Tài liệu Tiếng Việt 5 (HK1_2010-2011) - Pdf 79

Trường tiểu học ........................................
Lớp: ...............
Họ tên học sinh: .......................................
Thứ ........ ngày……tháng….. năm.........
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2010 -
2011
MÔN: Tiếng Việt (đọc hiểu) – Lớp
5
Thời gian làm bài: 30 phút.
Triền đê tuổi thơ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân
thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ
chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân của tôi
ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết
những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi
bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ
sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha
hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải
chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm trung thu, người
lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em
kéo dài tưởng như bất tận.
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in
dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay
qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy dân
làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê
lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả
mùa màng.
...Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh
ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo
gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và mường

khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ:
a trẻ em trong làng.
b trẻ em trong làng và tác giả.
c tác giả.
7. Từ đồng nghĩa với từ “tuổi thơ” là:
a trẻ con
b trẻ em.
c thời thơ ấu.
8. Trong câu: “Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để
không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng.” tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật:
a so sánh.
b nhân hoá.
c so sánh và nhân hóa
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
UBND TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN CHÁNH
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2010 - 2011
MÔN : Tiếng Việt (Viết) - Lớp 5
Thời gian làm bài: - Chính tả: 20 phút;
- Tập làm văn: 35 phút.
(Không kể thời gian đọc và chép đề)
I. C h í nh t ả ( 5 điểm)
Bài viết: Mùa thảo quả
…Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ.
Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng
bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những
chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng

Sai mỗi lỗi chính tả (dấu thanh): trừ 0.25 điểm.
2. T ậ p là m vă n (5.0 điểm):
a/ Đ ảm b ảo các y êu c ầu s au được 5.0 điểm:
- Viết được bài văn tả người thân của em (mẹ, cha, ông, bà); bố cục chặt chẽ,
liên kết đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu tả người đã học; độ dài
bài viết từ 15 câu trở lên trong đó nêu bật được các nội dung cơ bản như sau:
+ Hình dáng, cử chỉ, hành động của người thân khi chăm sóc, dỗ dành em;
+ Cảm xúc về những tình cảm yêu thương mà người ấy đã dành cho em.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng,
trình bày sạch sẽ.
- Trình tự miêu tả hợp lí, diễn đạt trôi chảy, lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.
b/ T u ỳ th eo m ứ c đ ộ l àm b ài c ủ a họ c s in h : sai sót về ý, từ, câu, kỹ năng diễn
đạt, bố cục bài viết, chữ viết có thể ghi các điểm sau: 4.5 - 4.0 - 3.5 - 3.0 - 2.5 - 2.0
- 1.5 - 1.0 - 0.5.
Cách tính điểm kiểm tra học kì môn Tiếng Việt:

Điểm kiểm tra đọc = điểm kiểm tra đọc thành tiếng + điểm kiểm tra đọc hiểu;

Điểm kiểm tra viết = điểm kiểm tra chính tả + điểm kiểm tra tập làm văn;

Điểm kiểm tra môn Tiếng Việt = (điểm kiểm tra đọc + điểm kiểm tra viết): 2.
* Ghi chú:

Điểm kiểm tra đọc và viết: không lấy điểm số thập phân;

Điểm kiểm tra Tiếng Việt được làm tròn như sau:

Nếu phần thập phân nhỏ hơn 0.5 thì làm tròn thành 0 (không);

Nếu phần thập phân bằng hoặc lớn hơn 0.5 thì làm tròn thành 1.0 (một)./.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status