GNgày soạn14/8/2010 Ngày giảng 9a 17/8- 9b. 19/8/2010
Tiết 1
Bài 1 : men đen và di truyền học
1. Mục tiêu:
a) Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
+ Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của
Men Đen
+ Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
b) Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Phát triển t duy so sánh
c) Thái độ:
Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
2. Chuẩn bị
a. Gv. Tranh phóng to H 1.2 SGK
b. HS Đọc trớc bài mới
3. tiến trình bài dạy
a. Kiểm tra bài cũ : Không
Mở bài: ( 1ph )Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX, nhng chiếm một
vị trí quan trọng trong sinh học. Men Đen ngời đặt nền móng cho di truyền học.
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS làm bài tập
mục (tr. 5 SGK) liên hệ
bản thân mình có những
điểm giống và khác bố mẹ?
- GV giải thích:
+ Đặc điểm giống bố mẹ
hiện tợng di truyền
qui luật của hiện tợng di
1
tiễn của di truyền học? - Lớp nhận xét bổ sung,
hoàn chỉnh đáp án.
truyền và biến dị.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV giới thiệu tiểu sử của
Men Đen
- GV giới thiệu tình hình
nghiên cứu di truyền ở thế
kỉ XIX và phơng pháp
nghiên cứu của Men Đen
- GV y/c HS quan sát H 1.2
nêu nhận xét về đặc điểm
của từng cặp tính trạng
đem lai.
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin nêu phơng
pháp nghiên cứu của Men
Đen?
- GV nhấn mạnh thêm tính
chất độc đáo trong phơng
pháp nghiên cứu di truyền
của Men Đen và giải thích
vì sao Men Đen chọn Đậu
Hà Lan làm đối tợng
nghiên cứu?
- Một số HS đọc tiểu sử (tr.
7) cả lớp theo dõi
- HS quan sát và phân tích
- HS ghi nhớ kiến thức
III. Một số thuật
ngữ và kí hiệu cơ
bản của di truyền
học
( 20ph )
a) Thuật ngữ:
- Tính trạng
- Cặp tính trạng tơng phản
- Nhân tố di truyền
- Giống (dòng) thuần chủng
SGK (tr. 6)
b) Kí hiệu
P : Cặp bố mẹ xuất phát
X : Kí hiệu phép lai
G : Giao tử
: giao tử đực (cơ thể đực)
: giao tử cái (cơ thể cái)
F : Thế hệ con
2
c . Củng cố luyện tập( 4 ph )
1. Trình bày nội dung phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
2. Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tơng phản để thực hiện phép lai?
3. Lấy các ví dụ về tính trạng ở ngời để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng t-
ơng phản ?
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
d. Hớng dẫn HS tự học ở nhà ( 1 ph )
Học bài theo nội dung SGK
Kẻ bảng 2 (trang 8) vào vở bài tập
Soạn và chuẩn bị trớc bài 2: Lai một cặp tính trạng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
3
- GV hớng dẫn HS quan sát
H 2.1 giới thiệu sự thụ
phấn nhân tạo trên hoa đậu
Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để
phân tích các khái niệm:
kiểu hình, tính trạng trội,
tính trạng lặn
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu bảng 2 SGK Thảo
luận
+ Nhận xét kiểu hình ở F
1
?
+ Xác định tỉ lệ kiểu hình ở
F
2
trong từng trờng hợp?
tranghoa
do hoa
=
224
705
=
3:14/1~3/1
lùn Than
cao Than
=
hành
- HS ghi nhớ khái niệm
- HS phân tích bảng số liệu,
thảo luận trong nhóm
nêu đợc :
+ Kiểu hình F
1
mang tính
trạng trội (của bố hoặc mẹ)
+ Tỉ lệ kiểu hình ở F
2
- Đại diện nhóm rút ra
nhận xét, các nhóm khác
bổ sung
- HS dựa vào H 2.2 trình
bày thí nghiệm , lớp nhận
xét bổ sung.
- HS lựa chọn cụm từ điền
vào chỗ trống
1: đồng tính
2: 3 trội : 1 lặn
- 1 đến 2 HS đọc lại nội
dung.
I . Thí nghiệm của
men đen
(18ph)
a) Các khái niệm ( 6ph)
- Kiểu hình: là tổ hợp các
cặp tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: là tính
trạng theo tỉ lệ trung bình 3
trội : 1 lặn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV giải thích quan niệm
đơng thời của Men Đen về
- HS ghi nhớ kiến thức
II. Men đen giải
4
di truyền hoà hợp
- GV nêu quan niệm của
Men Đen về giao tử thuần
khiết
- GV y/c HS làm bài tập
muc (trang 9)
+ Tỉ lệ giao tử ở F
1
và tỉ lệ
các loại hợp tử ở F
2
+ Tại sao ở F
2
lại có tỉ lệ 3
hoa đỏ : 1 hoa trắng
- GV hoàn thiện kiến thức
yêu cầu HS giải thích
kết quả thí nghiệm theo
Men Đen
- GV chốt lại cách giải
thích kết quả là sự phân li
mỗi nhân tố di truyền về
1. Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm
theo Men Đen?
2. Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ?
d. Hớng dần HS tự học ở nhà(1ph)
Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn HS cách qui ớc gen và viết sơ đồ lai)
Soạn và chuẩn bị trớc bài 3: Lai một cặp tính trạng (Tiếp theo)
Ngày soạn.21/ 8/2010 Ngày giảng 9a : 24 / 8 - 9b 26 /8 /2010
Tiết 3
Bài 3: lai một cặp tính trạng (tiếp theo)
1. Mục tiêu
a) Kiến thức:
+ HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
5
+ Giải thích đợc vì sao qui luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất
định
+ Nêu đợc ý nghĩa của qui luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
+ Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn
toàn
b) Kĩ năng:
+ Phát triển t duy lí luận nh phân tích, so sánh
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
+ Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai
c) Thái độ:
Cũng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tợng sinh học
2. Chuẩn bị
a. GV. Tramh minh hoạ lai phân tích
- Tranh phóng to H 3 SGK
b. HS. Đọc trớc bài mới
3. Tiến trình bài dạy
mang tính trạng trội?
- GV thông báo cho HS
- 1 HS nêu kết quả hợp tử ở
F
2
có tỉ lệ :
1 AA : 2 Aa : 1 aa
- HS ghi nhớ khái niệm
- Các nhóm thảo luận
viết sơ đồ lai của 2 trờng
hợp và nêu kết quả của
từng trờng hợp
- Đại diện 2 nhóm lên viết
2 sơ đồ lai. Các nhóm khác
bổ sung hoàn thiện đáp án
- HS căn cứ vào 2 sơ đồ lai
thảo luận và nêu đợc:
+ Muốn xác định kiểu gen
của cá thể mang tính trạng
trội đem lai với cá thể
mang tính trạng lặn
- HS lần lợt đền các cụm từ
iii.Lai phân tích
( 18 ph )
- Kiểu gen: là tổ hợp toàn
bộ các gen trh tế bào của cơ
thể
- Thể đồng hợp: kiểu gen
chứa cặp gen tơng ứng
đồng tính thì cá thể mang
tính trạng trội có kiểu gen
đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai
phân tích theo tỉ lệ 1 : 1 thì
cá thể mang tính trạng trội
có kiểu gen dị hợp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin SGK thảo luận
+ Nêu tơng quan trội lặn
trong tự nhiên?
+ Xác định tính trạng trội
và tính trạng lặn nhằm mục
đích gì?
+ Việc xác định độ thuần
chủng của giống có ý nghĩa
gì trong sản xuất ?
+ Muốn xác định giống có
thuần chủng hay không cần
phải thực hiện phép lai
nào?
- HS tự thu nhận và xử lí
thông tin
- Thảo luận nhóm, thống
nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày
ý kiến
- Các nhóm khác bổ sung
2
giữa trội không hoàn
toàn với thí nghiệm của
Men Đen?
- GV y/c HS làm bài tập
điền từ
- Em hiểu thế nào là trội
- HS tự thu nhận thông
tin, kết hợp quan sát
hình xác định đợc
kiểu hình của trội không
hoàn toàn:
F
1
: tính trạng trung gian
F
2
: 1 trội : 2 trung gian :
1 lặn
- HS điền đợc các cụm
từ 1: tính trạng trung
gian
v.Trộikhônghoàntoàn
( 10 ph )
- Trội không hoàn toàn là hiện t-
ợng di truyền trong đó kiểu hình
của F
1
biểu hiện tính trạng trung
gian giữa bố và mẹ, còn F
+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Men Đen
+ Hiểu và phát biểu đợc nội dung qui luật phân li độc lập của Men Đen
+ Giải thích đợc biến dị tổ hợp
b) Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
c. Thái độ:
Yêu thích môn học
2. Chuẩn bị
a. GV
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4
- Tranh phóng to H 4 SGK
b. HS kẻ phiếu học tập
3. Tiến trình bài dạy
8
a.. Kiểm tra bài cũ: ( 5 ph )
?.Thế nào là lai phân tích
Đáp án
- Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1 : 1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
gen dị hợp
b. Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS quan sát H.4
nghiên cứu thông tin SGK -
trình bày thí nghiệm của
Men Đen
- Từ kết quả thí nghiệm GV
: Vàng trơn
Cho F
1
tự thụ phấn
F
2
: Có 4 kiểu hình
Kiểu hình F
2
Số hạt
Tỉ lệ kiểu
hình F
2
Tỉ lệ các cặp tính trạng F
2
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315
101
108
32
9/ 16
3/16
3/16
1/16
Vàng /xanh = 3/1
Trơn / Nhăn = 3/1
- Từ kết quả bảng 4 GV gọi
F
1
: Vàng, trơn
Cho F
1
tự thụ phấn
F
2
: 9 vàng, trơn
3 vàng, nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
b) Qui luật phân li độc lập
- Nội dung: (SGK trang 15)
9
sắc và hình dạng hạt đậu di
truyền độc lập với nhau?
F
2
bằng tích tỉ lệ của các
tính trạng hợp thành nó.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nghiên cứu lại
kết quả thí nghiệm ở F
2
trả lời các câu hỏi
+ Kiểu hình nào ở F
2
+ HS hiểu và giải thích đợc kết quảlai 2 cặp tính trạng theo quan niệm của Men Đen
+ HS phân tích đợc ý nghĩa của qui luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến
hoá
10
b) Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
c). Thái độ
Yêu thích môn học
2. Chuẩn bị
a. GV.
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 5
- Tranh phóng to H 5 SGK
b. HS.Đọc trớc bài mới , kẻ phiếu học tập
3. Tiến trình bài dạy
a. KTBC(5ph)
?.Biến dị tổ hợplà gì
đáp án
- BD tổ hợp là sự tổ hoẹp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các
kiểu hình khác P
Vy M đã gii thich quy luật phân liđộc lập ntn
b.Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nhác lại tỉ lệ
phân li từng cặp tính trạng
ở F
2
?
- Từ kết quả trên cho ta kết
bày trên hình 5.
- Các nhóm khác bổ sung
- HS vận dụng kiến thức
nêu đợc : Do sự kết
hợp ngẩu nhiên của 4 loại
giao tử đực và 4 loại giao
tử cái F
2
có 16 tổ hợp .
- HS căn cứ vào H 5
hoàn thành bảng.
iv.Menđengiảithích
kết quảThínghiệm
(25ph )
a) Thí nghiệm
- Men Đen cho rằng mỗi cặp
tính trạng do một cặp nhân
tố di truyền qui định.
- Qui ớc:
Gen A qui định hạt vàng
Gen a qui định hạt xanh
Gen B qui định vỏ trơn
Gen b qui định vỏ nhăn
Kiểu gen vàng, trơn thuần
chủng có kiểu gen:
AABB còn kiểu gen xanh,
nhăn : aabb
- Sơ đồ lai nh hình 5 (SGK)
11
-.GV hớng dẫn cách xác
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin thảo luận các
câu hỏi
+ Tại sao ở loài sinh sản
hữu tính, biến dị lại
phong phú ?
+ Nêu ý nghĩa của qui
luật phân li độc lập?
- GV có thể đa ra công
thức tổ hợp để phân tích
cho HS
- HS sử dụng t liệu trong
bài để trả lời. Cần nêu đ-
ợc
+ F
2
có sự tổ hợp lại các
nhân tố di truyền hình
thành các kiểu gen khác
P
+ Sử dụng qui luật phân li
độc lập có thể giải thích
đợc sự xuất hiện của biến
dị tổ hợp
iv.ýnghĩacủaquiluật
phân li độclập( 10 ph )
- Qui luật phân li độc lập giải
thích đợc một trong những
+ Giáo dục tính kiên trì, nhẫn nại trong nghiên cứu khoa học
+ Giáo dục ý thức hoạt động tập thể
2. Chuẩn bị
a. GV
- Bảng phụ ghi thống kê kết quả các nhóm
b. HS
- Mỗi nhóm có 2 đồng kim loại, kẽ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở
3. Tiến trình bài dạy
a. KTBC
Để có thể xácđịnh xác xuất một và hai sự kiện đồng thời xảy ra .
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
- GV hớng dẫn qui trình
HS ghi nhớ qui trình thực hiện
- Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại
a) Gieo một đồng kim loại
- Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và
thả rơi tự do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.1
b) Gieo 2 đồng kim loại
- Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng cạnh và thả
rơi tự do từ độ cao xác định
Có thể xảy ra 1 trong 3 trờng hợp
- 2 đồng sấp (SS)
- 1 đồng sấp, 1 đồng ngửa (SN)
- 2 đồng ngửa (NN)
+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê kết quả
vào bảng 6.2
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng 6.2
i.Tiếnhànhgieođồngkim loại (18ph )
hệ:
- HS căn cứ vào kết quả thống kê nêu
đợc:
+ Cơ thể lai F
1
có kiểu gen Aa khi giảm
phân cho 2 loại giao tử mang A và a với xác
suất ngang nhau.
+ kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1SS : 2SN : 1NN tỉ lệ kiểu gen ở F
2
là : 1
AA : 2 Aa : 1 aa
+ Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F
1
có kiểu gen Aa
+ Kết quả của bảng 6.2 với tỉ lệ các kiểu
gen ở F
2
trong lại một cặp tính trạng.
- GV lu ý HS : số lợng thống kê càng lớn
càng đảm bảo độ chímh xác
+ Cơ thể lai F
1
có kiểu gen Aa khi giảm
phân cho 2 loại giao tử mang A và a với
xác suất ngang nhau.
+ kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1SS : 2SN : 1NN tỉ lệ kiểu gen ở F
1. Lai một cặp tính trạng
Dạng 1 : Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F
1
và F
2
Cách giải:
+ Bớc 1: Qui ớc gen
+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P
+ Bớc 3: Viết sơ đồ lai
Ví dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F
1
thu đợc toàn đậu thân cao. Cho
F
1
tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F
1
và F
2
? Biết rằng tính
trạng chiều cao do một gen qui định
Dạng 2 : Biết số lợng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen, kiểu
hình ở P.
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: ( 3 : 1 ) P : Aa x Aa
F: ( 1 : 1 ) P : Aa x aa
F: ( 1 : 2 : 1 ) P : Aa x Aa ( trội không hoàn toàn )
Ví dụ : ở cà chua, tính trạng thân cao (qui định bởi gen A) là trội hoàn toàn so
với tính trạng thân thấp (qui định bởi gen a).
P : cà chua thân cao x cà chua thân thấp F
2
: Dị hợp về 2 cặp gen
P thuần chủng về 2 cặp gen
F
2
: 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1 : 1) P : AaBb x Aabb
F
2
: 1 : 1 : 1 = (1 : 1) (1 : 1) P : AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2:
Bài tập vận dụng
GV y/c HS đọc kết quả và giải thích ý lựa chọn
GV chốt lại đáp án đúng
Bài 1: P : lông ngắn thuần chủng x lông dài
F
1
: toàn lông ngắn
Vì F
1
đồng tính mang tính trạng trội đáp án a.
Gọi TT lông ngắn là tính trạng trội là A
Gọi TT lông dài là tính trạng lặn là a
Ta có sơ đồ lai.
P. AA (ngắn) x aa (dài )
G . A a
F1 Aa ngắn
Bài 2: Từ kết quả F
1
: 75% đỏ thẩm : 25% xanh lục F
75 (đen ) 25 ( xanh )
Bài 5: F
2
có 901 cây quả đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn
101 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F
2
là : 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3
vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục = (3 đỏ : 1 vàng) (3 tròn : 1 bầu dục) P thuần chủng về
2 cặp gen : P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn kiểu gen của P là: AAbb x aaBB
đáp án d
Gen A quy định quả đỏ
Gen a quy định quả vàng
Gen B quy định quản tròn
Gen b quy định quả bầu dục
Theo đề bài ra
P. AAbb( đỏ , bầu dục ) x aaBB (vàng tròn )
G . Ab aB
F1 AaBb ( đỏ tròn )
G F1 AB, Ab, aB, ab
Cái
Đực
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb A Abb A a Bb A abb
aB AaBB AaBb aaBB A aBb
ab A aBb Aabb aaBb a abb
KG. 9 AB 3A- bb 3a ab- 1a-b
KH 9đỏ tròn 3đỏ bầu dục 3vàng tròn 1vàng bầu dục
c.. củng cố luyện tập
nhận xét
gốc từ bố, 1 có nguồn gốc
từ mẹ
Ngoài ra ở loài đơn tính có
sự khác nhau gia cá thể cái
và đực
- GV y/c HS đọc bảng 8.8
số lợng NST trong bộ lỡng
bội có phản ánh trình độ
tiến hoá của loài không?
- GV y/c HS quan sát H8.2
+ Ruồi giấm có mấy bộ
NST ?
+ Mô tả hình dạng bộ NST
GV phân tích thêm cặp
*NST giới tính đợc kí
hiệu là XX và XY
NST giới tính có thể tơng
đồng (XX) không tơng
đồng (XY) hoặc chỉ có 1
- HS quan sát kĩ hình rút ra
những về hình dạng, kích
thớc
- 1 vài HS phát biểu, lớp
nhận xét bổ sung
- HS so sánh bộ NST lỡng
bội của ngời với các loài
còn lại (nêu đợc: số lợng
NST không phản ánh trình
độ tiến hoá của loài)
- HS quan sát kĩ hình nêu
Nh trong tế bào lỡng bội
ở giới đực ( bọ xít ,châu
chấu rệp ) hay giới
cái ( bọ nhẩy ...)
? Nêu đặc điểm đặc trng
của bộ NST ở mỗi loài sinh
vật
TB. Của mỗi loài SV có
1bộ NST đặc trng về số l-
ợng và hình dạng
đặc trng về hình dạng, số l-
ợng.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV thông báo cho HS: ở
kì giữa NST có hình dạng
đặc trng và cấu trúc hiển vi
của NST đợc mô tả ở kì
này
- GV y/c HS:
+ Mô tả hình dạng , cấu
trúc NST ?
+ Hoàn thành bài tập mục
(SGK trang 25)
- GV chốt lại kiến thức
- HS quan sát H 8.3 ; 8.4 ;
8.5 nêu đợc:
+ Hình dạng, đờng kính,
chiều dài của NST
+ Nhận biết đợc 2 crômatít,
vị trí tâm động
đôi liên quan đến ADN
(học chơng sau)
- HS ghi nhớ thông tin
III.Chức năng của
nhiễm sắc thể
( 5ph )
- NST là cấu trúc mang gen
trên đó mỗi gen ở một vị trí
xác định
- NST có đặc tính tự nhân
đôi các tính trạng di
truyền đợc sao chép qua
các thế hệ TB và cơ thể
c. Củng cố luyện tập ( 4ph)
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
19
Hãy ghép các chữ cái a, b, c ở cột B cho phù hợp với các số 1, 2, 3 ở cột A
Cột A Cột B Trả lời
1. cặp NST tơng đồng
2. Bộ NST lỡng bội
3. Bộ NST đơn bội
a) Là bộ NST chứa các cặp NST t-
ơng đồng
b) Là bộ NST chứa một NST của
mỗi cặp tơng đồng.
c) Là cặp NST giống nhau về hình
thái kích thớc
1 ..
2 ..
3 ..
+ Mỗi crômatít gồm phân tử ADN và Prôtêin loại histôn
Mở bài: TB của mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về số lợng và hình dạng xác định.
Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin SGK, quan sát H
9.1 trả lời câu hỏi :
? Chu kì TB gồm những
giai đoạn nào ( lu ý HS về
thời gian và sự nhân đôi
NST ở kì trung gian)
- GV y/c HS quan sát H 9.2
Thảo luận:
+ Nêu sự biến đổi hình thái
NST ?
+ Hoàn thành bảng 9.1
- GV gọi 1 HS lên làm trên
bảng
- GV chốt lại kiến thức
? tại sao sự đóng và duỗi
xoắn của NST có tính chất
chu kì
- HS nêu đợc 2 giai đoạn:
+ Kì trung gian
+ Quá trình nguyên phân
- Các nhóm quan sát kỉ
hình thảo luận, thống nhất
ý kiến
+ NST có sự biến đổi hình
+ Dạng đặc trng (đóng
xoắn cực đại) ở kì giữa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV y/c HS quan sát H
9.2 và 9.3 trả lời các
caau hỏi:
- HS quan sát hình nêu đợc
:
+ NST có dạng sợi mảnh
II.Những biến đổi cơ bản
của NST trong quá trình
nguyên phân (15ph )
21
? Hình thái NST ở kì trung
gian
? Cuối kì trung gian NST
có đặc điểm gì
- GV y/c HS nghiên cứu
thông tin (trang 28) quan
sát các hình ở bảng 9.2
thảo luận: điền nội dung
thích hợp vào bảng 9.2
- GV chốt lại kiến thức qua
từng kì
+ NST tự nhân đôi
- HS trao đổi thống nhất
trong nhóm, ghi lại những
diễn biến cơ bản của NST
ở các kì
- Đại diện các nhóm phát
tạo ra 2 TB con có bộ NST
giống nhau và giống TB mẹ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV cho HS thảo luận nêu
đợc :
? Do đâu mà số NST của TB
con giống mẹ
? Trong nguyên phân số l-
ợng TB tăng mà bộ NST
không đổi điều đó có ý
nghĩa gì
- GV nêu ý nghĩa thực tiễn
trong giâm, chiết, ghép
- HS thảo luận nêu đợc:
do NST nhân đôi một lần
và chia đôi một lần
bộ NST của mỗi loài đợc
ổn định.
III.ý nghĩa của nguyên
phân (8ph)
- Nguyên phân là hình thức
sinh sản của TB và sự lớn lên
của cơ thể
- Nguyên phân di trì sự ổn
định bộ NST đặc trng của
loài các thế hệ TB.
c. Củng cố luyện tập (5ph)
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài
Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
1. Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:
- Tranh phóng to H 9.1; 9.2; 9.3; ( SGK)
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 9.2
23
b. HS kẻ bảng trớc , và đọc bài mới
3 Tiến trình bài dạy
a. KTBC (3ph)
? . Nêu ý nghĩa của nguyên phân
Đáp án
- Nguyên phân là hình thức sinh sản của TB và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân di trì sự ổn định bộ NST đặc trng của loài các thế hệ TB.
Mở bài: TB của mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về số lợng và hình dạng xác định.
Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì TB
b. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV y/c HS quan sát kì
trung gian ở H 10 trả lời
câu hỏi:
? Kì trung gian NST có
hình thái nh thế nào ?
- GV y/c HS quan sát H 10
đọc thông tin SGK hoàn
thành bài tập ở bảng 10
- GV kẻ bảng gọi HS lên
làm bài
- Gv chốt lại kiến thức
- HS quan sát hình nêu
đợc :
+ NST duỗi xoắn
+ NST nhân đôi
- 1 HS phát biểu, lớp nhận
- Các NST tơng đồng tập trung và
xếp song song thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kì sau
- Các NST kép tơng đồng phân li
độc lập với nhau về 2 cực của tế bào
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động
thành 2 NST đơn phân li về 2 cực
của tế bào
Kì cuối
- Các NST kép nằm gọn trong 2
nhân mới đợc tạo thành với số lợng
là đơn bội (kép)
- Các NST đơn nằm gọn trong nhân
mới đợc tạo thành với số lợng là đơn
bội.
24
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang
bộ NST đơn bội (n NST)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV cho HS thảo luận
? Vì sao trong giảm phân
các tế bào con lại có bộ
NST giảm đị một nửa
- GV nhấn mạnh: sự phân
li độc lập của các cặp NST
kép tơng đồng đây là cơ
chế tạo ra các giao tử khác
Tiết 11
Bài 1 1 : phát sinh giao tử và thụ tinh
1. Mục tiêu
a. Kiến thức:
+ Học sinh trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
+ Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
+ Phân tích đợc ý nghĩa của quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến
dị
25