Giáo án vật lí 9 GV :Trần văn Trờng - Trờng THCS Xuân Tiến
Năm học: 2010-2011
Tuần 20
Tiết 37: Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 33: Dòng điện xoay chiều Môi tr ờng
I. Mục tiêu:
Kin thc
- Nêu đợc sự phụ thuộc của chiều dòng điện cảm ứng vào biến đổi của số đờng sức từ
qua tiết diện S của cuộn dây
- Bố trí đợc TN tạo ra dòng điện xoay chiều theo hai cách cho nam châm quay hoặc
cuộn dây quay, dùng đèn LED để phát hiện sự đổi chiều dòng điện.
- Dựa vào quan sát TN để rút ra KL chung làm xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay
chiều.
- Nờu c du hiu chớnh phõn bit dũng in xoay chiu vi dũng in mt
chiu.
K nng
- Phỏt hin c dũng in l dũng in mt chiu hay xoay chiu da trờn tỏc
dng t ca chỳng.
II. Chuẩn bị: Với mỗi nhóm học sinh:
- 1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều.
- 1 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng.
Với giáo viên:
1 cuộn dây dẫn kín có hai bóng đèn LED mắc song song và ngợc chiều, có thể
quay quanh một trục trong từ trờng của nam châm.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.
A. Kiểm tra:
Nêu điều kiện để có dòng điện cảm ứng? Chữa bài 32.1 và 32.2.
B. Đặt vấn đề: GV yêu cầu HS đọc thắc mắc phần mở bài.
Hoạt động 2: Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và tìm hiểu trong tr-
Dòng điện luân phiên đổi chiều nh
trên gọi là dòng điện xoay chiều.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách tạo ra dòng điện xoay chiều
H: Hãy phân tích số đờng sức từ xuyên
qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi nh
thế nào khi cho nam châm quay quanh
một trục thẳng đứng trớc nam châm. Từ
đó
Suy ra dòng điện cảm ứng xuất hiện
trong cuộn dây có chiều biến đổi nh thế
nào trong khi nam châm quay.
GV: Yêu càu các nhóm làm thí nghiệm
kiểm tra dự đoán.
HS: Quan sát hình 33.1 phân tích số đờng
sức từ thông qua tiết diện S của cuộn dây
biến thiên nh thế nào khi cuộn dây
quay ? Từ đó rút ra nhận xét về chiều của
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn
dây dẫn ?
H: Để tạo ra dòng điện xoay chiều ta có
những cách nào ? HS: Đọc và trả lời câu
hỏi C
4
.
II. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
Có hai cách:
1. Cho nam châm quay trớc cuộn dây
dẫn kín:
SGK
2. Cho cuộn dây quay trong từ trờng
+ Sản xuất các thiết bị chỉnh lu để chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành
dòng điện một chiều (đối với trờng hợp cần thiết sử dụng dòng điện một chiều).
Dặn dò : Về nhà làm các BT trong SBT.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tuần 20
Tiết 38: Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 34: Máy phát điện xoay chiều
I. Mục tiêu:
Kin thc
- Nờu c nguyờn tc cu to v hot ng ca mỏy phỏt in xoay chiu cú
khung dõy quay hoc cú nam chõm quay.
- Nêu đợc cách làm cho máy phát điện có thể phát điện liên tục.
- Nờu c cỏc mỏy phỏt in u bin i c nng thnh in nng.
K nng
- Gii thớch c nguyờn tc hot ng ca mỏy phỏt in xoay chiu cú khung
dõy quay hoc cú nam chõm quay.
II. Chuẩn bị :
Mô hình máy phát điện xoay chiều
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập.
A. Bài cũ:
1. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi
nào ? Giải thích vì sao khi cho nam châm quay trớc cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn
dây xuất hiện dòng điện xoay chiều?
2. Nêu hai cách làm xuất hiện dòng điện xoay chiều? Giải thích vì sao khi cho
SGK
2. Kết luận: - Các máy phát điện xoay chiều đều
có hai bộ phận chính là nam châm và
cuộn dây dẫn.
- Một bộ phận đứng yên gọi là stato,
bộ phận còn lại có thể quay đợc gọi
là rô to.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện trong kĩ thuật và
trong sản xuất
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong
phần1
HS: Đọc thông tin trong SGK về đặc tính
kỹ thuật của mấy phát điện xoay chiều
trong kỹ thuật
?: Trình bày đặc tính kỹ thuật của máy?
GV: Trình bày cách làm quay máy.
GV: Giới thiệu một số nhà máy phát
điện cỡ lớn: Nhiệt điện, thủy điện.
II. Máy phát điện xoay chiều trong kỹ
thuật:
1. Đặc tính kỹ thuật:
Cờng độ dòng điện đến 2000A, hiệu
điện thế xoay chiều đến 25000V, tần số
50Hz.
2. Cách làm quay máy:
Dùng động cơ nổ, dùng tua bin nớc,
Bài 35: các tác dụng của dòng điện xoay chiều
đo cờng độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều.
Môi trờng
I. Mục tiêu:
Kiến thức :
- Nờu c cỏc tỏc dng ca dũng in xoay chiu.
- Nhn biết c ampe k v vụn k dựng cho dũng in mt chiu v xoay chiu
qua cỏc kớ hiu ghi trờn dng c.
- Nờu c cỏc s ch ca ampe k v vụn k xoay chiu cho bit giỏ tr hiu dng
ca cng hoc ca in ỏp xoay chiu.
K nng
- Nhận biết đợc tác dụng nhiệt, tác dụng quang, tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều.
II. Chuẩn bị:
- Đối với HS: Nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, biến thế nguồn.
- Đối với GV:
Am pe kế, vôn kế xoay chiều và một chiều, dây nối, khóa, bóng đèn 3V.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
A. Kiểm tra bài cũ:
- Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì khác với dòng điện một chiều?
- Dòng điện một chiều có những tác dụng gì?
B. Đặt vấn đề: Nh SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV: Làm thí nghiệm, HS quan sát và trả lời
đợc dòng điện xoay chiều trong mỗi TN có
tác dụng gì?
HS: Quan sát trả lời câu hỏi C
1
thích.
H: Qua TN em có kết luận gì ?
SGK
2. Kết luận:
Khi dòng điện đổi chiều thì lực từ của
dòng điện tác dụng lên nam châm cũng
đổi chiều.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cờng độ và hiệu điện thế của
dòng điện xoay chiều
GV: Mắc mạch điện nh sơ đồ 35.4
SGK
?: Đổi chiều dòng điện thì chiều
quay của kim trên dụng cụ nh thế nào?
HS: Các kim quay ngợc chiều.
?: Thay nguồn điện một chiều bằng
nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế
3V thì kim của am pe kế và vôn kế một
chiều chỉ bao nhiêu ?
HS: Chỉ 0 .
GV: Thay vôn kế và am pe kế một
chiều bằng vôn kế và am pe kế xoay
chiều cho HS quan sát và hỏi: Kim của
am pe kế và vôn kế chỉ bao nhiêu?
GV: Đổi đầu phích cắm cho HS quan
sát và hỏi: Kim am pe kế và vôn kế có
quay không ?
?: Qua các TN em có nhận xét gì ?
GV: Thông báo về giá trị hiệu dụng.
III. Đo cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế của mạch điện xoay chiều:
- Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì?
- Chiều của lực từ của dòng điện xoay chiều có tính chất gì?
- Dùng am pe kế và vôn kế có ký hiệu nh thế nào để đo cờng độ dòng điện và
hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều? Có cần phân biệt các cực không ?
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các BT trong SBT.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tuần 21- Tiết 40: Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa MÔI TRƯờNG
I. Mục tiêu:
Kin thc
- Lập đợc công thức tính năng lợng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tải điện.
- Nêu đợc hai cách làm giảm hao phí điện năng trên đờng dây tải điện và lý do vì
sao chọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đờng dây tải điện.
- Nờu c cụng sut in hao phớ trờn ng dõy ti in t l nghch vi bỡnh
phng ca in ỏp hiu dng t vo hai u ng dõy.
K nng
- Gii thớch c vỡ sao cú s hao phớ in nng trờn dõy ti in.
II. Chuẩn bị:
HS ôn lại công thức về công suất của dòng điện và công suất tỏa nhiệt của dòng
điện.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập
A. Kiểm tra bài cũ: Viết các công thức tính công suất của dòng điện.
B. Đặt vấn đề:
+ ở các khu dân c thờng có trạm biến thế. Trạm biến thế dùng để làm gì?
. Vậy ta có P
hp
= ?
?: Từ công thức liên hệ giữa công suất hao
phí với điện trở và hiệu điện thế đờng dây
em hãy nêu các cách làm giảm hao phí trên
đờng dây tải điện?
HS: Làm giảm điện trở đờng dây hoặc làm
tăng hiệu điện thế hai đầu dây.
?: Cách làm giảm điện trở đờng dây thì
phải dùng dây dẫn có kích thớc nh thế
nào ? điều đó có bất lợi gì?
HS: Dây to, cồng kềnh, tốn kém.
?: Cách làm tăng hiệu điện thế đờng dây
có lợi gì ? Muốn vậy, ta phải giải quyết vấn
đề gì?
GV: Nếu tăng hiệu điện thế hai đầu dây,
công suất hao phí giảm đi rất nhiều (công
suất hao phí tỉ lệ nghịch với U
2
). Ta cần
chế tạo máy tăng hiệu điện thế.
tải điện:
1. Tính điện năng hao phí trên đờng
dây tải điện:
Công suất truyền tải là P, điện trở đ-
ờng dây là R, hiệu điện thế hai đầu đ-
ờng dây là U.
Ta có công suất dòng điện là:
P = UI (1)
Kết luận:
Để giảm hao phí trên đờng dây tải
điện thì tốt nhất là làm tăng hiệu điện
thế ở hai đầu đờng dây.
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố -Hớng dẫn về nhà
II. Vận dụng:
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi C4, C5.
HS: Đọc và trả lời câu hỏi phần vận dụng.
Câu C
4
: Do công suất không đổi,hiệu điện thế tăng gấp :
500 000 : 100 000 = 5 lần, vậy công suất hao phí giảm 5
2
= 25 lần.
9
Giáo án vật lí 9 GV :Trần văn Trờng - Trờng THCS Xuân Tiến
Năm học: 2010-2011
Câu C
5
: Bắt buộc phải dùng máy tăng thế để làm giảm bớt hao phí, tiết kiệm, bớt
khó khăn vì dây to, nặng.
Môi trờng :
- Việc truyền tải điện năng đi xa bằng hệ thống các đờng dây cao áp là một giải
pháp tối u để giảm hao phí điện năng và đáp ứng yêu cầu truyền đi một lợng điện
năng lớn.
Ngoài u điểm trên, việc có quá nhiều đờng dây cao áp cũng làm phá vỡ cảnh quan
môi trờng, cản trở giao thông và gây nguy hiểm cho ngời khi chạm phải đờng dây
điện.
- Biện pháp GDBVMT: Đa các đờng dây cao áp xuống lòng đất hoặc đáy biển
để giảm thiểu tác hại của chúng.
2 2
U n
U n
=
.
- Giải thích đợc tại sao máy biến thế lại hoạt động đợc với dòng điện xoay chiều mà
không hoạt động đợc đối với dòng điện một chiều không đổi.
- Vẽ đợc sơ đồ lắp ráp máy biến thế ở hai đầu đờng dây tải điện.
II. Chuẩn bị:
Máy biến thế thực hành, vôn kế xoay chiều, dây nối, đèn, giá thí nghiệm, nguồn
điện xoay chiều 3V, 6V, 9V.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tạo tình huống học tập
* Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức tính công suất hao phí trên đờng dây tải điện ? Từ đó nêu cách làm
giảm hao phí trên đờng dây?
* ĐVĐ: Nh SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của máy biến thế
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK.
HS: Đọc thông tin SGK và quan sát máy biến
thế có sẵn .
?: Nh vậy máy biến thế có cấu tạo gồm những
bộ phận chính nào?
?: Các cuộn dây có số vòng có nh nhau không?
?: Lõi sắt có cấu tạo nh thế nào? dòng điện có
từ cuộn dây này sang cuộn dây kia đợc không?
GV: Nêu thêm lõi sắt gồm nhiều lớp sắt silic
ép cách điện với nhau mà không phải là một
thỏi đặc.
sao?
?: Lõi sắt có bị nhiễm từ không? nếu có thí nó
có đặc điểm gì?
?: Từ trờng có xuyên qua cuộn thứ cấp không?
Hiện tợng gì sảy ra với cuộn thứ cấp.
?: Từ đó em có kết luận gì? Máy biến thế hoạt
động nh thế nào?
chiều.
3. Kết luận:
Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
của máy biến thế một hiệu điện thế
xoay chiều thì ở hai đầu cuộn thứ
cấp cũng xuất hiện hiệu điện thế
xoay chiều.
Hoạt động4: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế.
GV: Giữa U
1
cuộn sơ cấp và thứ cấp,U
2
ở cuộn
thứ cấp và số vòng dây n
1
và n
2
có mối quan hệ
nào?
GV: Làm TN học sinh quan sát và đại diện các
nhóm lên đọc số chỉ của vôn kế ghi kết quả
vào bảng
?: Căn cứ vào kết quả nếu bỏ qua sai số em có
U
="
"
"
"
2
1
2
1
n
n
U
U
=
Hiệu điện thế ở hai đầu của mỗi
cuộn dây tỉ lệ với số vòng dây của
mỗi cuộn.
2. Kết luận:
2
1
2
1
n
n
U
U
=
/
= 3V ; n
1
= 4000 vòng. Tính n
2
và n
2
/
.
Giải:
Ta có:
2
1
2
1
n
n
U
U
=
n
2
=
109
220
- Viết công thức tỷ số liên hệ giữa vòng dây của máy biến thế và hiệu điện thế đa
vào và lấy ra ở hai đầu các cuộn dây?
* Môi trờng:
- Khi máy biến thế hoạt động, trong lõi thép luôn xuất hiện dòng điện Fu cô.
Dòng điện Fu cô có hại vì làm nóng máy biến thế, giảm hiệu suất của máy.
- Để làm mát máy biến thế, ngời ta nhúng toàn bộ lõi thép của máy trong một
chất làm mát đó là dầu của máy biến thế. Khi xảy ra sự cố, dầu máy biến thế bị chảy
có thể gây ra những sự cố môi trờng trầm trọng và rất khó khắc phục.
- Biện pháp GDBVMT: Các trạm biến thế lớn cần có các thiết bị tự động để phát
hiện và khắc phục sự cố ; mặt khác cần đảm bảo các quy tắc an toàn khi vận hành
trạm biến thế lớn.
Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tuần 22- Tiết 42: Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 38: Thực hành vận hành máy phát điện
và Máy biến thế.
I. Mục tiêu:
1. Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều:
- Nhận biết loại máy ( nam châm quay hay cuộn dây quay), các bộ phận chính của
máy.
- Cho máy hoạt động nhận biết hiệu quả tác dụng của dòng điện do máy phát điện
phát ra không phụ thuộc vào chiều quay của máy( đèn sáng, chiều quay của kim vôn
kế xoay chiều).
- Càng quay nhanh thì hiệu điện thế hai đầu cuộn dây càng cao.
2. Luyện tập vận hành máy biến thế:
- Nghiệm lại công thức của máy biến thế:
cáo
b) dùng cuộn dây 400 vòng làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V,
cuộn dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo
cáo
c) dùng cuộn dây 200v làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn
dây 600 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo
d) dùng cuộn dây 600v làm cuộn sơ cấp và mắc vào hiệu điện thế xoay chiều 9V, cuộn
dây 200 vòng làm cuộn thứ cấp đo hiệu điện thế ở đầu ra ghi kết quả vào bản báo cáo
Căn cứ vào kết quả đo thiết lập mối quan hệ giữa số đo hiệu điện thế và số vòng dây
của máy biến thế. Kết quả này có phù hợp với kết luận nêu ở bài học không ?
III. Tổng kết thực hành:
Giáo viên nhận xét giờ thực hành, thu báo cáo thí nghiệm.
Dăn dò: Làm các câu hỏi ôn tập chơng ở sau.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tuần 23-Tiết 43: Ngày soạn:
Ngày dạy :
14
Giáo án vật lí 9 GV :Trần văn Trờng - Trờng THCS Xuân Tiến
Năm học: 2010-2011
Tổng kết chơng II - Điện từ học
I. Mục tiêu:
- Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức về nam châm - từ trờng, lực từ, động cơ điện,
dòng điện cảm ứng, dòng điện xoay chiều, máy biến thế.
- Luyện tập thêm về một số kiến thức cụ thể.
II. Chuẩn bị: Các câu hỏi phần tự kiểm tra.
III. Các bớc tiến hành ôn tập:
A. Học sinh trả lời các câu hỏi phần tự kiểm tra, Giáo viên sửa chữa chỗ sai.
Câu 11:
a. Khi truyền tải điện năng đi xa một phần điện
năng hao phí do tỏa nhiệt trên đờng dây tính theo
công thức:
P
hp
=
2
2
.
U
RP
Theo công thức đó muốn làm giảm hao phí thì
phơng án tốt nhất phải tăng hiệu điện thế ở hai
đầu dây, đến nơi tiêu thụ thì hạ hiệu điện thế ở hai
đầu dây, công việc này phải dùng đến máy biến
thế.
b. Theo công thức trên khi điện trở đờng dây
không đổi, công suất hao phí tỷ lệ nghịch với bình
15
Giáo án vật lí 9 GV :Trần văn Trờng - Trờng THCS Xuân Tiến
Năm học: 2010-2011
điện, nếu dùng máy biến thế
tăng hiệu điện thế hai đầu dây
lên 100 lần thì hao phí tỏa nhiệt
trên đờng dây giảm bao nhiêu
lần ?
H: Hãy tóm tắt đề câu c và giải ?
H: Vì sao không dùng dòng điện
không đổi để chạy máy biến
2
1
====
n
Un
U
n
n
U
U
vòng.
Câu 12: Vì dòng điện không đổi thì sinh ra từ tr-
ờng không đổi do đó số đờng sức từ xuyên qua
tiết diện của cuộn thứ cấp không biến thiên do đó
không xuất hiện ở hai đầu cuộn thứ cấp một hiệu
điện thế.
Câu 13: Khung dây quay quanh trục PQ vì số đ-
ờng sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
không biến thiên.
Củng cố dặn dò:
- Ôn tập lại toàn bộ chơng II và làm các bài tập chơng II.
- Ôn lại định luật phản xạ và định luật truyền thẳng ánh sáng ở lớp 7.
* Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tuần 23-Tiết 44: Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 40: Hiện tợng khúc xạ ánh sáng Môi tr ờng
16
?: Qua quan sát thí nghiệm chúng ta rút
ra đợc kết luận gì về đờng truyền của
ánh sáng giữa hai môi trờng?
GV: Chỉ trên hình vẽ bảng phụ cho học
sinh tia tới, điểm tới, tia khúc xạ, góc
tới, góc khúc xạ
GV: làm thí nghiệm yêu cầu HS quan
sát để trả lời câu hỏi C1, C2.
?: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
Tia khúc xạ có nằm trong mặt phẳng tới
không ? Góc tới và góc khúc xạ góc nào
lớn hơn?
?: Em hãy vẽ hình minh họa?
I. Hiện tợng khúc xạ ánh sáng:
1. Quan sát:
- ánh sáng từ S đến I truyền thẳng
- ánh sáng từ I đến K truyền thẳng.
- ánh sáng đi từ S đến mặt phân cách
rối đến K bị gãy khúc.
2. Kết luận: SGK
3. Các khái niệm:
- I là điểm tới, SI là tia tới
- IK là tia khúc xạ
- Đờng NN vuông góc với mặt phân cách
gọi là đờng pháp tuyến tại điểm tới.
4. Thí nghiệm:
- Khi chiếu tia sáng từ không khí vào nớc,
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia
tới.
- góc tới S I N > góc khúc xạ NI K
GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, trả lời câu hỏi C7, C8
Câu C
8
: Có, vì ánh sáng truyền từ đầu dới đến mặt phân cách bị gãy khúc và
truyền đến mắt ta.
Môi trờng:
- Các chất khí NO , NO
2
, CO, CO
2
, khi đ ợc tạo ra sẽ bao bọc Trái Đất. Các khí
này ngăn cản sự khúc xạ của ánh sáng và phản xạ phần lớn các tia nhiệt trở lại mặt
đất. Do vậychúng là những tác nhân làm cho Trái Đất nóng lên.
- Tại các dô thị lớn việc sử dụng kính xây dựng đã trở thành phổ biến . Kính xây
dựng ảnh hởng đối với con ngời thể hiện qua:
+ Bức xạ Mặt Trời qua kính : Bên cạnh hiệu ứng nhà kính, bức xạ Mặt Trời
còn nung nóng các bề mặt các thiết bị nội thất, trong khi đó các bề mặt nội thất luôn
trao nhiệt bằng bức xạ với con ngời.
+ ánh sáng qua kính : Kính có u điểm hơn hẳn các vật liệu khác là lấy đợc
trực tiếp ánh sáng tự nhiên, đây là nguồn ánh sáng phù hợp với thị giác của con ngời.
Chất lợng của ánh sáng trong nhà đợc đánh gía qua độ rọi trên mặt phẳng làm việc,
để có thể nhìn rõ đợc chi tiết vật làm việc. Độ rọi không phải là càng nhiều càng tốt.
ánh sáng d thừa sẽ gây ra chói dẫn đến sự căng nhẳng, mệt mỏi cho con ngời khi làm
việc, đây là ô nhiễm ánh sáng.
- Các biện pháp giảm thiểu ảnh hởng của kính xây dựng:
19
Giáo án vật lí 9 GV :Trần văn Trờng - Trờng THCS Xuân Tiến
Năm học: 2010-2011
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
GV: Yêu cầu HS đọc phần thí nghiệm và
nêu cách tiến hành thí nghiệm
?: Phơng pháp che khuất là gì?
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
H: Chứng minh rằng đờng nối các vị trí A,
I, A là đờng truyền của tia sáng từ đinh
ghim A đến mắt ?
H: Nêu nhận xét về đờng truyền của tia
sáng từ không khí vào thủy tinh chỉ ra tia
tới, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ.
HS: Ghi kết quả đo vào bảng.
Kết quả
Lầnđo
Góc tới i Góc khúc xạ r
1 60
0
2 45
0
3 30
0
4 0
0
I. Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc
tới:
1. Thí nghiệm:
SGK
2. Kết luận:
Khi ánh sánh truyền từ không khí
sang thủy tinh:
Tuần 24-Tiết 46: Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 42: Thấu kính hội tụ.
I. Mục tiêu:
Kiến thức
- Nhận biết đợc thấu kính hội tụ.
- Mô tả đợc đờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ. Nêu đợc
tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì.
Kĩ năng
- Xác định đợc thấu kính là thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp thấu kính này.
- Vẽ đợc đờng truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ.
22
I
E
G
K
N
N
S
P Q
Không khí
Nước
H
Giáo án vật lí 9 GV :Trần văn Trờng - Trờng THCS Xuân Tiến
Năm học: 2010-2011
II. Chuẩn bị :
Thấu Kính hội tụ, đèn lage, biến thế nguồn, dây dẫn, giá quang học.
một điểm.
2. Hình dạng của thấu kính hội tụ:
Phần giữa dày hơn phần rìa.
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của
thấu kính hội tụ
23
Giáo án vật lí 9 GV :Trần văn Trờng - Trờng THCS Xuân Tiến
Năm học: 2010-2011
GV:Yêu cầu HS đọc tài liệu và
tìm hiểu các khái niệm trục
chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu
cự của thấu kính hội tụ.
?: Trục chính của thấu kính hội tụ
là trục nào?
?: Quang tâm của thấu kính hội tụ
là điểm nào?
GV: Thông báo tiêu điểm tiêu
điểm cuả thấu kính hội tụ.
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu và
phát biểu , sau đó ghi vở.
II. Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự
của thấu kính hội tụ:
1. Trục chính:
Tia tới đến thấu kính không bị đổi hớng mà đi
thẳng, tia đó trùng với trục chính của thấu kính.
2. Quang tâm.
Trục chính cắt thấu kính hội tụ tại 0, điểm 0 là
quang tâm.
- Tia sáng đi qua quang tâm đi thẳng không đổi
hớng.
- Nêu đợc trong trờng hợp nào thì thấu kính hội tụ cho ảnh thật, cho ảnh ảo và chỉ
ra đợc đặc điểm của các loại ảnh này.
- Vận dụng đợc kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ
và giải thích đợc một số trờng hợp trong thực tế.
Kĩ năng
- Xác định đợc thấu kính là thấu kính hội tụ qua việc quan sát ảnh của một vật tạo
bởi thấu kính đó.
- Dựng đợc ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ bằng cách sử dụng các tia đặc
biệt.
II. Chuẩn bị : Thấu kính hội tụ, giá quang học, cây nến, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề
A. Bài cũ:
1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm gì ? dạng của nó nh thế nào?
2. Nêu đờng truyền ba tia đặc biệt qua thấu kính? Vẽ hình minh họa?
B. ĐVĐ: HS đọc câu hỏi thắc mắc phần mở bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi TKHT.
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
- GV: Cho các nhóm học sinh làm TN.
- H: Đặt vật ngoài tiêu điểm của thấu kính hội
tụ thì ta có thể thu đợc ảnh thật của vật cùng
chiều hay ngợc chiều so với vật ?
- H: Dịch vật vào gần hơn thì có thu đợc ảnh
của vật trên màn nữa không ? ảnh thật hay ảnh
ảo? ảnh cùng chiều hay ngợc chiều so với vật
- H: Đặt vật trong khoảng tiêu cự có thu đợc
ảnh trên màn nữa không ? Hãy nhìn qua thấu
kính xem có nhìn thấy ảnh của vật không ? ảnh
đó là ảnh gì? Cùng chiều hay ngợc chiều với
vật.