Tài liệu giáo án hóa 10 NC (3 cột) - Pdf 78

Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Tuần: 1
Tiết: 1, 2
Ngày soạn: 12/08/2006
Bài 1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM.
A/-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Giúp cho học sinh nhớ lại các kiến thức đã học như :
-Nguyên tử được cấu tạo gồm mấy phần
-Thế nào là nguyên tố hoá học,hoá trò của một nguyên tố được xác đònh như thế nào?
-Nội dung đònh luật bảo toàn khối lượng
-Tỉ khối của chất khí,dung dòch,nồng độ dung dòch.
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
B/- PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại – Vấn đáp
C/ LÊN LỚP:
1.Ổn đònh lớp : kiểm tra só số
2.Kiểm tra bài cũ :
3.Dạy bài mới :
Tiết 1
Hoạt động 1:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/-NGUYÊN TỬ:
Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào
cũng gồm các hạt nhân mang điện tích
dương và lớp võ có một hay nhiều
electron mang điện tích âm.
a) Electron :
Electron kí hiệu là e có điện đích là
1
-
, khối lượng rất nhỏ không đáng kể
so với khối lượng nguyên tử. Electron

tố nào cũng gồm các hạt
nhân mang điện tích dương
và lớp võ có một hay nhiều
electron mang điện tích âm.
Học sinh trả lời bản chất của
Electron.
Nằm ở tâm nguyên tử gồm
Proton và Nơtron
Proton kí hiệu là p, có điện
tích là 1
+
, khối lượng lớn hơn
khối lượng của electron rất
nhiều lần (1836lần).
Học sinh nêu bản chất
nơtron.
Có thể xem khối lượng
nguyên tử bằng tổng khối
lượng proton và nơtron.Do
khối lượng electron rất nhỏ.
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
1
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Hoạt động 2:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
2/-Nguyên tố hoá học :
Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử có cùng số proton trong hạt

tố lần lượt là
Na :1; Mg : 2; S :2; P :3
Hoạt động 3:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
4/-Đònh luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hoá học, tổng
khối lượng các chất tham gia bằng tổng
khối lượng các chất tạo thành
5/-Mol là gì :
Mol là lượng chất có chứa 6.10
23
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Khối lượng mol một chất là khối lượng
tính bằng gam của 6.10
23
nguyên tử hoặc
phân tử chất đó
điều kiện tiêu chuẩn 1 mol chất khí
có thể tích là 22.4 lit
Phát biểu đònh luật bảo toàn
khối lượng?
Thế nào là mol nguyên tử và
mol phân tử?
Hỏi trong 4 gam cacbon có
bao nhiêu nguyên tử cacbon?
Học sinh nhớ lại và nêu
đònh luật bảo toàn khối

A/ B
B
M
d
M
;
=
A
A/ KK
KK
M
d
M
Áp dụng công thức tính tỉ
khối của khí cacbonnic so
với không khí là
44
1.5
29
=
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
2
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Tỉ khối cho biết khí A nặng hay nhẹ
hơn khí B bao nhiêu lần
Tỉ khối của khí A so với không khí

không khí như H
2
, C
2
H
2

( khí đá)
Tiết 2
Hoạt động 5:
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
7/-Dung dòch :
a)Độ tan :
Là số gam chất tan có thể tan trong
100gam nước ở moat nhiệt độ nhất
đònh tạo thành dung dòch bảo hoà ở
nhiệt độ đó.
b)Nồng độ phần trăm :
C% =
ct
dd
m
100
m
%
c/ Nồng độ mol/lit

=

2
, SO
2
...) phản ứng với
dung dòch bazơ tạo thành muối và nước
b)Axit như HCl , H
2
SO
4
, HNO
3
phản
ứng được với bazơ, oxitbazơ , kim loại,
và một số muối.
Hãy cho biết chất vô cơ
được chia thành những loại
nào. Cho ví dụ và nêu tính
chất đặc trưng
Học sinh nhớ lại trả lời lần
lượt từng phần câu hỏi trên.
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
3
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội dung lưu bảng Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
c)Bazơ như NaOH , Cu(OH)
2
….
d/Muối như NaCl, K

4
, CO , CO
2
- Sắt trong hợp chất: FeO , Fe
2
O
3
b) Giải thích tại sao
- Khi nung canxicacbonat (CaCO
3
) thì khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm.?
- Khi nung một miếng đồng thì khôí lượng chất rắn sau phản ứng tăng?
c) Tính thể tích của
- hỗn hợp 6.4 gam oxi và 22.4 gam nitơ (đktc)
- hỗn hợp khí gồm 0.75 mol CO
2
, 0.5 mol CO và 0.25 mol nitơ
d) Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dòch muối 12% thì thu được 5 gam muối kết tinh
tách khỏi dung dòch. Hãy xác đònh nồng độ % của dung dòch muối bảo hoà trong điều kiện nhiệt độ
của thí nghiệm
e) Trong 800 ml dung dòch NaOH có 8 gam NaOH
- Tính nồng độ mol của dung dòch NaOH.
- Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200 ml dung dòch NaOH để có dung dòch NaOH 0.1M?
5. Dặn dò:
*Chuẩn bò bài cấu tạo nguyên tử :
- Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần.
- Các hạt cơ bản cấu tạo nên mỗi phần của nguyên tử?
- Người ta tìm ra hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản như thế nào?
- Bản chất của các hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử
Ký duyệt của Tổ Trường Chuyên Môn

Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
I/-Thành phần cấu tạo nhuyên tử :
1. Electron :
a) Sự Tìm Ra Electron :
Năm 1987 nhà bác học người Anh
tên là Tôm – Xơn (J.J Thomson),
bằng thí nghiệm phóng điện trong chân
không, ông đã phát hiện ra tia âm cực
gồm những chùm hạt mang điện tích
âm. Người ta gọi những hạt mang điện
tích âm đó là Electron, kí hiệu là e.
Nhắc lại ở lớp 8 các em đã
học nguyên tử được cấu tạo
như thế nào?
Hoàn chỉnh câu trả lời của
các em.
Dẫn dắt vào bài mới
Trả lời câu hỏi theo sự nhớ
lại của các em.
Hoạt động 2:
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
5
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh

phát sáng ?
Những chùm tia này có phải
là vật chất hay không?
Tại sao những chùm tia này
bò lệch về phía cực dương?
Giáo viên diễn giảng: Do
không tìm được giá trò điện
tích nào nhỏ hơn
1.602 .10
-19
C nên nó được
dùng làm điện tích đơn vò.
Màn huỳnh quang phát sáng
là do sự tác động của các
chùm tia phát ra từ cực âm.
Các chùm tia này là chùm
vật chất, vì chúng làm cho
chong chóng quay.
Các chùm tia này bò lệch về
phía cực dương ,chứng tỏ
chúng gồm những hạt mang
điện tích âm. Các hạt này gọi
là Electron.
Hoạt động 3:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
Năm 1911 nhà vật lý học người Anh

Suy ra điều gì về số điện
tích dương trong hạt nhân và
số electron ở lớp vỏ?
Chứng tỏ trong nguyên tử có
phần mang điện tích dương
có khối lượng lớn.
Có vài tia
α
không xuyên
qua lá vàng mỏng mà bò đẩy
ngược trở lại, chứng tỏ phần
mang điện tích dương có kích
thước rất nhỏ.

Suy ra số điện tích dương
trong hạt nhân bằng số
electron lớp vỏ
Hoạt động 4:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
3.Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
a) Tìm ra proton :
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
6
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học

Đơ-Pho
Kết luận gì về khối lượng
hạt proton so với khối lượng
electron?
Diễn giảng:
+ → +
14 4 1 17
7 2 1 8
N He H O
+ → +
9 4 1 12
4 2 0 6
Be He n C
Hãy rút ra kết luận về cấu
tạo nguyên tử ?
Hạt proton có khối lượng rất
lớn so với hạt electron.
Hạt nhân nguyên tử được
tạo thành bởi các proton và
nơtron.Vì nơtron không mang
điện nên trong hạt nhân số
proton bằng số electron ở lớp
vỏ nguyên tử
Vậy trong nguyên tử số
proton bằng số electron
Hoạt động 5:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh

nm
Electron và proton còn có kích thước
nhỏ hơn (đường kính khoảng 10
-8
nm).
Diễn giảng: nếu hình dung
hạt nhân nguyên tử là một
quả cầu có đường kính là 10
cm thì nguyên tử có đường
kính là 1km
Kết luận gì về lớp vỏ
nguyên tử?
Hãy thử so sánh kích thước
của nguyên tử và kích thước
các loại hạt
Như vậy các electron nhỏ bé
chuyển động trong không
gian rổng xung quanh hạt
nhân
Học sinh so sánh
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
7
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Hoạt động 6:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
2.Khối lượng :
Để biểu thò khối lượng nguyên tử, các

Có nhận xét gì về khối
lượng nguyên tử hrô?
Vậy nguyên tử hrô này
có bao nhiêu nơtron?
Phóng to bảng 1 cho học
sinh xem ở lớp.cho học sinh
về nhà vẽ bảng 1.1
Nguyên tử hrô có khối
lượng bằng khối lượng một
hạt proton .
Vậy nguyên tử hrô này
không có nơtron
4.Củng cố :
Đặt câu hỏi cho học sinh để hình thành sơ đồ sau:
Nguyên Tử
5.Dặn dò :
Chuẩn bò câu hỏi bài “ Nguyên Tố Hoá Học”
Khối lượng nguyên tử bằng số khối đúng không?Nếu không tại sao trong tính toán người ta tính
khối lượng nguyên tử của các nguyên tố chẳn hạn như oxi là 16 bằng số khối?
Bài tập 1 đến 5 trang 08.
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
Ngày / / 2006

Thạch Tha Lai
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
8
Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron m
e
= 0.00055u
q

-Điện tích hạt nhân, số khối
-Nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối, đònh nghóa nguyên tố hoá học
-Số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vò, nguyên tử khối trung bình
2.Kó Năng :
-Rèn luyện kó năng giải các bài tập cho học sinh
B/-CHUẨN BỊ :
1.Phương pháp : Diễn giảng- đàm thoại – vấn đáp –trực quan
2.Chuẩn bò : Hình 1.5 phóng to, học sinh chuẩn bò kỉ các câu hỏi
C/-LÊN LỚP :
1.Ổn đònh lớp : Kiểm tra sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ :
-Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy phần ?
-Nêu thành phần, bản chất các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, võ nguyên tử?
-Nguyên tử khối của nguyên tử neon là 20.179. Hãy tính khối lượng một nguyên tử neon theo kg.
3.Dạy bài mới :
Hoạt động 1:
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
9
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
I/- Hạt nhân nguyên tử:
1.Điện tích hạt nhân:
ĐTHN = Z
+
Z: là số proton củng chính là số đơn
vò điện tích hạt nhân.
Trong nguyên tử trung hoà điện, tổng

Proton là 8, Electron là 8
Hoạt động 2:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
2. Số khối:
A = Z + N
A : số khối
Z : tổng số proton
N : tổng số hạt nơtron
Tính số khối nguyên tử Na
biết Na có 11 proton, 12
Nơtron
Số khối A của nguyên tử và
giá trò ĐTHN (Z) là đặc trưng
cho nguyên tử của một
nguyên tố . Khi biết được Z
và A thì biết được số Nơtron
và electron
Áp dụng công thức tính
A =Z + N
Số khối của Na:11+12 = 23
Hoạt động 3:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
II/- Nguyên tố hoá học:
1.Đònh nghóa:

Hoạt động 4:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
2. Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vò ĐTHN nguyên tử của một
nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên
tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
Z=Số đơn vò ĐTHN = Proton=Electron
ĐTHN của nguyên tử Na là
11
+
thì số hiệu nguyên tử Na
là 11. Hãy rút ra đònh nghóa
số hiệu nguyên tử ?
Diễn giảng kí hiệu nguyên
tử:
Học sinh trả lời câu hỏi.
Hoạt động 5:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
3. Kí hiệu nguyên tử:
Một nguyên tử được kí hiệu đầy đủ
dưới dạng :
A
Z
X

(có 11 đơn vò điện tích
hạt nhân)
4. Củng cố :
a)Cho nguyên tử K có 19 proton và 20 nơtron. Hãy xác đònh ĐTH, số Electron, kí hiệu nguyên
tử của nguyên tố K?
b)Cho các nguyên tử
16 17 18
8 8 8
A; B; C
;
18 20
9 9
D; F
các nguyên tử nào thuộc một nguyên tố hoá học ?
Làm tại lớp bài tập 1, 2
5. Dặn Dò :
-Về làm bài tập 1-6 trang 11 SGK
-Chuẩn bò bài “Đồng Vò”
-Thế nào là đồng vò, cách tính nguyên tử khối trung bình?
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
11
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
Ngày / / 2006 Thạch Tha Lai
Tuần: 2
Tiết: 5
Ngày soạn:17/08/2006

Các đồng vò của cùng một nguyên tố
hoá học là những nguyên tử có cùng số
proton nhưng khác nhau số nơtron, do
đó số khối của chúng khác nhau.
Ví dụ:
1 2 3
1 1 1
H; H; H
là ba đồng vò của
nguyên tố hoá học hrô.
Hầu hết các đồng vò có số hiệu
nguyên tử lớn hơn 83 (Z>83) là không
bền còn được gọi là đồng vò phóng xạ.
Cho các nguyêntử:
1 2 3
1 1 1
H; H; H
có nhân xét gì về
các nguyên tử này?
Các nguyên tử này gọi là
đồng vò. Vậy đồng vò là gì?
Trong tự nhiên có khoảng
340 đồng vò, người ta đã tổng
hợp được hơn 2400 đồng vò
nhân tạo. Nhiều đồng vò
được ứng dụng trong y học,
nông nghiệp, nghiên cứu
khoa học.
Ví dụ:
131

Do khối lượng của electron quá nhỏ
nên khối lượng nguyên tử coi như
bằng tổng khối lượng các proton và
nơtron trong hạt nhân nguyên tử. Vậy
nguyên tử khối coi như bằng số khối
Ví dụ: Khối lượng nguyên tử của
31
15
P
Một đơn vò khối lượng
nguyên tử là bao nhiêu kg?
Khối lượng của nguyên tử
được tính như thế nào?
Khi không cần độ chính xác
cao. Có thể xem khối lượng
nguyên tử bằng tổ khối lượng
proton và nơtron được
không?
Ví du ï : cho
31
15
P
hãy xác đònh
proton, nơtron, electron,khối
Một đơn vò khối lượng
nguyên tử là 1.6605 10
-27
kg.
Khối lượng nguyên tử bằng
tổng khối lượng proton và

b: Phần trăm số nguyên tử của đồng
vò Y.
Trong tự nhiên các nguyên
tố hoá học tồn tại nhiều đồng
vò , nên nguyên tử khối của
các nguyên tố này là nguyên
tử khối trung bình của các
đồng vò đó .
Ví dụ: Tính khối lượng
nguyên tử trung bình của
nguyên tố clo biết trong tự
nhiên clo có hai đồng vò bền

35
17
Cl
chiếm 75.77% và
37
17
Cl
chiếm 24.23%
Áp dụng công thức tính
A
(Cl)
=
75,77.35 24, 23.37
35,5
100
+


Ngày soạn: 20/08/2006
Bài 4. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ – OBITAN
NGUYÊN TỬ
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức:
Học sinh biết :
- Trong nguyên tử các elctron chuyển động không theo một q đạo xác đònh xung quanh hạt nhân
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
14
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
- Khu vực xung quanh hạt nhân mà xác suất tìm thấy electron là 90% được gọi là obitan nguyên tử
2. Về kó năng: Vận dụng kiến thức làm các bài tập sách giáo khoa
B/- CHUẨN BỊ :
1. Phương pháp: Diễn giảng – Vấn đáp – Trực quan.
2. Đồ dùng : Mẫu hành tinh nguyên tử Rơ – Đơ – Pho, hình ảnh các obitan s ,p
C/- LÊN LỚP :
1. Ổn đònh lớp : Kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tính nguyên tử khối trung bình của Kali , biết rằng trong tự nhiên Kali có các đồng vò :
39
19
K

chiếm 93,258%,
40
19
K
chiếm 0,012% và
41

electron trong nguyên tử,
nhưng có tác dụng rất lớn
đến sự phát triển lí tuyết cấu
tạo nguyên tử.

Rút ra kết luận về những ưu
khuyết điểm của mô hình
nguyên tử của Rơ - Đơ – Pho
và Zom Mơ Phen.
Hoạt động 2:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
2. Mô hình hiện đại về sự chuyển
động của electron trong nguyên tử,
Obitan nguyên tử .
a) Sự chuyển động của electron trong
nguyên tử:
Phóng to hình 1.7 ( đám mây
electron hình cầu của nguyên
tử hrô.
Các electron chuyển động rất
nhanh, ta không nhìn thấy
Quan sát hình 1.7
Nghe sự mô tả của giáo viên
Rút ra kết luận về sự chyển
động của electron.
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
15

xác suất có mặt ( xác suất tìm thấy)
electron là 90%
Obitan nguyên tử kí hiệu là AO
(Atomic Obitan).
Electron có mặt khắp mọi nơi
trong không gian nguyên tử
bao quanh hạt nhân, nhưng
khả năng đó không đồng
đều. Chẳn hạn trong nguyên
tử hrô khả năng electron
có mặt lớn nhất là trong khu
vực cách hạt nhân một
khoảng 0.053 nm, khu vực
này gọi là obitan nguyên tử,
ngoài khu vực này khả năng
có mặt electron thấp hơn.
Đọc đònh nghóa obitan
nguyên tử .
Học sinh trả lời ví dụ:
Người ta nói obitan nguyên
tử hrô là một khối cầu
đường kính khoảng 1.06 nm
nghóa là gì ?
Nghóa là trong khối cầu
đường kính 1.06 nm khả năng
có mặt electron là 90%. Còn
bên ngoài khối cầu khả năng
có mặt electron là 10%.
Hoạt động 4:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo

Khi chuyển động trong
nguyên tử các electron có
thể chiếm những mức năng
lượng khác nhau đặc trưng
cho trạng thái chuyển động
của nó.Những electron ở gần
hạt nhân hơn chiếm những
mức năng lượng thấp
hơn(bền hơn),những electron
ở xa hạt nhân hơn có năng
lượng cao hơn. Dựa vào sự
khác nhau về trạng thái của
các elecron trong nguyên tử
Nhận xét hình dạng các
obitan.
Obitan s dạng hình cầu
Obitan p dạng hình số 8 nổi
Obitan p gồm ba obitan p
x
,
p
y
, p
z
hình số 8 nổi. Obitan p
x
đònh hướng theo trục x,
Obitan p
y
đònh hướng theo

- Làm bài tập 1 đến 6 trang 20
-Xem lại tất cả các bài tập của bài “Thành Phần Cấu Tạo Nguyên Tử ” , “Nguyên Tố Hoá Học
”, “ Obitan Nguyên Tử ” chuẩn bò luyện tập.
Ký duyệt của Tồ Trưởng Chuyên
Môn
Ngày / / 2006

Thạch Tha Lai
Tuần: 3
Tiết: 7, 8
Ngày soạn: 22/08/2006
LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
OBITAN NGUYÊN TỬ
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
17
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
A/-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức :
Học sinh phải hiểu và vận dụng kiến thức :
-Thành phần cấu tạo nguyên tử
-Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vò,
nguyên tử khối trung bình, obitan nguyên tử
2. Về kó năng :
Làm các bài tập vận dụng:
-Xác đònh số proton, nơron electron, số khối, khối lượng nguyên tử khi biết kí hiệu nguyên tử
-Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học.
B/-CHUẨN BỊ :
1.Phương Pháp : Đàm thoại – Vấn đap
2.Đồ dùng : Không sử dụng phương tiện trực quan, học sinh chuẩn bò trước bài luyện tập.
C/-LÊN LỚP :

+
m
p
≈ 1u
q
n
= 0, m
n
≈ 1u
Trong một nguyên tử trung hoà điện,
số đơn vò điện tích hạt nhân bằng số
proton và bằng số electron.
Số khối A =Z + N
Trong tính toán gần đúng có thể xem
nguyên tử khối bằng số khối.
Nguyên tử khối trung bình của
nguyên tố có nhiều đồng vò.

+
=
aX bY
A
100
Thảo luận thành phần cấu
tạo nguyên tử .
Nguyên tử được cấu tạo bởi
các loại hạt nào?
Khối lượng và điện tích các
hạt đó ra sao?
Giá trò ĐTHN được xác đònh

q
n
= 0, m
n
≈ 1u
Số khối A =Z + N
Đồng vò là những nguyên tử
có cùng proton, khác nơtron
Nguyên tử khôi trung bình
+
=
aX bY
A
100
Một nguyên tử được kí hiệu
đầy đủ:
A
Z
X
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
18
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
Kí hiệu nguyên tử:
A
Z
X

=

= 11,7082.10
-27
kg
=11,7082 .10
-24
g (1)
Tổng khối lượng nơtron
27
7.1, 6748.10
n
m kg

=

= 11,7236.10
-27
kg
= 11,7236 .10
-24
g (2)
Tổng khối lượng electron
31
7.9,1094.10
e
m kg

=


nguyên tử canxi.?
Biết thể tích của 1 mol canxi tinh thể
là 25,87 cm
3

Biết rằng trong tinh thể các nguyên
tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn
lại là khe trống.
Giải
Hướng dẫn học sinh:
Thể tích thực của một mol
canxi:
V(1mol)=25,87.
74
100
= 19,15cm
3

Thể tích của một nguyên tử
canxi:
Một mol canxi có chứa
6,02.10
23
nguyên tử canxi.
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
19
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học

=
23
3
3
3 3.3.10
4 4.3,14
V
R
π

⇒ = =
=
8
1,93.10 cm

Tính thể tích thực của1 mol
canxi?
Tính thể tích của 1 nguyên
tử canxi?
Tính bán kính nguyên tử
canxi dựa vào công thức tính
thể tích hình cầu ( xem
nguyên tử canxi như một
khối cầu )

3
4
3
V R
π

⇒ = =
=
8
1,93.10 cm

Hoạt động 4:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
Bài 3 :Biết nguyên tố argon có 3 đồng
vò ứng với số khối là 36, 38, A. Phần
trăm số nguyên tử các đồng vò lần
lượt là 0,34%, 0,06%, và 99,6%.
Nguyên tử khối trung bình của argon là
39,98. Tính số khối A của đồng vò còn
lại?
Giải
+ +
=
36.0,34 0,06.38 99,6A
A
100
Số khối A của đồng vò còn lại của
nguyên tố argon là:
− −
=
3998 2,28 12,4
A
99,6

- Thế nào là nguyên tố hoá học, đồng vò?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình các đồng vò?
- Kí hiệu nguyên tử cho ta biết được điều gì?cho ví dụ ?
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
20
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
5.Dặn dò :
- Chuẩn bò bài “ Lớp Và Phân Lớp Electron”
- Electron ở vỏ nguyên tử như thế nào được xếp cùng một lớp?
- Trong một lớp các electron như thế nào được xếp cùng một phân lớp?
- Trong mỗi phân lớp có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
Ký duyệt của Tổ Trưởng Chuyên Môn
Ngày / / 2006

Thạch Tha Lai
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
21
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Tuần: 3
Tiết: 9
Ngày soạn: 25/08/2006
Bài 6. CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ.
A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Về kiến thức :
Học sinh hiểu :
-Trong nguyên tử các electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
- Sự chia lớp electron, phân lớp elecron, số electron trong mỗi phân lớp, mỗi lớp.
2. Về kó năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng giải các bài tập liên quan đến lớp electron, phân lớp electron, số
obitan trong lớp, phân lớp.

thế nào ?
Ở trạng thái cơ bản các
electron trong nguyên tử lần
lượt chiếm các mức năng
lượng từ thấp đến cao và sắp
xếp thành từng lớp.
Lớp electron nào có năng
lựơng thấp nhất, cao nhất
Do mỗi obitan có một trạng
thái năng lượng khác nhau .
Các electron có mưcù năng
lượng gần bằng nhau xếp
chung một lớp
Lớp electron ở gần hạt nhân
có năng lượng thấp nhất, dần
dần đến các lớp tiếp theo
(2,3,4…) ở xa hạt nhân hơn,
có năng lượng cao hơn. Lớp
electron ở ngoài cùng có
năng lượng cao nhất.
Hoạt động 2:
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
22
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
II/- Phân lớp electron :
Mỗi lớp chia thành nhiều phân lớp:

3p, 3d
Lớp 4(N) có4 phân lớp 4s,
4p, 4d và 4f

Rút ra kết luận gì ?
Mỗi lớp chia thành nhiều
phân lớp
Các electron trên cùng một
phân lớp có mức năng lượng
bằng nhau.
Số phân lớp trong mỗi lớp
bằng số thứ tự của lớp.
Hoạt động 3:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
III/- Số obitan nguyên tử trong một
phân lớp electron :
Phân lớp s chỉ có 1 obitan đối xứng
cầu trong không gian.
Phân lớp p có 3 obitan p
x
, p
y
, p
z
, đònh
hướng theo các trục x, y,z.
Phân lớp d có 5 obitan đònh hướng

Lớp 1 có 1 oitan 1s
Lớp 2 có 4 obitan ( 1obitan
2s và 3 obitan 2p)
Giáo Án Hoá Học 10 Nâng Cao Giáo Viên: Huỳnh Văn Trọng
23
Sở Giáo Dục & Đào Tạo Trà Vinh Trường THPT Châu Thành
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
Lớp Số phân lớp Số obitan
1(K) 1s 1
2(L) 2s 2p 4
3(M) 3s 3p 3d 9
4(N) 4s 4p 4d 4f 16
Từ kết quả trên ta có số obitan tối đa
trong lớp thứ n là n
2
.
Ví dụ: Nguyên tố Na, nguyên tử gồm
có 3 lớp electron, lớp thứ 3 có 9 obitan
obitan trong mỗi lớp electron
.
Rút ra kết luận về số obitan
trong mỗi lớp electron?
Điều này chỉ đúng đến lớp 4
Lớp 3 có 9 obitan ( 1obitan
3s và 3 obitan 3p và 5 obitan
3d)
Lớp 4 có 16 obitan

A/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
Học sinh phải biết:
-Số electron tối đa trong một lớp và phân lớp.
-Các nguyên lí, quy tắc sắp xếp electron trong nguyên tử .
Học sinh phải hiểu:
-Cách viết cấu hình electron.
-Hiểu đặc điểm electron lớp ngoài cùng.
2.Về kó năng :
-Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố thuộc các chu kì nhỏ
B/- CHUẨN BỊ :
1. Phương pháp: Diễnbigiảng – Đàm thoại – Vấn đáp – Trực quan
2. Chuẩn bò : Phóng to hình 1.11 (sơ đồ phân bố mức năng lượng)
Bảng cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
C/-LÊN LỚP :
1.Ổn đònh lớp : Kiểm tra só số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết tên của các lớp electron ứng với giá trò n = 1, 2, 3, 4 và cho biết các lớp đó có chứa
bao nhiêu obitan?
3. DạyBài Mới :
Tiết 1
Hoạt động 1:
Nội Dung Lưu Bảng Hoạt Động Của Giáo
Viên
Hoạt Động Của Học
Sinh
I/-Năng lượng của electron trong
nguyên tử :
1. Mức năng lượng obitan nguyên
tử:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status