Quản lý nhà nước về đất dự án trên địa bàn huyện gia viễn, tỉnh ninh bình - Pdf 79

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN CÔNG HOAN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT DỰ ÁN TRÊN ĐỊA
BÀN
HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

8340401

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Trần Đình Thao


NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các nội dung được
trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được dùng bảo vệ để
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám


tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Công Hoan

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2



Một số lý luận về quản lý nhà nước về đất dự án ................................................. 5

2.1.1.

Một số khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về đất đai ............................ 5

2.1.2.

Vai trò của quản lý nhà nước về đất dự án...................................................... 10

2.1.3.

Nội dung nghiên cứu về quản lý nhà nước về đất dự án ................................. 10

2.1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đất dự án .................................................. 14

2.2.

Cơ sở thực tiễn của quản lý đất dự án ............................................................. 16

2.2.1.

Tình hình quản lý và sử dụng đất ở một số nước trên thế giới ........................ 16

2.2.2.

Công tác quản lý đất đai ở việt nam ............................................................... 18

3.1.4.

Đánh giá chung .............................................................................................. 41

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 42

3.2.1.

Phương pháp tiếp cận..................................................................................... 42

3.2.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 42

3.2.3.

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 43

3.2.4.

Phương pháp xử lý, phân tích số liệu ................................................................ 45

3.2.5.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích .............................................................................. 45

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................ 47
4.1.

Huy động nguồn lực, sự tham gia của các bên liên quan ................................ 86

4.3.

Định hướng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước
về đất dự án .................................................................................................. 86

4.3.1.

Định hướng tăng cường quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Gia Viễn ........................................................................................................ 86

4.3.2.

Nhóm giải pháp đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .............................. 87

4.3.3.

Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng bàn giao đất cho các dự án .............. 88

4.3.4.

Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cán bộ ..................................................... 92

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 94
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 94

5.2.

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

QLĐĐ

Quản lý đất đai

QLNN

Quản lý nhà nước

QSD

Quyền sử dụng

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

TBCN


Bảng 4.3.

Quy hoạch xây dựng mới dự án các cơng trình Trụ sở cơ quan,
cơng trình sự nghiệp đến năm 2020 ......................................................51

Bảng 4.4.

Quy hoạch xây dựng mới dự án các cơng trình Quốc phịng đến
năm 2020 của huyện Gia Viễn ..............................................................52

Bảng 4.5.

Quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Viễn .....53

Bảng 4.6.

Quy hoạch đất dự án sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Gia Viễn .......55

Bảng 4.7.

Quy hoạch đất ở tại nông thôn trên địa bàn huyện Gia Viễn..................56

Bảng 4.8.

Quy hoạch đất ở tại đô thị trên địa bàn huyện Gia Viễn ........................57

Bảng 4.9.

Một số cơng trình văn hóa dự kiến xây dựng và mở rộng ......................58



Kết quả thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giai đoạn 20152017 trên địa bàn huyện Gia Viễn.........................................................71

Bảng 4.17.

Tổng hợp đánh giá của cán bộ, người dân và doanh nghiệp đối với
cơng tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện dự án....................73

Bảng 4.18.

Tổng hợp đánh giá của cán bộ, người dân và doanh nghiệp đối với
chính sách bồi thường, GPMB ..............................................................74

vi


Bảng 4.19.

Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại về đất dự án trên địa bàn
huyện Gia Viễn giai đoạn 2015 – 2017 .................................................78

Bảng 4.20.

Kết quả thực hiện sử dụng đất đúng mục đích của các dự án.................79

Bảng 4.21.

Tổng hợp một số dự án bị thu hồi, điều chỉnh và đánh giá lại và
chuyển nhượng .....................................................................................80



Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý, sử dụng đất của dự
án trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu lực quản lý đất giao cho các dự án trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp (cán bộ
quản lý đất dự án, chủ đầu tư và người dân); nghiên cứu đã sử dụng phần mềm Excel để
phân tích số liệu làm rõ tình hình quản lý nhà nước đối với đất dự án trên địa bàn huyện
Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình trong thời gian vừa qua.
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Thực trạng thu hồi đất cho các dự án và thực trạng sử dụng đất của các dự án trên
địa bàn huyện Gia Viễn cho thấy: Huyện đã thu hồi tổng diện tích 238,66 ha, trong đó:
Đất xây dựng cơng trình phục vụ quốc phịng là 1 dự án, diện tích 1 ha; Đất xây dựng
cơng trình vào mục đích lợi ích cơng cộng là 38 dự án, diện tích 36,5 ha; Đất xây dựng
cơng trình sử dụng đất vào mục đích dự án đất ở là 81 dự án, diện tích 77,16 ha; Đất xây
dựng cơng trình cụm cơng nghiệp là 02 dự án, diện tích 96,86 ha; Đất sản xuất kinh
doanh của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân là 16 dự án, diện tích 24 ha. Về cơ
bản các hộ dân đánh giá việc thu hồi được thực hiện theo đúng trình tự quy định, hợp lý
và đảm bảo tính minh bạch. Về sử dụng đất dự án, kết quả thực hiện đến năm 2017 là
238,66 ha, trung bình đạt 83,19% so với kế hoạch đã đề ra, các loại đất cơ bản đạt chỉ
tiêu theo kế hoạch.
Công tác lập và quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Gia Viễn
những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng kể. Nội dung phương án quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất phù hợp với tình hình địa phương, mang tính thực tiễn và khả thi
cao. Tuy nhiên, kế hoạch sử dụng đất của nhiều địa phương cịn đơn giản, bị thay đổi
nhiều trong q trình thực hiện. Thực tế hiện nay một số cơ quan, tổ chức sử dụng đất
quá nhiều, gây lãng phí đất đai cần thiết phải rà soát điều chỉnh định hướng sử dụng đất
của ngành mình nhằm khai thác tối đa hiệu quả quỹ đất. Các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp trên địa bàn huyện Gia Viễn thời gian qua đã huy động được lượng vốn
đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện phục vụ sự nghiệp Công


Educational Organization: Vietnam National University of Agriculture
General Research Objective: This study aims to assess the management and use
of project land in Gia Vien district, Ninh Binh province, and then propose solutions to
strengthen the management of land allocated to projects in the district in the coming time.
Research methodology: The study used secondary and primary data collection
methods. Primary data collected from land managers, investors and residents. The study
used Excel software to analyze data on the state management of projects land in Gia
Vien district, Ninh Binh province.
Main findings and Conclusions
Current situation of land acquisition for projects and actual land use of projects
in Gia Vien district shows that the district has recovered a total area of 238.66 ha, of
which: Land for construction work national defense is a project, area of 1 ha; Land for
construction of public works is 38 projects with the area of 36.5 ha; Land used for the
purpose of housing projects is 81 projects, with area of 77.16 ha; Land for construction
of industrial complex is 02 projects, with area of 96.86 ha; Land for production and
business of economic organizations, households and individuals are 16 projects,
covering an area of 24 ha. Basically, the households assessed that the recovery was
carried out in accordance with the prescribed, reasonable and transparent procedures.
The implementation results in land use of the project up to 2017 is 238.66 hectares, on
average reached 83.19% compared to the plan, the basic land categories meet the target.
The preparation and management of land use planning of Gia Vien district over
the past years has achieved remarkable achievements. Contents of land use planning and
plans were suitable to the local situation, and practical and feasible. However, the land
use plans of many localities are simple and have changed a lot in the process of
implementation. In reality, some agencies and organizations used too much land,
causing waste of land. It is necessary to revise and adjust the land use orientation of
their branches in order to fully exploit the land resource effectively. Industrial parks and
industrial clusters in Gia Vien district have mobilized large amounts of investment
capital of economic sectors inside and outside the district to serve the cause of

kinh tế được nhìn nhận đầy đủ, tồn diện và phức tạp hơn. Trong nền kinh tế, bất
cứ nguồn vốn nào cũng đòi hỏi phải được quản lý và sử dụng hiệu quả. Đối với đất
đai yêu cầu này lại càng cấp thiết hơn vì khơng chỉ là nguồn vốn, đất đai cịn là
một nguồn lực khan hiếm, do đó trong quản lý, sử dụng đòi hỏi phải tiết kiệm, đạt
hiệu quả cao nhất.
Đầu tư là chìa khóa của tăng trưởng kinh tế, đặc biệt đối với tạo việc làm.
Dự án đầu tư chính là cơng cụ để thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế. Dự
án đầu tư nào cũng cần phải sử dụng đến các nguồn lực, trong đó có nguồn lực
đất đai và hiệu quả sử dụng đất chính là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả của một dự án đầu tư. Giữa dự án đầu tư và đất đai có một mối quan hệ mật
thiết. Hiểu đúng mối quan hệ này sẽ giúp chúng ta phát huy được hết các thế
mạnh và lợi thế so sánh của mình trong quá trình phát triển kinh tế.
Nền kinh tế nước ta sau khi mở cửa, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO
đang phát triển hết sức nhanh chóng. Các dự án đầu tư trong và ngồi nước tăng
nhanh. Do đó nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư cũng qua đó mà
tăng cao. Đây là điều đáng mừng vì đầu tư là chìa khố của tăng trưởng kinh tế
và việc làm. Các dự án được thực hiện không chỉ thúc đẩy nền kinh tế phát triển,
góp phần sản xuất ra của cải vật chất mà còn tạo việc làm cho người lao động.
Không chỉ vậy các dự án đầu tư đi vào hoạt động cịn góp phần vào việc khai
thác đất đai, làm cho hiệu quả sử dụng đất được tăng lên. Nhưng điều đó chỉ xảy
ra khi các dự án được triển khai thực hiện và sử dụng đất đúng mục đích đã được
quy hoạch.
Trên thực tế có rất nhiều tổ chức, cá nhân vì một lý do nào đó không thực
hiện việc đầu tư, sử dụng đất dự án theo đúng mục đích được giao làm cho hiệu
quả sử dụng đất giảm.

1


Gia Viễn là huyện chiêm trũng thuộc tỉnh Ninh Bình, trong những năm

Gia Viễn?

2


- Các giải pháp nào cần đề xuất nhằm tăng cường QLNN về đất dự án trên
đại bàn huyện Gia Viễn thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về
QLNN về đất dự án.
- Chủ thể nghiên cứu (đối tượng khảo sát): Cơ quan quản lý nhà nước về
đất dự án, người sử dụng đất dự án, người dân có đất ở vùng dự án.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Về nội dung
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu.
- Tìm hiểu một số văn bản pháp luật về đất đai và đầu tư thực hiện dự án
tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất thực hiện dự án.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và các tác động của một số dự án đến
kinh tế, xã hội của huyện Gia Viễn.
- Phân tích các tồn tại, hạn chế, đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng đất dự án
Tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến công
tác quản lý và sử dụng đất thực hiện dự án trên địa bàn huyện Gia Viễn. Đi sâu
vào đánh giá thực tế công tác quản lý, sử dụng đất một số dự án phát triển kinh tế
- xã hội do Nhà nước thu hồi GPMB, tổ chức, tư nhân tự thỏa thuận bồi thường
GPMB chuyển mục đích thuộc huyện Gia Viễn.
1.4.2.2. Về khơng gian
Đề tài được triển khai trên tồn bộ địa bàn huyện đối với tất cả các đơn vị,
phịng ban tham gia cơng tác thu hồi, quản lý đất giao cho các dự án; các khu đất

2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến quản lý Nhà nước về đất đai
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai là một loại tài nguyên tự nhiên, một loại tài nguyên sản xuất, bao
gồm cả lục địa và mặt nước trên bề mặt trái đất. Theo quan điểm kinh tế học
thì đất đai khơng chỉ bao gồm mặt đất mà còn bao gồm cả tài nguyên trong
lòng đất và tất cả mọi thứ sinh sôi trên mặt đất và trong lịng đất khơng do lao
động và con người làm ra, tức là bao gồm nước mặt đất và nước ngầm, thổ
nhưỡng, thực vật và động vật. Với nghĩa chung nhất, đó là lớp bề mặt của trái
đất, bao gồm đồng ruộng, đồng cỏ, bãi chăn thả, cây rừng, bãi hoang, mặt
nước, đầm lầy và bãi đá…Với nghĩa hẹp thì đất đai biểu hiện khối lượng và
tính chất của quyền lợi hoặc tài sản mà một người có thể chiếm đối với đất.
Nó có thể bao gồm lợi ích trên đất về mặt pháp lý cũng như những quyền theo
tập quán không thành văn.
Đất đai là một nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây
dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phịng.
Đất đai là tài sản vì đất đai có đầy đủ thuộc tính của một tài sản như: đáp
ứng được nhu cầu nào đó của con người tức là có giá trị sử dụng; con người có
khả năng chiếm hữu và sử dụng; là đối tượng trao đổi mua bán (tức là có tham
gia vào giao lưu dân sự)…Đất đai còn được coi là tài sản quốc gia vô cùng quý
giá, được chuyển tiếp qua các thế hệ, và được coi là một dạng tài sản trong
phương thức tích lũy của cải vật chất xã hội.
Đồng thời, đất đai còn được coi là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó khơng
do lao động làm ra, mà lao động tác động vào đất đai để biến nó từ trạng thái
hoang hóa trở thành sử dụng vào đa mục đích. Đất đai cố định về vị trí, có thời
hạn về khơng gian và vơ hạn về thời gian sử dụng. Bên cạnh đó, đất đai có khả
năng sinh lợi vì trong quá trình sử dụng, nếu biết sử dụng và sử dụng một cách
hợp lý thì giá trị của đất (đã được khai thác sử dụng) khơng những khơng mất đi
mà cịn có xu hướng tăng lên (Hồ Thị Lam Trà và Nguyễn Văn Quân, 2006).


vốn…bằng giá trị quyền sử dụng nhằm đảm bảo quyền lợi thiết thực cho mình.
Để đảm bảo các quyền trên của người sử dụng đất được thực hiện trên thực tế,
pháp luật nước ta cũng xác lập tiền đề và điều kiện để quyền sử dụng đất của mỗi
người dân được đảm bảo.
2.1.1.3. Dự án
`Trong các hoạt động kinh tế hiện nay, chúng ta đã khơng cịn xa lạ với

6


thuật ngữ dự án đầu tư. Có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án đầu tư, khoản 8
điều 3 Luật Đầu tư giải thích “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung
và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định” (Quốc hội - Luật Đầu tư, 2014).
Tuy nhiên, dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
- Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một
thời gian dài.
- Trên góc độ kế hoạch hố: dự án là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ.
- Về mặt nội dung: dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác
định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực
hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai (Chính phủ, 1999).
a. Phân loại dự án
Có rất nhiều các tiêu chí để phân loại dự án đầu tư, phân loại dự án đầu tư

b. Vai trò của dự án đầu tư trong việc hoạch định phát triển kinh tế
- Thứ nhất, dự án đầu tư là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ
của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, chương trình phát triển một cách có
hiệu quả nhất.
- Thứ hai, dự án đầu tư là phương tiện để gắn kết giữa kế hoạch và thị
trường, nâng cao tính khả thi của kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết
thị trường theo định hướng xác định của kế hoạch.
- Thứ ba, dự án đầu tư góp phần giải quyết quan hệ cung - cầu về vốn trong
phát triển kinh tế -xã hội và giải quyết quan hệ cung - cầu về sản phẩm, dịch vụ
trên thị trường.
- Thứ tư, dự án đầu tư góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải biến bộ
mặt kinh tế - xã hội của từng vùng, của cả nước (Chính phủ, 1999).
2.1.1.3 Đất dự án
a. Khái niệm
- Đất do Nhà nước thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng
- Đất do cá nhân, tổ chức tự thỏa thuận chuyển mục đích thực hiện dự án
(Quốc hội - Luật Đất đai 2013).

8


- Các loại đất dự án
- Dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phịng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi
ích cơng cộng;
- Dự án sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế (dự án đất ở, dự án đầu
tư xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án đầu
tư lớn theo quy định của Chính phủ)
- Dự án sản xuất, kinh doanh của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân
(Quốc hội - Luật Đất đai 2013).
2.1.1.4. Quản lý

dự án: Dự án xây dựng các cơng trình quốc phịng an ninh, cơng trình cơng cộng,
dự án phát triển các khu dân cư, cụm dân cư tập trung, các dự án xây dựng phát
triển, mở rộng cụm cơng nghiệp....nhằm mục đích đạt được hiệu quả sụng dụng
tối ưu đối với phần diện tích có trên địa bàn quản lý.
Q trình quản lý diễn ra liên tục, thường xuyên điều chỉnh phù hợp tình
hình thực tế đạt ra cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
2.1.2. Vai trò của quản lý Nhà nước về đất dự án
Bảo đảm đất dành cho các dự án một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
nhất theo mục đích được giao sử dụng.
Thơng qua đánh giá phân loại, mục đích sử dụng đất thực hiện dự án, chính
quyền địa phương nắm được tổng thể và cơ cấu từng loại đất giao cho các dự án.
Việc ban hành các chính sách, các quy định về đất danh cho các dự án tạo ra
một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất các dự án đạt hiệu quả cao nhất.
Phát hiện những mặt tích cự để phát huy, kịp thời điều chỉnh việc thu hồi
đất, tránh việc giao đất tràn lan đối với những dự án khơng có hiệu quả phát triển
kinh tế của vùng.
2.1.3. Nội dung nghiên cứu về quản lý Nhà nước về đất dự án
2.1.3.1 Quy hoạch đất dành cho các dự án
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các dự án là định hướng khoa
học cho việc phân bổ sử dụng đất theo mục đích và yêu cầu của các dự án, phù
hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của cả nước ở
từng giai đoạn cụ thể. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các dự án nằm
trong quy hoạch sử dụng đất được lập cho giai đoạn 10 năm, kế hoạch sử dụng
đất được lập cho giai đoạn 5 năm. Mục đích của cơng việc này là để sử dụng đất
dành cho dự án một cách khoa học, hợp lý, hiệu quả cao và ổn định.
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dự án có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng khơng chỉ trước mắt mà cả lâu dài. Đây là một căn cứ pháp lý, kỹ thuật
quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai như: giao đất, cho thuê đất, thu
hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất dành cho các dự án.


nguồn lực khác trong vùng.
Về bản chất của giải phóng mặt bằng ở Việt Nam. Trước tiên, giải phóng
mặt bằng được tiến hành theo các dự án xây dựng, là một bộ phận hết sức quan
trọng không thể thiếu của dự án. Giải phóng mặt bằng bắt đầu bằng quyết định
thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng và giao cho chủ dự án. Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao cho các tổ

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status