông nam Hoa Kỳ nhằm cải tạo đất và
làm thức ăn cho gia súc, nhưng đã nhanh chóng trở thành một lồi cỏ dại xâm
hại nguy hiểm có xu hướng phát triển trên mọi thứ đất và chèn ép nhiều loài
bản địa.
Tất cả các thành viên trong họ này đều có hoa chứa 5 cánh hoa, trong
đó bầu nhụy lớn khi phát triển được sẽ tạo ra quả thuộc loại quả đậu, hai vỏ
của nó có thể tách đơi, bên trong chứa nhiều hạt trong các khoang riêng rẽ.
Các loài trong họ này theo truyền thống được phân loại trong ba phân họ, đôi
ra cây con có bầu, đây là cách thức được sử dụng phổ biến ở nhiều nơi, góp
phần quan trọng vào quy mơ phát triển và kết quả của việc trồng rừng.
+ Hỗn hợp ruột bầu được coi là một cái giá đỡ và cái kho chứa chất
dinh dưỡng nuôi cây, đảm bảo mơi trường an tồn và thuận lợi cho cây phát
triển không chỉ trong vườn ươm mà cả trong thời gian đầu khi trồng xong.
11
+ Đất làm bầu thường chiếm 80 - 90% trọng lượng ruột bầu thậm chí
chiếm đến 99% hoặc 100% nếu đất tốt. Để đáp ứng được yêu cầu trên, đất
làm bầu phải tơi xốp, thấm và giữ nước tốt và thống khí cho rễ phát triển
nhưng cũng phải có độ kết dính khơng có hạt đất hoặc các hạt khác to hơn 4 5mm để không bị vỡ khi di chuyển (trừ loại bầu treo).
+ Tiêu chuẩn đất làm ruột bầu là thành phần cơ giới trung bình thuộc
loại đất thịt hay thịt pha có 40 - 50% hạt đất mịn và bạt sét, ít chua có độ pH
từ 5 - 6, đất tầng mặt có mùn và các dưỡng chất cần thiết.
- Kĩ thuật làm đất ruột bầu:
+ Lấy đất: Phát dọn sạch thực bì nơi được chọn, cuốc hoặc cày lớp đất
mặt sâu không quá 20 - 30 cm, đập nhỏ và nhặt bỏ đá cục và các tạp vật thô,
sàng đất qua lưới thép hoặc phên nan tre để loại bỏ các hạt đất lớn hơn 4 - 5 mm.
+ Phơi ải và ủ đất: Rải đất trên nền phẳng ở ngoài trời dày khoẳng 5 - 7
cm, dùng tấm vải mưa trong suốt phủ lên mặt đất, lấy gạch đá chặn mép tấm vải
mưa, để nguyên như vậy phơi nắng khoảng 3 - 4 ngày để cho đất ải. Vun đất lại
thành đống cao 40 - 50 cm cũng dùng vải mưa phủ kín và chặn mép để ủ đất sau
vài ba tuần để diệt trừ mầm mống sâu bệnh và cỏ dại trước khi đem dùng.
+ Trộn hỗn hợp ruột bầu: Cân đong chính xác từng loại nguyên liệu (đất,
phân bón...) theo tỉ lệ cần dùng, loại nguyên liệu nào nhiều đổ trước ở dưới, loại
nguyên liệu ít đổ sau ở trên tạo thành đống hình nón. Dùng xẻng xúc đảo hỗn
hợp chuyển sang bên cạnh phải đảo trộn như vậy 2 - 3 lần cho đều.
+ Bảo quản đất và hỗn hợp ruột bầu: sau khi phơi ủ hoặc trộn xong nếu
phát triển tốt, vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột
bầu bằng cách bón phân là rất cần thiết. Trong giai đoạn vườn ươm, những
yếu tố được đặc biệt quan tâm là đạm, lân, kali và các chất phụ gia.
Nguyễn Minh Đường (1985) [4], cũng có những nghiên cứu chi tiết về
gieo ươm và trồng rừng Sao dầu ở rừng miền Đông Nam Bộ.
Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân
Quát (1985) [8] cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp
13
ruột bầu. Những nghiên cứu như thế cũng đã được, Hồng Cơng Đãng (2000)
[22] thực hiện với lồi Bần chua ở giai đoạn vườn ươm.
Khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu, Nguyễn
Xuân Quát (1985) [8] và Hồng Cơng Đãng (2000) [22] thăm dị phản ứng
của cây con với phân bón, Nguyễn Xuân Quát (1985) [8] và Hồng Cơng
Đãng (2000) [22] đã bón lót super lân, clorua kali, sulphat amôn với tỷ lệ từ 0
- 6% so với trọng lượng ruột bầu. Đối với phân hữu cơ, các tác giả thường sử
dụng phân chuồng hoai (phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 0 –
25% so với trọng lượng bầu. Một số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét
phản ứng của cây gỗ non với nước. Tuy vậy, đây là một vấn đề khó, bởi vì
hiện nay cịn thiếu những điều kiện nghiên cứu cần thiết (Nguyễn Xuân Quát,
1985) [8].
Từ những năm 2000 trở về đây nước ta đẩy mạnh các công trình nghiên
cứu về kĩ thuật lâm sinh nhằm mang lại hiệu quả vốn rừng cùng các chính
sách hợp lý của nhà nước.
Những nghiên cứu về ảnh hưởng của kích thước bầu đến sinh trưởng
của cây gỗ non cũng đã được nhiều tác giả quan tâm. Theo Nguyễn Tuấn
Bình (2002) [19], kích thước bầu thích hợp cho gieo ươm Dầu song nàng là
20*30cm, đục 8 - 10 lỗ.
Lịch (2011), “Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng
của cây Keo tai tượng (Acacia mangium) tại vườn ươm Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên”. Đề tài tốt nghiệp của Sầm Văn Hoàng (2013) “Nghiên
cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Sa mộc dầu
(Dalbergia tonkinensis) tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên”. Và đề tài tốt nghiệp của Nguyễn Thái Bảo (2015) “Nghiên cứu ảnh
hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Hồi (Illicium verum) tại
viện nghiên cứu và phát triển Lâm nghiệp trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên”. Hay gần đây nhất đề tài tốt nghiệp của Nguyễn Thị Hằng (2018)
15
“Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu, chế độ che sáng đến sinh trưởng
của cây con Kháo vàng (Machilus bonii Lecomte) trong giai đoạn vườn ươm tại
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”. Tất cả các đề tài đều đã tìm ra được
những cơng thức hỗn hợp ruột bầu tốt nhất cho từng loài cây để mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất.
Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài tất cả đều
nhằm mục đích tìm ra phương pháp gieo ươm thích hợp nhất cho mỗi loại cây
đạt hiệu quả tốt cả về chất lượng, số lượng và thu được lợi nhuận cao lại
nhanh nhất. Ngồi ra cịn đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu, thử nghiệm cho
công tác nghiên cứu áp dụng khoa học tiên tiến.
2.3.2. Nghiên cứu về cây Lim xẹt
Những nghiên cứu về cây Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A.Chev) ở
nước ta chưa có nhiều. Có thể liệt kê một số cơng trình nghiên cứu về cây
Lim xẹt như sau: Theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên (2000) [18] cho biết
Lim xẹt (Peltophorum tonkinensis A.Chev) là loài cây thuộc phân họ Vang
(Caesalpiniaceae R.Br) nằm trong họ lớn là họ Đậu (Fabaceae hay
Leguminosae) phân bố nhiều ở một số tỉnh như Vĩnh Phúc, Phú Thọ…, là lồi
- Kỹ thuật đơn giản, dễ làm.
- Chi phí lao động thấp, do đó giá thành cây con thấp.
- Hệ số nhân giống cao.
- Tuổi thọ của cây trồng bằng hạt thường cao.
- Cây trồng bằng hạt thường có khả năng thích ứng rộng với điều kiện
ngoại cảnh.
* Nhân giống hữu tính có những nhược điểm:
- Cây giống trồng từ hạt thường khó giữ được những đặc tính của cây mẹ.
- Cây giống trồng từ hạt thường ra hoa kết quả muộn.