Tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố việt trì, tỉnh phú thọ - Pdf 79

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ VĂN THÙY

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT
TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

8340410

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thơng
tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Phú Thọ, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục hình ...........................................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở dầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................ 3

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3



Một số khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ................................... 5

2.1.2.

Đặc điểm, vai trò, nguyên tắc của quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng .......... 7

2.1.3.

Nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng .............................................. 12

2.1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự xây dựng .................... 29

2.2.

Cơ sở thực tiễn quản lý nhà nước về trật tự xây dựng ..................................... 33

2.2.1.

Kinh nghiệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng của một số địa
phương .......................................................................................................... 33

2.2.2.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Việt Trì ......................................... 37

2.2.3.


3.2.2.

Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................ 47

3.2.3.

Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 49

3.2.4.

Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 49

3.2.5.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích ............................................................................ 49

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 50
4.1.

Thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố
Việt Trì giai đoạn 2016 - 2018 ....................................................................... 50

4.1.1.

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về xây dựng ............................................... 50

4.1.2.

Quản lý nhà nước về xây dựng theo quy hoạch .............................................. 52



Tổ chức bô ̣ máy quản lý nhà nước về xây dựng ............................................. 80

4.2.3.

Năng lực của cán bô ̣, công chức làm công tác quản lý về xây dựng ................ 82

4.2.4.

Ý thức và sự hiể u biế t của các hô ̣ gia đı̀nh và tổ chức .................................... 83

4.2.5.

Giám sát của cô ̣ng đồ ng................................................................................. 85

iv


4.3.

Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn
thành phố Việt Trì.......................................................................................... 86

4.3.1.

Hồn thiện quy hoạch phát triển đô thị ........................................................... 86

4.3.2.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý cấp phép xây dựng ........ 88


Đối với UBND tỉnh ....................................................................................... 96

5.2.3.

Đối với UBND thành phố ............................................................................ 96

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 98
Phụ lục .................................................................................................................... 100

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa Tiếng Việt

CNQSDĐ

Chứng nhận quyền sử dụng đất

CPXD

Cấp phép xây dựng

DT

Diện tích


đối với công tác Quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì ....... 56
Bảng 4.4. Thực trạng cơng bố quy hoạch và cung cấp thông tin về quy hoạch ........... 57
Bảng 4.5. Những tồn tại trong công tác quy hoạch ở các cơ sở điều tra ..................... 58
Bảng 4.6. Tình hình cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Viê ̣t Trı̀ .................... 60
Bảng 4.7. Ý kiến đánh giá của người dân về công tác cấp phép xây dựng trên địa
bàn thành phố Viê ̣t Trı.̀ .............................................................................. 62
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra, vi phạm hành chính trong xây dựng trên địa bàn
thành phố Viê ̣t Trì giai đoạn 2016-2018 .................................................... 63
Bảng 4.9. Vi phạm trật tự xây dựng tại các cơng trình đã cấp phép ở các cơ sở
điều tra năm 2018...................................................................................... 65
Bảng 4.10. Các lỗi điển hình trong vi phạm trật tự xây dựng sai phép trên địa bàn
thành phố Việt Trì ..................................................................................... 66
Bảng 4.11. Đánh giá của người dân về cán bộ làm công tác quản lý TTXD trên địa
bàn thành phố Viê ̣t Trı̀ .............................................................................. 67
Bảng 4.12. Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong xây dựng trên địa
bàn thành phố Viê ̣t Trì giai đoạn 2016-2018 ............................................. 69
Bảng 4.13. Vi phạm trật tự xây dựng và công tác xử lý vi phạm tại các cơng trình
đã cấp phép ở các cơ sở điều tra năm 2018 ................................................ 70
Bảng 4.14. Đánh giá của cán bộ đối với hệ thống văn bản pháp luật trong quản lý
TTXD ....................................................................................................... 79
Bảng 4.15. Số lượng và cơ cấu cán bộ Phịng quản lý trật tự đơ thị Viê ̣t Trı̀ tình đến
31/12/2018 ................................................................................................ 83
Bảng 4.16. Nhận thức của người dân về các vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng .... 84

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ..................41
Hình 3.2. Bản đồ địa giới hành chính và phân khu phát triển TP Việt Trì ...................42

của nhân dân, là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa, làm cơ sở để thu hút các nguồn vốn đầu tư xây
dựng đô thị.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nhìn một cách tổng thể thì cơng tác
quản lý, quy hoạch đơ thị trên địa bàn thành phố Viêṭ Trı̀ vẫn còn nhiều bất cập. Hệ
thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện chưa đáp ứng được yêu cầu và tốc độ phát triển kinh
tế - xã hội, công tác quy hoạch chưa thật sự đi trước một bước. Việc lập và quản lý quy
hoạch mới chỉ chú trọng vào các khu đô thị mới, các dự án kinh doanh hạ tầng và chủ
yếu do các doanh nghiệp thực hiện. Các dự án mang tính xã hội như quy hoạch cải tạo
các khu dân cư cũ, quy hoạch chỉnh trang đô thị, các đồ án thiết kế đô thị khu vực trung
tâm, khu vực nhạy cảm về kiến trúc cảnh quan, các trục đường chính của thành phố
chưa được quan tâm đúng mức.

ix


Nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về
trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Viê ̣t Trı̀ như: Các cơ chế chính sách của Nhà
nước liên quan đến quản lý hoạt động xây dựng; Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về
xây dựng; Năng lực của cán bộ, công chức làm công tác quản lý về xây dựng; Cơ sở vật
chất phục vụ công tác trật tự xây dựng; Ý thức chấp hành pháp luật của chủ đầu tư;
Giám sát của cộng đồng.
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về trật
tự xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì trong thời gian tới như: Hồn thiện quy
hoạch phát triển đô thị; Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý cấp phép
xây dựng; Hồn thiện hệ thống văn bản pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy trong quản
lý trật tự xây dựng; Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, nâng cao ý thức tự giác
của người dân trong chấp hành các quy định trong quản lý trật tự xây dựng; Đẩy mạnh
phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng, tăng cường giám sát của cộng đồng.


However, in addition to the achieved results, in general, the management and
urban planning in the area of Viet Tri city still has many shortcomings. The urban
technical infrastructure system does not meet the requirements and the speed of socioeconomic development, the planning is not really one step ahead. The planning and
management of the plan only focus on new urban areas, infrastructure business projects
and mainly implemented by enterprises. Social projects such as planning to renovate old
residential areas, urban embellishment planning, urban design projects in the central
area and sensitive areas of landscape architecture and roads The city itself has not been
given adequate attention.

xi


The study shows that the factors affecting the state management on construction
order in Viet Tri city such as: State policies and mechanisms related to construction
management; Organizing the state management apparatus for construction; Capacity of
cadres and civil servants working on construction management; Material facilities for
construction order; The investor's sense of law observance; Community supervision.
Research and propose some solutions to strengthen state management on
construction order in Việt Trì city in the coming time such as: Completing urban
development planning; Promote the reform of administrative procedures in construction
permit management; Completing the system of legal documents, strengthening
organizational structure in managing order and construction; Enhancing the propaganda
and propaganda, raising people's self-consciousness in observing regulations in
construction order management; Promote coordination in construction order
management, strengthen community supervision.

xii


PHẦN 1. MỞ DẦU

thị, nhiều vi phạm không được phát hiện, xử lý kịp thời, hoặc chưa xử lý kiên

1


quyết triệt để, quản lý nhà nước kém hiệu lực, kém hiệu quả, ảnh hưởng tới an
ninh, trật tự xã hội… Tình trạng này do nhiều nguyên nhân khác nhau: Sự gia
tăng nhanh chóng tốc độ xây dựng trong cơng nghiệp, đô thị ở thị xã với mức
sống của người dân ngày càng cao; công tác quản lý trật tự xây dựng rất phức tạp
liên quan đến nhiều lĩnh vực; đất đai, quy hoạch, kiến trúc; ý thức pháp luật hạn
chế của một bộ phận dân cư, pháp luật chưa hoàn chỉnh…
Trước đây, do nhiều nguyên nhân, nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng ít
được quan tâm một cách đúng mức. Nhưng gần đây nhiều vấn đề thực tiễn liên
quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng không cho phép chúng ta hời hợt, đơn
giản trong nhận thức và chậm trễ trong việc thực thi các giải pháp. Lâu nay, việc
tổ chức xây dựng các cơng trình cụ thể chủ yếu chúng ta quan tâm đến quy mơ và
bề rộng mà ít chú ý đến tổng thể mang tính hiện đại, văn minh. Quản lý trật tự
xây dựng có vai trị quan trọng như là một trong những giải pháp quan trọng tạo
cho hoạt động xây dựng các điểm dân cư nơng thơn có tính đồng bộ và thống
nhất, môi trường sống, làm việc, tổ chức giao thơng thuận lợi. Chính vì vậy nâng
cao hiệu quả cơng tác quản lý trật tự xây dựng là một trong những yêu cầu cấp
bách đặt ra cho thực tiễn hiện nay đối với các địa phương nói chung và đối với
Thành phố Việt Trì của tỉnh Phú Thọ nói riêng.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự xây
dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tăng cường quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”.
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan
đến công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Việt trì,
tỉnh Phú Thọ:

- Đối tượng khảo sát:
+ Các cơ quan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố
Việt Trì;
+ Các cơng ty, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến hoạt động xây dựng
trên địa bàn trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
+ Các đơn vị thi cơng cơng trình xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì,
tỉnh Phú Thọ.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
• Về nội dung:
- Đề tài tập trung làm rõ các nội dung trong quản lý nhà nước về trật tự xây
dựng; các chủ trương, chính sách của Nhà nước về quản lý xây dựng; chủ thể
quản lý; hệ thống tổ chức quản lý, kinh nghiệm quản lý nhà nước về xây dựng ở
một số địa phương và một số quốc gia trên thế giới.

3


- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn
thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; Các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp tăng
cường quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú
Thọ. Hiện nay trên địa bàn thành phố Việt Trì chủ yếu tập trung phát triển các
khu đô thị, khu dân cư, việc xây dựng các nhà máy sản xuất gần như khơng có.
Vì thế luận văn chủ yếu tập trung quản lý trật tự xây dựng đối với nhà ở đô thị.


Về khơng gian:
Đề tài tiến hành tại địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.




2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
2.1.1. Một số khái niệm quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
2.1.1.1. Quản lý nhà nước
“Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực
Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo
vệ tổ quốc XHCN” (Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, tập 1, 2011- Học
viện Hành chính Quốc gia).
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong
quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý nhà
nước được hiểu theo hai nghĩa. Theo nghĩa rộng thì quản lý nhà nước là tồn
bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành
pháp, đến hoạt động tư pháp. Theo nghĩa hẹp thì quản lý nhà nước chỉ bao
gồm hoạt động hành pháp.
Trong nghiên cứu này quản lý nhà nước được đề cập là khái niệm quản lý
nhà nước theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn
bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đối
tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà
nước. Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả
các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần
chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền
thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.1.1.2. Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
Theo luật xây dựng số: 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội có
quy định một số khái niệm sau:
Cơng trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình, được liên kết định vị với

chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như phong tục tập quán ở từng địa phương,
thẩm mỹ, khí hậu thời tiết từng khu vực cho đến quy hoạch khu chức năng của
từng đô thị…
Hoạt động quản lý xây dựng là một chuỗi các hoạt động từ quản lý quy
hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng cơng trình, khảo sát thiết kế xây dựng
cơng trình, cấp giấy phép, hoạt động tranh tra, kiểm tra hậu cấp phép (quản lý trật
tự xây dựng).

6


Như vậy, quản lý trật tự xây dựng là một khâu rất quan trọng trong quản
lý xây dựng. Bằng những quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn cụ thể trong xây dựng
nói chung và trật tự xây dựng nói riêng, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động
xây dựng quản lý mọi hoạt động xây dựng theo đúng trật tự, đảm bảo nguyên tắc,
quy tắc và mỹ quan, môi trường.
Quản lý trật tự xây dựng bao gồm việc cấp GPXD dựa trên các tiêu chuẩn,
quy chuẩn đă được ban hành. Tiếp đó quản lý trật tự xây dựng cịn đảm bảo cho
cơng tác cấp phép được thực thi có hiệu lực.
Quản lý trật tự xây dựng cũng là việc đi rà sốt, kiểm tra những cơng trình
xây dựng trên địa bàn, là hoạt động thanh tra, kiểm tra, đề xuất, kiến nghị và xử
lý vi phạm theo thẩm quyền và trình tự luật định về các vấn đề liên quan đến trật
tự xây dựng nhằm đảm bảo xây dựng quản lý cảnh quan, kiến trúc phù hợp với
quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phịng; giữ gìn và
phát triển các khu dân cư theo đúng quy hoạch được phê duyệt tạo điều kiện cho
nhân dân xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của nhân dân; ngăn
chặn và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm đất cơng, sử dụng đất sai mục
đích, xây dựng khơng phép, sai phép giữ gìn kỷ cương phép nước.
Từ những vấn đề nêu trên có thể đưa ra định nghĩa: Quản lý nhà nước về
trật tự xây dựng là sự tác động mang tính tổ chức, quyền lực nhà nước trên cơ sở

2.1.2.2. Vai trò quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng
Trước đây, do nhiều nguyên nhân, nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng ít
được quan tâm một cách đúng mức. Nhưng gấn đây nhiều vấn đề thực tiễn liên
quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng không cho phép chúng ta hời hợt, đơn
giản trong nhận thức và chậm trễ trong việc thực thi các giải pháp. Lâu nay, việc
tổ chức xây dựng các công trình cụ thể chủ yếu chúng ta quan tâm đến quy mơ và
bề rộng mà ít chú ý đến tổng thể mang tính hiện đại, văn minh. Quản lý trật tự
xây dựng có vai trị quan trọng như là một trong những giải pháp quan trọng tạo
cho hoạt động xây dựng các điểm dân cư nơng thơn có tính đồng bộ và thống
nhất, môi trường sống, làm việc, tổ chức giao thông thuận lợi. Xuất phát từ ý
nghĩa và tầm quan trọng của công tác quản lý trật tự xây dựng, chuyên đề này
nhằm bồi dưỡng kiến thức cơ bản về quản lý xây dựng theo quy hoạch, quản lý
xây dựng theo giấy phép xây dựng, xử phạt vi phạm hành chính và xử lý các
hành vi vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng.
2.1.2.3. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng
1. Việc phân cấp quản lý trật tự xây dựng để xác định phạm vi địa bàn, nội
dung phân công quản lý, xử lý khi có hành vi vi phạm hành chính về trật tự xây
dựng; phân định trách nhiệm giữa các cơ quan, cán bộ, công chức được giao
nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng, nhằm mục tiêu quản lý tốt về trật tự xây dựng
trên địa bàn.

8


2. Việc phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh được thực hiện
theo các nguyên tắc sau:
a) Cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện việc quản lý trật tự xây dựng cơng trình theo giấy phép đã cấp, đồng thời chịu
trách nhiệm tổ chức việc xử lý hành chính khi có hành vi vi phạm trật tự xây dựng.
b) Đối với cơng trình xây dựng thuộc các dự án: khu đơ thị, khu cơng


chuyển hồ sơ trình người có thẩm quyền xử lý, đảm bảo thời hạn theo quy định
của Nghị định số 180/2007/NĐ-CP và Nghị định số 23/2009/NĐ-CP.
5. Người có thẩm quyền xử lý cơng trình xây dựng vi phạm trật tự xây
dựng phải tổ chức theo dõi việc khắc phục hành vi vi phạm và chịu trách nhiệm
khi hành vi vi phạm trật tự xây dựng không được khắc phục kịp thời mà tiếp tục
vi phạm ở mức độ nghiêm trọng hơn.
2.1.2.4. Cơ quan quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
• Bộ Xây dựng
Theo điều 162, chương IX Luật Xây dựng năm 2014 quy định Bộ Xây
dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước
trong hoạt động đầu tư xây dựng và có trách nhiệm sau:
1. Chủ trì xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy
phạm pháp luật, chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây
dựng và năng lực ngành xây dựng;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo
thẩm quyền về xây dựng; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng,
ban hành các văn bản hướng dẫn kỹ thuật xây dựng theo thẩm quyền;
3. Tổ chức, quản lý quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm
định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng;
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản
lý chất lượng cơng trình xây dựng; theo dõi, kiểm tra, kiến nghị xử lý chất lượng
và an tồn của các cơng trình quan trọng quốc gia, cơng trình quy mơ lớn, kỹ
thuật phức tạp trong quá trình đầu tư xây dựng và khai thác sử dụng; quản lý chi
phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây
dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; tổ chức và
xét duyệt giải thưởng chất lýợng cơng trình xây dựng;
5. Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng
nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng theo thẩm quyền;
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong

dựng thuộc phạm vi quản lý được phân công;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt động
đầu tư xây dựng của địa phương gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;
d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng
cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã

11


a) Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn
theo phân cấp; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây
dựng cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;
b) Phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp trên tổ chức triển khai thực hiện,
theo dõi, kiểm tra và giám sát các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do mình
quản lý. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lýợng công trình xây dựng thuộc phạm
vi quản lý được phân cơng;
c) Thực hiện báo cáo định kỳ và hàng năm về tình hình quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng của địa phương gửi Ủy ban nhân dân cấp trên để tổng
hợp, theo dõi;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Luật Xây dựng năm 2014 đã quy định vai trò và trách nhiệm của
cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được phân cấp gồm: Bộ Xây dựng,
UBND các tỉnh, thành phố, huyện. Trong đó cơ quan chun mơn về xây dựng là
các cơ quan trực thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý cơng trình xây dựng chun
ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý cơng trình xây dựng chun ngành; Phịng có
chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện.
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự xây dựng
Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng bao hàm những vấn đề cơ bản về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status