Giáo án công nghệ 10
Ngày soạn: 15.8.2010
Chơng1 : trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Tiết: 1 Bài 2: khảo nghiệm giống cây trồng ( 1 tiết)
A / Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Trình bày đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng
- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật , sản xuất quảng
cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng.
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
2. Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay. Cho ví
dụ minh hoạ.
3. Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời
gian tới.
III/ Dạy bài mới:
Hoạt động Nội dung
(?) Nếu đa giống mới vào SX mà
không qua khảo nghiệm thì kết quả
sẽ nh thế nào?
(?) Vậy mục đích và ý nghĩa của
(?) Quan sát hình 2.1 hãy phân tích
cách làm để chọn tạo giống lúa?
(?) Nghiên cứu SGK cho biết mục
đích và phạm vi của thí nghiệm
kiểm tra kĩ thuật?
(?) Tại sao phải bố trí thí nghiệm
kiểm tra kĩ thuật với các giống mới?
(?) Giải thích cách bố trí thí nghiệm
ở hình 2.1 và hình 2.2
- Hình 2.1: cùng nền đất, yếu tố MT
giống nhau,để so sánh giống nào tốt
hơn
- Hình 2.2: Cung giống, đất nh nhau,
lợng phân bón khác nhau, so sánh
ruộng nào cho KQ tốt hơn
(?) Thí nghiệm SX quảng cáo nhằm
mục đích gì, nội dung nh thế nào để
có hiệu quả?
đại trà
- Nội dung: so sánh các chỉ tiêu: ST, PT, năng
suất, chất lợng nông sản , tính chống chịu với
các điều kiện ngoại cảnh
- Kết quả: nếu giống mới vợt trội so với giống
phổ biến trong SX đại trà thì đợc chọn và gửi
đến trung tâm khảo nghiệm giống quốc gia để
khảo nghiệm giống trên toàn quốc.
2/ Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:
- Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của cơ
quan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuật gieo
Giáo án công nghệ 10
A / Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
- Biết đợc trình tự và quy trình sản xuất giống cây trồng
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1. Em hãy cho biết tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trớc khi đem vào SX
đại trà?
2. Thí nghiệm so sánh giống nhằm mục đích gì? Tiến hành nh thế nào?
3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm mục đích gì? Cách làm nh thế nào?
III/ Dạy bài mới:
GV giải thích khái niệm thụ phấn
chéo ( đặc điểm, u, nhợc) và lấy
ví dụ về 1 vài đối tợng thụ phấn
chéo
(?) Phân tích hình 4.1 để làm rõ
quy trính SX giống ở cây trồng
thụ phấn chéo
1/ Sản xuất giống cây trông nông nghiệp:
b/ Sản xuất giống ở cây trồng thụ phấn chéo:
- Vụ thứ 4: nhân hạt giống NC ở khu cách li.
Loại bỏ cây xấu trớc khi tung phấn. Hạt của cây
còn lại là hạt xác nhận
b/ Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính
Tiến hành qua 3 giai đoạn:
- GĐ1: Chọn lọc duy trì thế hệ vô tính đạt tiêu
chuẩn cấp SNC
- GĐ2: Tổ chức SX vật liệu giống cấp NC từ SNC
- GĐ3: SX vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thơng
phẩm từ giống NC
2/ SX giống cây rừng:
- Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy
các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống
hoặc vờn giống
- Lấy hạt giống từ rừng giống hoặc vờn giống SX
cây con để cung cấp cho SX
- Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc
bằng công nghệ nuôi cấy mô và giâm hom
III/ Củng cố:
(?) So sánh sự giống và khác nhau trong quy trình SX giống ở 3 nhóm cây trồng?
(?) Theo em công tác SX giống cây rừng có nhiều thuận lợi hay khó khăn, vì sao?
IV/ Bài tập về nhà:
Trả lời các câu hỏi trong SGK
V: Rút kinh nghiệm giáo án:
Ngày soạn: 19.8.2010
5
Giáo án công nghệ 10
Tiết: 3 Bài 5 : Thực hành: xác định sức sống của
hạt
A / Mục đích , yêu cầu:
- Bớc 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri sao cho thuốc thử ngập hạt. Ngâm hạt từ 10 - 15
phút
- Bớc 3; Lấy hạt đã ngâm, dùng giấy thấm lau sạch thuốc thử ở vỏ hạt
6
Giáo án công nghệ 10
- Bớc 4: Dùng panh kẹp chặt hạt, sau đó đặt lên tấm kính, dung dao cắt đôi hạt và
quan sát nội nhũ
+ Nếu nội nhũ bị nhuộm màu là hạt đã chết
+ Nếu nội nhũ không bị nhuộm màu là hạt còn sống
- Bớc 5: Tính tỉ lệ hạt sống:
Tỉ lệ hạt sống A% = (B/C). 100
trong đó: B: số hạt sống
C: tổng số hạt thí nghiệm
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành;
* Các nhóm tự đánh giá
* GV căn cứ kết quả thực hành để đánh giá KQ giờ học
IV: Rút kinh nghiệm giáo án:
7
Giáo án công nghệ 10
Ngày soạn: 25/8/2010 Tiết: 4
Bài 6 : ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào
trong
nhân giống cây trồng nông, lâm nghiệp ( 1 tiết)
A / Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phơng pháp này
- Biết đợc quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực té
+ Nếu nuôi cấy mô TB trong môi trờng thích
hợp và cung cấp đủ chất dinh dỡng gần giống
nh trong cơ thể sống thì mô TB có thể sống, có
8
Giáo án công nghệ 10
(?) nêu các yếu tố ảnh hởng khi cây
đâm chồi nảy lộc?
HS: t
0
, độ ẩm, cờng độ ánh sáng,
thời gian chiếu sáng...
GV: với nuôi cấy mô : t
o
= 28-30
0
độ ẩm = 60 - 80%, thời gian chiếu
sáng từ 10-12 giờ, các chất dinh d-
ỡng....
(?) Phân biệt quá trình phân hoá và
phản phân hoá TB?
(?) Phân biệt 2 quá trình phân hoá
và phản phân hoá tế bào dới dạng sơ
đồ?
(?) nêu các PP nhân giống thông
thờng? Hạn chế?
(?) Vậy nuôi cấy mô có ý nghĩa
ntn?
(?) Tiêu chuẩn của VL nuôi cấy?Tại
sao vật liệu khởi đầu thờng là TB
của mô phân sinh?( vì ST, PT mạnh,
Phân cắt đỉnh sinh trởng của vật liẹu nuôi cấy
thành các phân tử nhỏ , sau đó tẩy rửa bằng n-
ớc sạch và khử trùng
c/ Tạo chồi trong môi trờng nhân tạo:
Nuôi cấy mẫu trong MT dinh dỡng nhân tạo để
tạo chồi
d/ Tạo rễ:
Khi chồi đạt tiêu chuẩn về chiều cao thì cắt
chồi chuyển sang MT tạo rễ
( MT này có bổ xung chất kích thích sinh tr-
ởng)
e/ Cấy cây trong MT thích ứng:
Cấy cây vào MT thích ứng để cây thích nghi
dần với ĐK tự nhiên
f/ Trồng cây trong vờn ơm:
Khi cây đạt tiêu chuẩn cây giống thì chuyển
cây ra vờn ơm
* 1 số thành tựu
9
Giáo án công nghệ 10
(?) Vì sao phải bổ xung chất kích
thích sinh trởng để tạo rễ?
(?) Tại sao không cấy luôn cây vào
vờn ơm mà phải qua MT thích ứng?
Nhân nhanh đợc nhiều giống cây lơng thực,
giống cây công nghiệp, hoa, cây ăn quả.....
III/ Củng cố:
(?) Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào?
(?) Trình bày quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô TB? Kể 1 vài
thành tựu mà em biết?
GV:- hạt keo đợc tạo thành là KQ
của quá trình phong hoá đá hoặc ng-
ng tụ các phần tử trong DD đất và
quá trình biến hoá xác hữu cơ trong
đất.Do kích thớc của hạt keo quá bé
nên chúng lơ lửng trong đ, có thể
chui qua giấy lọc và chỉ quan sát đ-
ợc cấu tạo của chúng bằng kính hiển
vi điện tử
(?) yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình
keo âm và keo dơng, ghi chú và cho
biết: Tại sao keo đất mang điện?
- Keo đất có mấy lớp iôn? Vai trò
của mỗi lớp?
I/ Keo đất và khả năng hấp phụ của đất
1/ Keo đất:
a/ Khái niêm về keo đất:
Là những phân tử có kích thớc khoảng dới 1
micromet, không hoà tan trong nớcmà ở trạng
thái huyền phù
b/ Cấu tạo keo đất:
Gồm:
- 1 nhân
- 3 lớp iôn:
+ Lớp iôn quyết định điện
+ Lớp iôn bất động
+ Lớp iôn khuếch tán
- Lớp iôn khuếch tán có khả năng trao đổi iôn
với các iôn của dung dịch đất. Đây là cơ sở
11
nhièu sắt và nhôm. Do sự phân giải
chất hữu cơ sinh ra nhiều ax hữu cơ,
do bón nhiều phân HH nh đạm
sunphat, supe lân...
Biện pháp:Bón phân hợp lí, bón vôi
(?) Biên pháp cải tạo đất kiềm?tháo
nớc rửa kiềm, bón phân chua sinh lí
nh đậm sunphat, kalisun phát để
trung hoà bớt kiềm, hoặc bón các
hợp chất có chứa canxi nh thạch cao
của sự trao đổi dinh dỡng giữa đất và cây
trồng
2/ Khả năng hấp phụ của đất:
Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dỡng,
các phân tử nhỏ , hạn chế sự rửa trôi của
chúng dới tác động của nớc ma, nớc tới
II/ Phản ứng của dung dịch đất:
1/ Định nghĩa:
Phản ứng của DD đất chỉ tính chua, kiềm,
hoặc trung tính của đất, do nồng độ H
+
và OH
-
quyết định
2/ Phản ứng chua của đất:
căn cứ vào trạng thái của H
+
và Al
3+
a/ Độ chua hoạt tính:
cải tạo độ phì nhiêu
III/ Độ phì nhiêu của đất:
1/ Khái niệm:
Là khả năng của đất cung cấp đồng thời và
không ngừng nớc, chất dinh dỡng , không
chứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm cho
cây đạt năng suất cao
2/ Phân loại:
12
Giáo án công nghệ 10
để giảm độ kiềm của đất
(?) Cho biết những yếu tố nào quyết
định độ phì nhiêu của đất? Muốn
làm tăng độ phì nhiêu của đất phải
áp dụng các biện pháp nào?
(?) Phân biệt độ phì nhiêu tự nhiên
và độ phì nhiêu nhân tạo?
- Độ phì nhiêu tự nhiên
- Độ phì nhiêu nhân tạo
IV/ Củng cố:
1/ Nêu 1số ví dụ về ý nghĩa thực tế của phản ứng DD đất?
2/Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của HĐ SX đến sự hình thành độ phì nhiêu của
đất?
V/ Bài tập về nhà:
Trả lời câu hỏi trong SGK trang 24
VI: Rút kinh nghiệm giáo án:
Tiết 6 : Thực hành :
13
Giáo án công nghệ 10
Xác định độ chua của đất
pH
KCL
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
III. đánh giá kết quả
Học sinh tự đánh giá kết quả vào bảng sau:
14
Giáo án công nghệ 10
Chỉ tiêu đánh giá Kết quả
Ngời đánh giá
Tốt Đạt Không đạt
Thực hiện quy trình
IV. Nhận xét đánh giá giờ thực hành
V Dặn dò chuẩn bị bài giờ sau:
15
Giáo án công nghệ 10
Tiết 7:
Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu,
đất xói mòn mạnh trơ sỏi đá
A / Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo và
hớng sử dụng loại đất này
- Biết đợc nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải
tạo và hớng sử dụng loại đất này
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích so sánh, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù
hợp
xét gì về tầng canh tác của đất?
HS: Tầng canh tác mỏng ( 20 cm), cát và
sỏi đá, xám( bạc màu)
(?) nêu các biện pháp để cải tạo đất xám
bạc màu và tác dụng của từng biện pháp?
GV giải thích: Luân canh cây trồng có
tác dụng:
- Điều hoà chất dd vì mỗi loại cây thích
hợp với 1 loại chất dd nhất định nên luân
canh sẽ không làm mất quá nhiều 1 loại
chất dd nào.
- Mặt khác cây họ đậu có tác dụng cố
định đạm nên có khả năng cải tạo đất
- Tác dụng che phủ đất tránh ht rửa trôi
(?) từ những tính chất đó của đất theo em
nên sử dụng loại đất này ntn cho hiệu
quả?
Kể tên 1số loại cây thờng đợc trồng trên
đất xám bạc màu?
(?) Thế nào là hiện tợng xói mòn? Đất bị
xói mòn khác đất xám bạc màu ở chỗ
nào?
HS: Đất bị XM thì hình thái phẫu diện
không hoàn chỉnh, có trờng hợp mất hẳn
tầng mùn
(?) Câu hỏi lệnh SGK
(?) So sánh tính chất của đất xói mòn và
đất xám?
(?) Từ việc so sánh tính chất của 2 loại
đất trên theo em biện pháp cải tạo có gì
đất
- Cải tạo đất, giảm
độ chua của đất
- Điều hoà dinh d-
ỡng
-Tăng độ che phủ
đất
b. Hớng sử dụng:
Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn
VD: lạc, khoai lang.....
II/ Cải tạo và sử dụng đất xói mòn mạnh
trơ sỏi đá:
1/ Nguyên nhân gây xói mòn:
- Lợng ma lớn phá vỡ kết cấu đất
- Đk địa hình: độ dốc và chiều dài đốc
2/ Tính chất của đất:
- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh
- Cát, sỏi chiếm u thế, ít keo
- Đất chua , hoặc rất chua, nghèo mùn, ít
chất dinh dỡng
- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt động của
17
Giáo án công nghệ 10
núi cao nên cái tạo bằng BP công trình,
ngoài ra canh tác phải theo đờng đồng
mức, bên cạnh đó chú trọng việc trồng
cây gây rừng
(?) Phân tích tác dụng của trồng rừng
đầu nguồn?
VSV đất yếu
hợp
3/ Giáo dục t tởng:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất xám
bạc màu? So sánh tính chất của đất xám bạc màu với đất xói mòn trơ sỏi đá?
2. Cần làm gì để cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá?
III/ Dạy bài mới:
ĐVĐ: Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất chứa các ion khoáng, nếu đất chứa
nhiều ion bất lợi cho cây thì cây không hấp thu đợc chất dinh dỡng có khi gây độc
hại cho cây. Trong đó có 2 loại đất là đất mặn và đất phèn. Vậy nguyên nhân và biện
pháp cải tạo 2 loại đất đó nh thế nào
Hoạt động dạy và học Nội dung
(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân
hình thành? Từ đó cho biết đất mặn th-
ờng phân bố ở đâu?
(?) Tính chất của đất mặn? So sánh với
đất xám bạc màu? (?) Tỉ lệ sét nhiều sẽ
I/ Cải tạo và sử dụng đất mặn:
1/ Nguyên nhân hình thành
- Định nghĩa: Đất mặn là loai đất có chứa
nhiều Na
+
trong đất sau đó mới
trồng các loại cây khác
(?) Trong các BP nêu trên BP nào quan
trọng nhất vì sao?
HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng
ngăn không cho đất nhiễm mặn thêm
(?) Nguyên nhân hình thành đất phèn?
Từ đó cho biết đất phèn thờng phân bố ở
đâu?
(?) Hoàn thành bảng sau?
(?) Giải thích cách làm của dân gian?
2/ Đặc điểm. tính chất của đất mặn:
- Thành phần cơ giới: nặng tỉ lệ sét nhiều
- Chức nhiều muối tan NaCl, Na
2
SO
4
- Đất trung tính hoặc kiềm yếu
- Số lợng VSV ít và hoạt động của VSV
yếu
3/ Biện pháp cải tạo và sử dụng
a/ Cải tạo:
- Biện pháp thuỷ lợi:
+ Đắp đê ngăn nớc biển
+ XD hệ thống mơng máng, tới tiêu hợp lí
- Bón vôi: đẩy Na
+
ra khỏi keo đất
- Tháo nớc rửa mặn
- Bổ sung chất hữu cơ nâng độ phì nhiêu
- Trong đất có
nhiều chất độc
hại:Al
3+
,fe
3+
...
- XD hệ thống tới
tiêu hơp lí
- Bón vôi
- Cày sâu, phơi ải
lên liếp, XD hệ
thống tới tiêu rửa
phèn
20
Giáo án công nghệ 10
- Cày nông: vì FeS lắng sâu xuống nếu
cày sâu sẽ đẩy FeS lên tầng đất mặt thúc
đẩy quá trình oxh làm cho đất chua
- Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi
cho cây hô hấp
- Giữ nớc liên tục: không để FeS bị oxh
làm đất chua., làm cho đất mặt không bị
khô cứng nứt nẻ
- Thay nớc thờng xuyên: loại bỏ chất
độc hại với cây
- Độ phì nhiêu
thấp, nghèo mùn,
hoạt động của VSV
kém
- Nắm đợc đặc điểm, tính chất và cách sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng
2/ Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng nhận xét, liên hệ thực tế đa ra giải pháp phù hợp về cách sử dụng
3/ Giáo dục t tởng:
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK . Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK. Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài
C/ Tiến trình bài dạy:
I/ ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
1. Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của đất mặn?
So sánh tính chất của đất mặn với đất phèn?
2. Vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?
III/ Dạy bài mới:
ĐVĐ: muốn tăng năng suất cây trồng thì chúng ta phải bón phân cho cây trồng. Vậy
có những loại phân nào thờng dùng và cách sử dụng nh thế nào là hiệu quả ta cùng
tìm hiểu
* Thảo luận nhóm:
(?) Tại sao phải bón phân cho cây? ( sự cần thiết phải bón phân?)
- Khối lợng chất dd trong đất là lớn nhng phần lớn cây không hấp thu đợc vì:
+ Nhiều chất dd ở trạng thái khó tiêu nên phải nhờ VSV phân giải cây mới hút đ-
ợc
+ Quá trình chuyển hoá chất dd không đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cây
+ Tỉ lệ các chất dd trong đât không giống nhau, có loại đất nhiều đạm nhng ít
lân....
(?) Tác dụng của phân với đất?
- Làm thay đổi tính chất của đất: tăng tỉ lệ mùn, tăng khả năng hấp phụ của đất, đất
- ĐN: là loại phân bón đợc SX theo quy
trình công nghiệp, có sử dụng 1 số nguyên
liệu tự nhiên hoặc tổng hợp
- Phân loại:
+ Phân đơn nguyên tố: chứa 1 ntố dd
VD: Phân Kali, phân lân....
+ Phân đa nguyên tố: chứa 2 hoặc nhiều
ntố dinh dỡng
VD: phân hỗn hợp N,P,K....
2. Phân hữu cơ:
- ĐN: Bao gồm tất cả các chất hữu cơ vùi
vào đất để duy trì và nâng cao độ phì
nhiêu của đất bảo đảm cho cây trồng có
năng suất cao, chất lợng tốt
- Ví dụ: phân xanh, phân chuồng...
3. Phân vi sinh vật:
- ĐN: Là loại phân bón có chứa các loài
VSV cố định đạm, chuyển hoálân hoặc
VSV phân giải chất hữu cơ
- VD: Phân
II/ Đặc điểm, tính chất , kĩ thuật sử dụng
1 số loại phân bón thờng dùng :
Loại phân đặc điểm,
tính chất
kĩ thuật sử
dụng
Phân hoá
học
- Ưu
- Nhợc
- Sau nhiều năm bón đạm, kali cần bón
vôi cải tạo đất
- Hiện nay có SX phân hỗn hợp N, P,
K: bón 1 lần cung cấp cả 3 ntố N, P, K
cho cây, có thể dùng bón lót hoặc bón
thúc
Phân hữu cơ
- Ưu :
+ Chứa nhiều ntố dd
+ Bón liên tục nhiều năm không
làm hại đất
- Nhợc
+ Có thành phần và tỉ lệ các
chất dd không ổn định
+ Hiệu quả chậm:chất dd trong
phân cây cha sử dụng đợc ngay
mà phải qua quá trình khoáng
hoá cây mới sử dụng đợc
- Bón lót là chính, nhng trớc khi sử
dụng phải ủ cho phân hoai mục
Phân vi sinh
- Ưu : Không ô nhiễm môi tr-
ờng, không làm hại đất
- Nhợc:
+ Thời hạn sử dụng ngắn( do
khả năng sống và thời gian tồn
tại của VSV phụ thuộc vào
ngoại cảnh)
+Mỗi loại phân chỉ thích hợp
với 1 hoặc 1 nhóm cây trồng