Gián án Đề cương ôn thi tốt nghiệp năm 2010 - Pdf 78

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TN BTTHPT MÔN LỊCH SỬ NĂM 2010
****************
CHƯƠNG I – BÀI 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ GIỚI THỨ
HAI ( 1945 – 1949)
Câu 1: Nêu hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của hội nghị Ianta 2/1945?
* Hoàn cảnh :
Đầu 1945 chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, đặt ra nhiều vấn đề cấp bách, quan trọng
cần giải quyết đối với các nước đồng minh
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận
* Nội dung:
+ Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân
phiệt Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian 2 đến 3 tháng sau khi đánh
bại Đức, Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á
+ Thành lập Liên Hợp Quốc để duy trì hoà bình và an ninh thế giới
+ Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít
* Ý nghĩa :
Những quyết định của hội nghị Ianta và những thoả thuận sau đó của ba cường quốc đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh - trật tự hai cực Ianta
Câu 2: Nêu mục đích, nguyên tắc hoạt động, tổ chức của Liên Hiệp Quốc?
Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô( Mĩ) với sự tham gia
của đại biểu 50 nước để thông qua Hiến chương LHQ. Ngày 24/10/1945 Hiến chương được
thông qua, đây là văn kiện quan trọng nhất của LHQ. Hiến chương nêu rõ:
* Mục đích của LHQ:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình
đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
* Nguyên tắc hoạt động LHQ:

Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề sau chiến tranh : 27 triệu người chết, 1710 thành phố,
7 vạn làng mạc, 32000 xí nghiệp bị tàn phá nặng nề
- Hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 – 1950 ) trong 4 năm 3
tháng
- Công nghiệp được phục hồi vào năm 1947, 1950 công nghiệp tăng 73%
- Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
* Thành tựu của Liên Xô trong công cuộc tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội
( 1950 đến nữa đầu những năm 70 )
- Hoàn thành thắng lợi nhiều kế hoạch dài hạn
- Công nghiệp : Là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ, thế mạnh về dầu
mỏ, than, thép đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân ( 20% thế giới )
- Nông nghiệp : Những năm 60 sản lượng tăng trung bình là 16% / năm
- Khoa học kĩ thuật :
+ 1957 : Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
+ 1961 : Phóng con tàu vũ trụ đưa nhà Gagarin bay vòng quanh trái đất
- Xã hội : Cơ cấu xã hội thay đổi: 55% số lao động là công nhân, trình độ học vấn tăng
- Chính trị : Tương đối ổn định
- Đối ngoại : Thực hiện chính sách hoà bình, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
Câu 2: Liên Xô từ giữa những năm 70 đến 1991?
a. Tình hình kinh tế- xã hội
- Từ giữa những năm 70 trở đi, Liên Xô lâm vào sự “trì trệ”, rối loạn, khủng hoảng.
- Nguyên nhân: +Do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 phải cải cách.
+ Các nhà lãnh đạo LX chậm đề ra đường lối cải cách, làm cho nền kinh tế LX lâm vào sự trì
trệ với các biểu hiện sau:
+ Về lực lượng sản xuất: trình độ kĩ thuật kém, năng suất lao động thấp.
+ Về mặt quan hệ sản xuất: duy trì chế độ quan liêu bao cấp, nên không kích thích tính chủ
động, sáng tạo của người lao động.


Liên bang Nga là quóc gia “kế tụcLiên Xô” về địa vị pháp lí trong quan hệ quốc tế.
* Về kinh tế: Từ 1990- 1995, tăng trưởng GDP hàng năm luôn là số âm (1990 là – 3,6%, năm
1995 là -4,1%). Từ năm 1996, có dấu hiệu phục hồi (năm 1997, tăng lên 0,5%; năm 2000 là 9
%).
* Về chính trị
- Tháng 12/1993, Hiến pháp của Liên bang Nga được ban hành.
* Về đối ngoại
- Trong những năm 1992-1993, Nga theo đuổi chính sách “Định hướng Đại Tây dương”, ngả
về các cường quốc phương Tây. Từ năm 1994, chuyển sang chính sách “định hướng Âu- Á”,
phát triểm mối quan hệ với SNG,Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN…)
- Từ năm 2000 đến nay, quan hệ giữa LB Nga với Việt Nam không ngừng được cải thiện.
CHƯƠNG III : CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH ( 1945 – 2000)
BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Câu 1: Nêu những sự kiện chính trong những năm 1946 – 1949 dẫn tới việc thành lập
của nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa và ý nghĩa của việc thành lập nhà nước này?
Sau khi chiến tranh chống Nhật kết thúc từ năm 1946 – 1949 ở Trung quốc đã diễn ra cuộc
nội chiến giữa Quốc Dân Đảng và Đảng cộng sản
- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: giai đoạn phòng ngự tích cực
- Từ tháng 6/1947 đến tháng 10/1949: giai đoạn phản công
- Cuối năm 1949 nội chiến kết thúc. Ngày 1/10/1949, nước CHND Trung Hoa ra đời.
-Ý nghĩa:
+ Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch của đế quốc, xóa bỏ tàn dư p/kiến, đưa nước Trung Hoa
bước vào kỉ nguyên đ/lập, tự do và tiến lên CNXH
+ Tăng cường lực lượng của CNXH trên phạm vi thế giới, làm cho CNXH nối liền từ Âu
sang Á.
+ CM Trung Quốc đã ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển phong trào giải phóng dân tộc ở
châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á.
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN

- 15/ 10/ 2003 : Con tàu “ thần châu 5 “ cùng nhà du hành vũ trụ Dương Lợi Vĩ bay vào vũ
trụ (0.25đ)
* Đối ngoại :
- 1979 : Quan hệ xấu với Việt Nam, đến những năm 80 bình thường hoá quan hệ với Việt
Nam, Liên Xô, Mông Cổ (0.25đ )
- Thu hồi Hồng Công ( 7/1997), Ma Cao (12/1999 ), Đài Loan vẫn duy trì chính quyền riêng
c/. Ý nghĩa
- Chứng minh đường lối cải cách của Trung Quốc là đúng đắn
- Địa vị quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
- Để lại nhiều bài học cho các nước trong đó có Việt Nam
BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
Câu 1: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Giữa tháng Tám năm 1945, Nhật đầu hàng Đồng Minh vô điều liện. Nắm thời cơ nhân dân
Lào nổi dậy dành chính quyền.
- Tháng 10/1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Viêng Chăn, Lào tuyên bố độc lập.
- Giai đoạn k/c chống Pháp (1946-1954): Thực dân Pháp tái chiếm Lào, lực lượng cách
mạng Lào ngày càng trưởng thành. Tháng 7/1954, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ, công nhận độc
lập chủ quyền của Lào.
- Giai đoạn k/c chống Mĩ (1954-1975):
+ 1954-1964: cuộc đấu tranh diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao, đánh
bại các cuộc tấn công quân sự của Mĩ.
+ 1964-1969: Nhân dân Lào chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và “chiến
tranh đặc biệt tăng cường” của Mĩ.
+ 1969 - 1975: Tháng 2/1973, Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện
hòa hợp dân tộc ở Lào.
Ngày 2/12/1975, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập và bước vào thời kì xây
dựng và phát triển đất nước.
Câu 2: Các giai đoạn phát triển của cách mạng Campuchia sau chiến tranh thế giới

* Brunây: Kinh tế có nét đặc thù riêng (thu nhập chủ yếu là dầu mỏ và khí đốt), phải nhập tới
80% lương thực và thự phẩm.
* Miaanma: Trước những năm 80, thực hiện chính sách “tự lực hướng nội”, “đóng cửa”. Từ
1998, Chính phủ thực hiện chính sách cải cách “mở cửa”,  mang lại sự khởi sắc cho nền
kinh tế.
Câu 4: Sự ra đời và phát triển của các nước Asean?
*Nguyên nhân ra đời: Do khó khăn mà các nước thấy cần phải hợp tác với nhau; hạn chế
ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài; xu thế xuất hiện của các tổ chức trên TG.
* Sự thành lập: Ngày 8.8.1967, tại Băng Cốc (Thái Lan), tổ chức Hiệp hội các nước
Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với 5 nước thành viên: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo,
Thái Lan, Philíppin.
* Tính chất: ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của các
nước Đông Nam Á.
* Sự phát triển: từ 5 nước ban đầu (1967) đến năm 1984 thêm Brunây; thành viên thứ 7 là
Việt Nam (1995), Lào và Mianma là thành viên thứ 8,9 (1997), năm 1999, Campuchia là
thành viên thứ 10.
* Hoạt động của ASEAN: Có 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1967-1975: ASEAN là tổ chức non trẻ, chưa có vị trí trên trường quốc tế.
- Giai đoạn từ 1976 đến nay: Được đánh dấu bằng Hội nghị Bali (Inđônêxia) với việc kí
Hiệp ước Bali (2/1976).
Nội dung của hiệp ước : xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước là tôn trọng chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Không sử dụng
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 7
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
bạo lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa
bình. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
+ Tháng 11/2007, Hội nghị cấp cao lần thứ 13 đã kí kết bản Hiến chương ASEAN nhằm
xây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn và hiệu quả hơn.
Câu 5: Nêu nhữnh thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây
dựng đất nước?

+ 3/1990, Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập.
+ 11/1993, xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi.
2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi giành độc lập, các nước Châu Phi xây dựng đất nước, đạt thành tựu bước đầu, song
chưa đủ để thay đổi căn bản bộ mặt châu lục này.
- Khó khăn toàn diện: lạc hậu, không ổn định…
- Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) (5/1963). Năm 2002 đổi thành Liên minh châu Phi
(AU).
Câu 2: Nêu vài nét cơ bản về cuộc đấu tranh giành độc lập và quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của châu Mỹ La Tinh ?
1. Vài nét về q/trình giành và bảo vệ độc lập
- Khu vực Mĩ Latinh giành độc lập sớm (đầu TK XX), nhưng sau đó là thuộc địa kiểu mới của
Mĩ.
* Mục tiêu đấu tranh: chống chế độ độc tài, giành, bảo vệ và củng cố độc lập.
* Hình thức đấu tranh khá phong phú: đấu tranh vũ trang, bãi công của công nhân, nổi dậy
của nông dân, đấu tranh nghị trường.
* Cách mạng Cuba: Dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơô, nhân dân Cuba đã lật đổ chế độ
độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba (1/1/1959).
- Từ thập niên 60 - 70, phong trào chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ phát triển mạnh, nhiều
nước giành độc lập: Panama 1990; 13 nước vùng biển Caribê.
2. Tình hình phát triển kinh tế- xã hội
- Sau khi khôi phục độc lập chủ quyền, các nước Mĩ La tinh tiến hành xây dựng và phát triển
kinh tế- xã hội, đạt được những thành tựu quan trọng: Braxin, Áchentina, Mêhicô đã trở thành
các nước công nghiệp mới.
- Thập niên 80, các nước Mĩ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái, lạm phát tăng
nhanh, nợ nước ngoài chồng chất, chính trị biến động phúc tạp.
- Thập niên 90, kinh tế Mĩ Latinh có chuyển biến tích cực hơn, thu hút được nguồn vốn đầu
tư lớn của nước ngoài (70 tỉ USD năm 1994). Tuy nhiên, những khó khăn đặt ra còn rất lớn
như tình trạng mâu thuẫn xã hội, nạn tham nhũng .
CHƯƠNG IV: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN ( 1945 – 2000)

* Về chính trị -xã hội
- Chính sách đối nội chủ yếu của Mĩ đều nhằm cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những
khó khăn trong nước.
- Xã hội Mĩ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thuẫn: giai cấp, sắc tộc, nạn thất
nghiệp, nhiều tệ nạn xã hội khác.
* Chính sách đối ngoại
- Sau CTTTG thứ hai, Mĩ đã triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.
- Mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt CNXH.
+ Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế , chi phối các nước Đông minh
- Thực hiện;
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây chiến tranh xung đột nhiều nơi, tiêu biểu là chiến
tranh xâm lược Việt Nam ( 1954-1975), can thiệp, lật đổ chính quyền nhiều nơi trên thế giới.
- Bắt tay với các nước lớn XHCN: 2/1972 Tổng thống Mĩ thăm TQuốc, 5/1972, thăm Liên Xô
nhằm thực hiện hoà hoãn với 2 nước này để dễ bề chống lại PTCMTG.
II. Nước Mĩ từ 1973 đến 1991
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 10
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
* Kinh tế
- Từ 1973 – 1982, kinh tế khủng hoảng, suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng
1973.
- Từ 1983, kinh tế bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. vẫn đúng đầu thế giới song không
bằng trước về tìm lực kinh tế - tài chính.
* Chính trị
- Thường xuyên bê bối.
* Đối ngoại
- Có nhiều thay đổi. Sau thất bại ở Việt Nam, vẫn tiếp tục triểin khai chiến lược toàn cầu, tăng
cường chạy đua vũ trang, đối dầu với Liên Xô.
- Từ giữa những năm 80, xu hướng đối thoại ngày càng chiếm ưu thế trong quan hệ quốc tế

Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
Khái quát các giai đoạn kinh tê – xã hội của Nhật Bản từ 1945 – 2000?
1. Giai đọan 1945 – 1952:
Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, gần như đổ nát hoàn toàn sau chiến tranh. Ba khó khăn lớn
nhất bao trùm cả đất nước Nhật Bản là:
+ Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hóa, lương thực, thực phẩm.
+ Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người).
+ Lạm phát với tốc độ phi mã.
Sau chiến tranh Nhật bị Mĩ chiếm đóng từ 2945 – 1952.
a. Chính trị: Nhật Bản là nước lập hiến
b. Kinh tế: thực hiện ba cuộc cải cách lớn:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế.
+ Cải cách ruộng đất.
+ Dân chủ hóa lao động
c. Chính sách đối ngoại: liên minh chặt chẽ với Mĩ. 8/9/1951: Nhật kí “hiệp ước hòa bình
Xan Phranxixcô”chấm dứt chế độ chiếm đóng của Đồng Minh. Cùng ngày “ Hiệp ước an ninh
Mĩ - Nhật” được kí kết.
2. Giai đoạn 1952 – 1973
Đây là giai đoạn phát triển “thần kì” của Nhật Bản
a.Kinh tế
- Từ 1952-1960, kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật phát triển thân fkì:
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969 là 10,8%. Từ 1970 – 173 có giảm đi nhuưg
vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nwosc TBCN khác.
+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD.
+ đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới.
b. Khoa học kĩ thuật
+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa
học trong nước và mua phát những phát minh sdáng chế từ bên ngoài.

thứ hai sau Mĩ.
b. KHKT: Tiếp tục phát triển ở trình độ cao.
c. Chính trị: Có phần không ổn định.
d. Đối ngoại:
+Tái khẳng định việc kéo dài Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.
+ Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu.
+ Với khu vực châu Á – Thái Bình Dương, quan hệ với các nước NIC và ASEAN tiếp tục gia
tăng với tốc độ ngày càng mạnh.
e. Văn hoá
- Lưu giữ được những giá trị truyền thống và bản sắc văn hoá.
- Kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.
CHƯƠNG V: QUAN HỆ QUỐC TẾ ( 1945 – 2000)
BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
Hãy nêu các xu thế hoà hoãn Đông –Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt?
- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.
- Biểu hiện:
+ 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định về những cơ sở của quan hệ 2 nước.
+ Tháng 8/1975, 33 nước châu Âu, Mĩ , Canađa đã kí Hiệp ước Henxinki – Hiệp ước an ninh
và hợp tác châu Âu.
+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao.
+ Tháng 12/1989, tại cuộc gặp gỡ cấp cao giữa LX và Mĩ, hai bên đã tuyên bố chấm dứt chiến
tranh lạnh.
- Nguyên nhân chiến tranh lạnh chấm dứt:
+ Chiến tranh đã lám uy yêu sức mạnh của Liên Xô và Mĩ.
+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức Mĩ.
+ Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ.
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 13
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh
- Từ 1989 -1991 chế độ XHCN đã khủng hoảng và sụp dổ ở LX và ĐÂ, các liên minh kinh

- Đạt đựơc những thành tự kì diệu trên mọi lĩnh vực.
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước phát triển nhảy vọt:
+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
+ Tháng 4/2003, giait mã được bản đồ gien người.
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử.
+ Chế tạo ra vật liệu mới: Pôlime.
+ Sản xuất ra những công cụ mới: Máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động.
+ Công nghệ sinh học có bước phát triển phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi
sinh…
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại
hư: Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc.
+ chinh phục vũ trụ đưa con người lên Mặt trăng.
* Tác động:
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động.
+ Nângcao không ngừng mức sống của con người.
+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổivề cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhâ lực, chất lượng
giáo dục.
+ Nền kinh tế, văn hoá giáo dục thế giới có sự quốc tế hoá ngày càng cao.
- Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà conm người chưa khắc phục được:
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
+ Vũ khí huỷ diệt.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Bệnh tật hiểm nghèo.
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 15
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
Câu 2: Nêu xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó?
- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện.
- Khái niệm: Toàn cầu hoá làquá trình tăng lên mạnh mẽnhững mối liên hệ, ảnh hưởng, tác

* Thời gian tiến hành khai thác: từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1919) đến trước cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới.
* Đặc điểm : Pháp đầu tư với tốc độ nhanh, qui mô lớn ( từ 1924 đến 1929 số vốn đầu tư lên
khoảng 4 tỉ phrăng)
* Nội dung:
+ Nông nghiệp: lập đồn điền cao su , mở rộng diện tích , thành lập các công ti cao su mới …
+ Mở một số ngành CN : dệt, muối xay xát…
+ Khai thác mỏ chủ yếu là mỏ than. Ngoài ra, còn đầu tư khai thác kẽm, sắt.
+ Thương nghiệp có bước phát triên mới; quan hệ lưu thông buôn bán nội địa được đẩy mạnh.
+ Giao thông vận tải đựoc phát triển, đô thị đựoc mở rộng.
+Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương,
ngoài ra Pháp còn tăng thuế.
Câu 2: Chính sách về chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp?
a. Về chính trị: Bộ máy quân sự, cảnh sát, mật thám đựoc tăng cường.
- Thực hiện một vài cải cách hành chính để đối phó với những biến động đang diễn ra ở ĐD.
b.Văn hóa - giáo dục:
- Hệ thống giáo dục mở rộng từ tiểu học, trung học đến cao đẳng và đại học.
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
- Nhiều báo, tạp chí ra đời. Pháp khuyến khích các sách báo cổ vũ cho chủ trương Pháp-Việt
đề huề. Các trào lưu tư tưởng, KHKT, văn hóa - nghệ thuật phương Tây tràn vào VN tạo ra sự
chuyển biến về nội dung, phương pháp tư duy sáng tác. Các yếu tố văn hóa truyền thống, văn
hóa mới tiến bộ và ngoại lai nô dịch cùng tồn tại, đan xen, đấu tranh với nhau.
Câu 3: Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam dưới tác động
của chương trình khai thác thuộc địa lần hai của Pháp?
a. Kinh tế: Kinh tế tư bản xuất hiện nhưng chỉ ở một số vùng, còn lại phổ biến vẫn trong tình
trạng lạc hậu.
- Lệ thuộc kinh tế Pháp. ĐD vẫn là thị trường độc chiếm của thực dân Pháp.
b. Xã hội : có sự phân hóa sâu sắc
- Giai cấp địa chủ phong kiến: tiếp tục phân hóa. Một bộ phận địa chủ nhỏ và vừa tham gia

quyền..đựoc nhân dân , nhất là thanh niên mến mộ và hưởng ứng.
- Nhiều Việt kiều ở Pháp đã tham gia hoạt động yêu nước, chuyển tài liệu sách báo tiến bộ
về nước. Năm 1925, Hội những người lao động trí óc ở Đông Dương ra đời.
b/. Hoạt động của tiểu tư sản, tư sản và công nhân Việt Nam
- Tư sản: Tẩy chay của Hoa kiều, vận động “chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”.
+ Năm 1923: chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất khẩu lúa gạo của tư sản Pháp.
+ Thành lập các tổ chức chính trị: Đảng Lập hiến (Bùi Quang Chiêu, Nguyễn Phan Long)
nhóm Nam Phong (Phạm Quỳnh ), Trung Bắc tân văn ( Nguyễn Văn Vĩnh)…
- Tầng lớp Tiểu tư sản trí thức:
+ Thành lập các tổ chức chính trị: Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục VIệt, Đảng Thanh niên
với nhiều hình thức hoạt động sôi nổi.
+ Ra nhiều tờ báo tiến bộ: Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê, Đông Pháp thời báo, Thực
nghiệp dân báo…
- Thành lập các nhà xuất bản xuất bản nhiều loại sách báo tiến bộ như như Nam đồng thư xã,
Cường học thư xã…
- Năm 1923, tại Quảng Châu (TQ) thành lập tổ chức Tâm tâm xã. Ngày 19/6/1924, Phạm
Hồng Thái mưu sát viên toàn quyền Pháp ở Sa Diện (Quảng Châu ) nhưng bất thành.
- Sự kiện nổi bật của phong trào dân tộc dân chủ là cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu
(1925) và truy điệu Phan Chu Trinh (1926).
c/Giai cấp công nhân
Các cuộc đấu tranh ngày càng nhiều hơn song còn lẻ tẻ và tự phát. Đã thành lập tổ chức Công
hội ở SG - Chợ lớn.
- Tháng 8/1925, công nhân xưởng Ba Son bãi công, đánh dấu bước tiến mới của phong
trào công nhân.
Câu 5: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài từ 1919 – 1925?
Thời gian Hoạt động Ý nghĩa
1919 Người gởi bản Yêu sách của nhân
dân An Nam tới Hội nghị Vecxay
Nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa
đế quốc. Gây tiếng vang lớn ở Pháp

Hoàn chỉnh thêm tư tưởng về cuộc
cách mạng giải phóng dân tộc theo
con đường cách mạng vô sản.
Tạo điều kiện gắn kết cách mạng
Việt Nam với cách mạng thế giới.
1924 Người về Quảng Châu ( TQ ) Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí
luận, xây dựng tổ chức cách mạng
1925 Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng
thanh niên
Chuẩn bị về tổ chức cho sự thành
lập chính đảng vô sản ở Việt Nam
BÀI 13
PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1925 – 1930
Câu 1: Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng ở Việt Nam?
1. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
a. Sự thành lập:
- Sau khi về Quảng Châu , NAQ mở lớp huấn luyện , đào tạo những thanh niên yêu nước
thành các chiến sỹ cách mạng.
- Lựa chọn một số thanh niên tích cực trong Tâm tâm xã, lập ra Cộng sản đoàn ( 2/1925).
- Tháng 6/1925, thành lập Hội VN cách mạng thanh niên, cơ quan lãnh đạo là Tổng bộ, trụ sở
đặt tại Quảng Châu; báo Thanh niên, cơ quan ngôn luận của Hội.
b.Hoạt động :
- Năm 1927 xuất bản cuốn sách Đường Kách mệnh  trang bị lý luận cách mạng cho cán bộ
CM, tuyên truyền đến giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân VN.
- Xây dựng cơ sở trong nước: đến năm 1929 hầu khắp cả nước đều có tổ chức Thanh niên.
Các kỳ bộ được thành lập ở 3 kỳ.
- Thực hiện chủ trương vô sản hóa (1928) phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ, trở
thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước. Đấu tranh của công nhân đã nổ ra tại các
trung tâm kinh tế, chính trị.
- Trong các năm 1928-1929, các cuộc bãi công của công nhân đã diến ra sôi nổi trong cả

+ Thất bại nhanh chóng song có tác dụng cổ vũ to lớn lòng yêu nước và ý chí căm thù giặc
của nhân dân ta.
Câu 2: Sự xuất hiện các tổ chức cộng sản năm 1929?
- Năm 1929, phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân phát triển mạnh mẽ , lan rộng
- Tháng 3/1929, Chi bộ CS đầu tiên đựoc thành lập ở Bắc kỳ, nhằm chuẩn bị cho việc thành
lập Đảng.
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 21
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
- Tháng 5/1929, tại Đại hội lần thứ nhất của tổ chức HVNCMTN , ý kiến thành lập đảng
không đựoc chấp nhận , đoàn đại biểu bắc kỳ bỏ về nước và đến tháng 6/1929 đã quyết định
thành lập ĐDCSĐ , thông qua Tuyên ngôn , Điều lệ , ra báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận
- Tháng 8/1929, tổ chức Hội VNCMTN ở Trung kỳ thành lập An Nam CS đảng.
- Tháng 9/1929, bộ phận tiên tiến trong Tân Việt tuyên bố thành lập ĐDCSLĐ.
* Ý nghĩa:
- Là xu thế khách quan của cách mạng Việt Nam. Nó chứng tỏ ba yếu tố: chủ nghĩa Mác –
LêNin, phong trào cách mạng, phong trào yêu nước được kết hợp nhuần nhuyễn.
- Thúc đẩy phong trào cách mạng Việt Nam phát triển.
Câu 3: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
a/. Hoàn cảnh
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản 1929 phản ánh xu thế khách quan của CMVN. Nhưng sự
hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, làm cho PTCM có nguy cơ dẫn đến chia
rẽ.
- Trước tình hình đó,với cương vị là đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản , NAQ rời Xiêm
sang TQ để thống nhất các tổ chức cộng sản.
b/. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
- Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản bắt đầu họp từ ngày 6/1/1030 tại Cửu Long ( Hương
cảng , TQ) do NAQ triệu tập và chủ trì.
- Hội nghị đã thảo luận và nhất trí thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
lấy tên là ĐCSVN , thông qua Chính cương vắn tăt, Sách lược vắn tắt do NAQ soạn thảo.Đó
chính là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

+ Công nhân: thất nghiệp, đồng lương ít ỏi.
+ Nông dân: bị mất đất phải chụi cảnh thuế cao, vay nợ nặng lãi, nông dân ngày càng
bần cùng hóa.
- Các tầng lớp giai cấp khác như tiểu tư sản, tư sản dân tộc, … đời sống gặp nhiều khó khăn.
 Tình hình đó làm cho mâu thuẩn dân tộc, mâu thuẩn giai cấp ngày càng sâu sắc làm bùng
nổ các cuộc đấu tranh.
Câu 2: Trình bày nguyên nhân, diễn biến của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
a/ Nguyên nhân:
Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinhb tế diễn ra gay gắt và phong trào cách mạng
dâng cao, ngay sau khi ra đời, Đ ảng cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo phong trào đấu tranh của
quần chúng công – nông rộng khắp cả nước.
b/ Diễn biến:
- Từ tháng thứ 2 đến tháng thứ 4 /1930 nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông
dân.
- Từ 1/5/1930 trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế
lao động.
- Từ tháng 6,7,8 /1930 liên tiếp bùng nổ các cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân và
các tầng lớp lao động khác trên phạm vi cả nước.
Tháng 9/1930 phong trào đấu tranh lên cao nhất là 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh. Tiêu biểu nhất
có cuộc biểu tình của nông dân Hưng Nguyên ( Nghệ An)
 Chính quyền địch ở các thôn xã tan vỡ thay vào đó là các “ Xô viết” thành lập.
Câu 3: Xô viết Nghệ - Tĩnh đã ra đời và hoạt động như thế nào?
a/ Hoàn cảnh ra đời:
- Từ tháng 9/1930 phong trào ỡ Nghệ An – Hà Tĩnh phát triển đỉnh cao  chính quyền
địch ở cấp thôn xã tan vỡ. Trước tình hình đó Đảng lãnh đạo quần chúng thành lập các xô
viết.
b/ Hoạt động:
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 23
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
- Chính trị: thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân, các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân

- Phong trào khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp
công nhân đối với cách mạng Đông Dương.
- Từ trong phong trào, khối liên minh công nông được hình thành.
b/ Bài học kinh nghiệm:
Để lại cho Đảng ta nhiều bài học quí báu về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên
minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
 Phong trào có ý nghĩa như cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho
cách mạng tháng tám.
Bài 15: PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
Câu 1: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 đã diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
a/ Tình hình thế giới:
Đề cương ôn thi TNBTTHPT năm 2010 - Môn Lịch sử (Tài liệu tham khảo) Trang 24
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LONG AN
- Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, chủ nghĩa phát xít đã ra đời, chuẩn bị chiến tranh
thế giới.
- Tháng 7/1935, quốc tế cộng sản họp Đại hội lần thứ VII xác định kẻ thù là chủ nghĩa
phát xít và nhiệm vụ trước mặt của giai cấp công nhân là chống chủ nghĩa phát xít, giành dân
chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập mặt trận nhân dân chống phát xít.
- Tháng 6/1936 chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, chính phủ mới đã
thi hành một số chính sách tiến bộ ơ các thuộc địa Pháp.
b/ Tình hình trong nước:
- Chính trị: thay toàn quyền mới, sửa đổi đôi chút luật bầu cử vào viện dân biểu ân xá
một số tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí trong nước nhiều đảng phái chính trị hoạt
động.
- Kinh tế: nhìn chung những năm 1936 – 1939 là giai đoạn phục hồi và phát triển của
kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên nền kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu và lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
- Xã hội: mặc dù đã qua khủng hoảng nhưng sự phục hồi kinh tế chậm chạp khiến đời
sống nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn, đói khổ.
Câu 2: Đường lối của Đảng được đề ra trong hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng
cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 như thế nào?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status