Ngày 15/1/2009
Tiết 57: Phú sông Bạch Đằng
(Bạch đằng giang phú)
Trơng Hán Siêu
a. Mục đích - yêu cầu:
1.Nội dung; Hiểu đợc nội dung chủ yếu của bài phú: hoài niệm và suy ngẫm của tác giả về chiến công lịch
sử trên sông Bạch Đằng.
2.Kĩ năng: Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học đợc viết theo thể phú.Tích hợp
kiến thức về Hào khí Đông A ở các bài thơ văn Lí Trần đã học nh Thuật hoài, Tụng giá hoàn kinh s
3.T tởng: Tình yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào truyền thống lịch sử của dân tộc.
b. Chuẩn bị và phơng pháp:
-Chuẩn bị: Sgk, t liệu về sông Bạch Đằng, Trơng Hán Siêu, thiết kế bài soạn.
-Phơng pháp: đọc-hiểu, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm.
c. Tiến trình lên lớp:
1.ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc, nêu nội dung và đặc điểm một số bài thơ Hai c đã học thêm.
3. Bài mới:
-Vào bài: Sông Bạch Đằng là nơi hội tụ sức mạnh và những chiến công của dân tộc ta, chảy nối các
thế hệ, thời đại trở thành biểu tợng tinh tuý của non sông: Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt / Mỗi con
sông đều muốn hoá Bạch Đằng ( Chế Lan Viên). Hôm nay, chúng ta cùng đến với một tác phẩm mới, một
bài phú về dòng sông lịch sử ấy: Bạch Đằng giang phú
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
- Qua phần Tiểu dẫn, em hãy nêu những nét
chính về cuộc đời và sự nghiệpTHS?
-HS suy nghĩ trả lời.
- Em biết gì về dòng sông Bạch Đằng (Vị
trí địa lí, ý nghĩa lịch sử? )
-HS dựa vào kiến thức lịch sử để trả lời.
-Nêu hoàn cảnh sáng tác bài phú?
I.Tiểu dẫn:
1. Tác giả ( ? - 1354 ):
-So sánh cách miêu tả phần trên với phần
này?
-HS suy nghĩ trả lời.
bi tráng. Trong một lần dạo chơi, Trơng Hán Siêu đã có
cảm hứng viết bài phú về dòng sông này: vừa tự hào, vừa
hoài niệm, nhớ tiếc anh hùng xa.
3. Thể phú:
- Phú: nghĩa đen là bày tỏ, phô bày ra.
- Bài phú sông BĐ thuộc loại phú cổ thể, với các đặc trng chủ yếu
là mợn hình thức chủ- khách đối đáp để bày tỏ, diễn đạt nội
dung; kết thức bằng một bài thơ.
- Kết cấu bài phú thờng có 3 phần: mở đầu (thông qua việc giới
thiệu nhân vật, nêu lí do sáng tác), nội dung (đối đáp), kết thúc (lời
từ biệt của khách).
- Loại phú cổ thể (có trớc thời Đờng, đợc làm theo lối biền văn
hoặc lối văn xuôi có vần) khác với phú Đờng luật (xuất hiện từ thời
Đờng, có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ).
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Đọc văn bản.
2. Tìm hiểu văn bản.
1. Đoạn 1: Lời giới thiệu.
a. Nhân vật khách với thú dạo chơi.
- Hình ảnh không gian rộng lớn:
+ Biển lớn (giơng buồm, giong gió, lớt bể chơi trăng)
+ Sông hồ ( Ngũ hồ Nguyên Tơng)
+Những vùng đất nổi tiếng (Tam ngô, Bách Việt, Đầm
Vân Mộng)
- Thời gian liên hoàn và ngữ điệu trang trọng qua các từ
chừ: sớm thả thuyền ở Tiêu Tơng, chiều đã đến thăm Vũ
Huyệt. Gót giang hồ đã đi khắp.
+ Những dấu vết của chiến trờng xa đợc diễn tả một cách
hình tợng: sông chìm giáo gãy, gò đầy xơng khô.=> Cảnh
thực nhng đợc thể hiện qua cái nhìn mang tính hồi tởng
mỗi lúc một cụ thể. Phong cảnh BĐ hiện lên rất rộng lớn,
hoành tráng song ảm đạm. Bởi đây là chiến trờng ác liệt xa
kia ta thắng lớn nhng kể sao cho hết những hi sinh mất
mát.
- Tâm trạng khách từ phơi phới, tràn đầy hào khí đã bị tác
động mạnh của hoàn cảnh tỏ ra là một tâm hồn phong phú
và nhạy cảm: đứng sững, buồn tiếc, ngậm ngùi: Buồn
vì ..còn lu. Trớc cảnh sông nớc BĐ, một tính cách và
tâm hồn phóng khoáng, mạnh mẽ cũng trở nên sững sờ,
tiếc nhớ, hoài niệm về một quá khứ oanh liệt.
<=> Nhân vật khách là một con ngời có tính cách mạnh
mẽ đồng thời có một hồn thơ dạt dào, là một kẻ sĩ nặng
lòng u hoài trớc thiên nhiên, chiến tích, thiết tha với lịch
sử dân tộc.
2. Đoạn 2 : Lời kể của bô lão:
- Các bô lão đến với khách với một niềm hồ hởi đặc biệt vì
họ là chủ nhân của các di tích lịch sử tự hào với mảnh
đấtvà dòng sông lịch sử này. Vì thế họ rất tôn trọng niềm
say mê của khách.
- Các bô lão giới thiệu về lịch sử anh hùng của thế hệ trớc:
buổi Trùng Hng; Ngô chúa phá Hoàng Thao..
- Những kì tích trên sông BĐ đợc gợi lên qua cách liệt kê
sự kiện trùng điệp: Đây là chiến địa buổi Trùng Hng nhị
Thánh bắt Ô Mã. và cũng Là bãi đất xa Ngô chua phá
Hoàng Thao.
- Không khí bừng bừng, quyết liệt của chiến trận, lực lợng
đông đảo, khí thế dũng mãnh, tinh thần quyết chiến, quyết
-Nét đặc sắc nội dung và nghệ thuật của
bài phú?
-Hs trao đổi nhận xét tổng kết.
ngắn ( 4 - 6 âm tiết ); ngắt nhịp nhanh, với lối đối ngẫu
chặt chẽ. Bằng giọng văn tự sự giàu ngữ điệu nói khi dồn
dập, khi chậm rãi, khi mợn những điển tích các bô lão
đã cố gắng làm nổi bật những chiến công oanh liệt nhất
nơi sông Bạch Đằng.
- Sau khi mô tả thế giao tranh, các bô lão nhận xét về đặc
điểm mối tơng quan giữa ta và địch.
+ Giặc: mạnh, lắm mu kế, gian xảo, quỷ quyệt, ngạo mạn,
chủ quan vào thế và tin vào bản thân.
+Ta: đội quân chính nghĩa, thuận ý trời, ta có lòng yêu n-
ớc, căm thù giặc, có tinh thần đoàn kết; trời ủng hộ, có ng-
ời lãnh đạo kiệt xuất, đờng lối chiến lợc đúng đắn. thể
hiện ý nghĩa sâu sắc: Chiến thắng bởi Trời đất cho nơi
hiểm trở, và cũng nhờ Nhân tài giữ cuộc điện an, nhờ đại
vơng coi thế giặc nhàn. Tuy nhiên, các bô lão nhấn mạnh
vai trò của con ngời => cảm hứng mang giá trị nhân văn
và tầm triết lí sâu sắc.
3. Đoạn 3: Suy nghĩ của tác giả:
- Lời của các bô lão khẳng định sự tồn tại vĩnh hằng của
dòng sông và những chiến công hiển hách ở đây, đồng thời
cũng khẳng định chân lí lịch sử: Bất nghĩa tiêu vong, anh
hùng ludanh.
- Lời ca của khách cũng tiếp nối niềm tự hào về non sông
hùng vĩ, nhng thể hiện quan niệm về nhân tố quyết định
trong công cuộc đánh giặc giữ nớc không chỉ ở địa thế
hiểm yếu mà là vai trò quan trọng đặc biệt hơn là con ngời
- yếu tố quyết định- trớc hết là Anh minh hai vị thánh