Bài soạn giao an hoa lop 10 - khoi gdtx - Pdf 79

TUẦN 1
Ti ế t: 1 + 2
Lớp 10A: Tiết(TKB)...........Ngày dạy.............................Sĩ Số.................Vắng....................
Tiết(TKB)...........Ngày dạy.............................Sĩ Số.................Vắng....................
Lớp 10B: Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................Sĩ Số.................Vắng.....................
Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ Số.................Vắng....................
Lớp 10C: Tiết(TKB)...........Ngày dạy.............................Sĩ Số.................Vắng...................
Tiết(TKB)...........Ngày dạy.............................Sĩ Số.................Vắng..................
Lớp 10D: Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................Sĩ Số.................Vắng...................
Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ Số.................Vắng...................
ƠN TẬP ĐẦU NĂM
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : HV nhắc lại các kiến thức về ngun tử, ngun tố hóa học, hóa trị của
một ngun tố, định luật bảo tồn khối lượng, mol, tỉ khối của chất khí, dung dịch, hợp
chất vơ cơ, bảng tuần hồn các ngun tố hóa học.
2/ Kĩ năng : tính số lượng các loại hạt cấu tạo nên ngun tử. Tính hóa trị của ngun
tố. Tính số mol của các chất, tỉ khối hơi của chất khí. Tốn về nồng độ dung dịch.
II/ Chuẩn bị : Hệ thống câu hỏi
III- Tiến trình bài giảng
1- Ổn định tổ chức: kiển tra sĩ số của Học viên
2- Kiểm tra bài cũ
3–Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 :
+ u cầu h/v thảo luận
nhóm các câu hỏi do GV
đưa ra. Các nhóm lần lượt
trình bày các câu trả lời.
Giáo viên nhận xét, đưa ra
kết luận.
Câu 1 :

Câu 6 : Nêu ý nghĩa và
cơng thức tính tỷ khối
Hoạt động 7 :
lượng bằng khối lượng của hạt proton
2/ Nguyên tố hóa học :
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
số hạt proton trong hạt nhân.
Những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học đều
có tính chất hóa học giống nhau.
3/ Hóa trò của một nguyên tố :
Hóa trò là con số biểu thò khả năng liên kết của nguyên
tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.
Hóa trò của nguyên tố được xác đònh theo hóa trò của
nguyên tố H (được chọn làm đơn vò) và hóa trò của O (là
hai đơn vò)
Trong một công thức hóa học, tích chỉ số và hóa trò của
nguyên tố này bằng tích chỉ số và hóa trò của nguyên tố
kia.
y
b
x
a
BA
→ ax = by.
4/ Đònh luật bảo toàn khối lượng :
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham
gia phản ứng.
5/ Mol :
+ Mol là lượng chất chứa 6.10

M

2
Câu 7 : Dung dịch là gì ?
Các cơng thức tính nồng độ
dung dịch ?
Hoạt động 8 :
Câu 8 : Có mấy loại hợp
chất vơ cơ ? Nêu định nghĩa
và tính chất đặc trưng của
từng loại (có phản ứng
minh họa)
Hoạt động 9 :
Câu 9 : Nêu cách xác
đònh ô nguyên tố, chu kỳ,
nhóm trong bảng tuần
hoàn và ý nghóa của chúng
?
7/ Dung dòch :
+ Độ tan :
+ Nồng độ phần trăm:
+ Nồng độ mol (C
M
)
8/ Sự phân loại các hợp chất vô cơ :
a) Oxit
+ Oxit bazơ : CaO, Fe
2
O
3

hạt nhân tăng dần. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp
electron.
Trong mỗi chu kì từ trái sang phải : Số electron lớp
ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8. Tính kim
loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim
của các nguyên tố tăng dần.
+ Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, do đó có tính chất
tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của
điện tích hạt nhân nguyên tử.
Trong một nhóm đi từ trên xuống dưới : Số lớp electron
của nguyên tử tăng dần. Tính kim loại của các nguyên tố
3
tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm
dần.
4- Củng cố, Dặn dò
- Ơn lại các kiếm thức hố THCS
- Xem bài 1 lớp 10
4
TUẦN 2
Ti ế t: 3
Lớp 10A: Tiết(TKB)………Ngày dạy.............................Sĩ số.................Vắng...................
Lớp 10B: Tiết(TKB)............Ngày dạy............................. Sĩ số.................Vắng...................
Lớp 10C: Tiết(TKB)………Ngày dạy.............................Sĩ số.................Vắng...................
Lớp 10D: Tiết(TKB)............Ngày dạy............................. Sĩ số.................Vắng...................
CHƯƠNG 1. NGUN TỬ
B à i 1 : THÀNH PHẦN NGUN TỬ
I-Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- Thành phần cơ bản của ngun tử: gồm vỏ ngun tử và hạt nhân ngun tử.

+ Truyền thẳng khi không có t/d của điện
trường
+ Là chùm hạt mang điện tích âm
5
phía cực dương chứng tỏ điều gì ?
Từ hiện tượng hãy nhận xét đặc
tính của tia âm cực.
HV: Nhận xét đặc tính của tia âm
cực, từ đó kết luận
GV : hướng dẫn h/v đọc SGK và
ghi nhớ
Hoạt động 2
GV: NgTử trung hòa về điện, vậy
ngồi e mang điện âm phải có phần
mang điện dương ?--> Mơ tả TN:
Dùng hạt α mang điện dương bắn
phá 1 lá vàng mỏng, dùng màn
huỳnh quang đặt sau lá vàng để
theo dõi đường đi của hạt α
HV: Từ TN và SGK kết luận
GV: Nhấn mạnh các ý quan trọng
Hoạt động 3
GV: Hạt nhân ngun tử đã phải
là phần tử nhỏ nhất khơng thể phân
chia ? Giới thiệu TN của Rơ-dơ-
pho bắn hạt α vào hạt nhân ngun
tử nitơ thấy xuất hiện hạt nhân
ngun tử oxi và hạt proton mang
điện dương và thí nghiệm của
Chat-ch bắn hạt α vào hạt nhân

nhân mang điện tích dương và xung quanh là
các electron tạo nên vỏ nguyên tử
- Nguyên tử trung hòa về điện(p=e)
- Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở
hạt nhân
3 - Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
a. Sự tìm ra proton
Hạt proton là 1 thành phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử,mang điện tích dương, kí hiệu p
m= 1,6726.10
-27
kg
q= + 1,602.10
-19
C kí hiệu e
o
, qui ước 1+
b. Sự tìm ra nơtron
Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử, không mang điện , kí hiệu n
Khối lượng gần bằng khối lương proton
c. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các
proton và nơtron
Kết luận : thành phần cấu tạo của nguyên tử
gồm:
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt
proton và nơtron
6
hiểu về kích thước và khối lương

Giáo viên đàm thoại với h/v
- TN của Rơ-dơ-pho phát hiện ra hạt nào ? TN của Chat-uých phát hiện ra hạt nào
- Cấu tạo nguyên tử ?
- Cấu tạo vỏ nguyên tử ?
- Cấu tạo hạt nhân nguyên tử ?
- Đặc điểm (điện tích và khối lượng) của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?
5 - Dặn dò và bài tập về nhà
- Đọc, gạch dưới các ý quan trọng của bài: Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa
học và đồng vò
- 1,2,3,4,5 trang 9 SGK
7
TUẦN 2
Ti ế t: 4
Lớp 10A: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Lớp 10B: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng................
Lớp 10C: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Lớp 10D: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng................
Bài 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
I-Mục tiêu bài học
1- Kiến thức
- Hiểu điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì ?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. Hiểu nguyên tố hóa học là gì
trên cơ sở điện tích hạt nhân. Số hiệu nguyên tử ? Kí hiệu nguyên tử cho biết gì ? Đồng vị
là gì ?
- Cách tính nguyên tử khối trung bình
2- Kĩ năng
Giải các bài tập liên quan đến điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị ,
nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
II- Đồ dùng dạy học
III- Ti ế n Trình B à i Gi ả ng

vi mô gồm hạt nhân và lớp vỏ,
nguyên tố là tập hợp các nguyên
tử có cùng điện tích hạt nhân)

Học viên: Làm bài tập áp dụng
theo hướng dẫn của giáo viên
Hoạt động 4
GV: Hướng dẫn h/s làm bài tập
tính số p, n, e của các nguyên tử
Học viên: Rút ra nhận xét
- Các nguyên tử có cùng số p
nên có cùng điện tích hạt
nhân, do vậy thuộc về 1
nguyên tố hóa học
- Chúng có khối lượng khác
nhau vì hạt nhân của chúng
có số n khác nhau
 Đ/n đồng vị
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số e
Vd: nguyên tử Na có Z = 11+  ngtử Na có 11p,
11e

2/ Số khối
Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đó
A = Z + N
Vd1: Hạt nhân nguyên tử O có 8p và 8n 
A = 8 + 8 = 16
Vd2: Nguyên tử Li có A =7 và Z =3 
Z = p = e = 3 ; N = 7-3 =4
Nguyên tử Li có 3p, 3e và 4n

,
O
17
8
,
O
18
8
Chú ý:
- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số
khối khác nhau
- Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau
9
Hoạt động 5
GV: Khối lượng ngun tử hiđro
bằng
1,6735.10
-27
kg là khối lượng
tuyệt đối
ngun tử khối là khối lượng
tương đối
Hoạt động 6
GV: Giới thiệu cách tính ngun
tử khối trung bình và hướng dẫn
Học viênáp dụng
IV- Ngun tử khối và ngun tử khối trung bình
của các ngun tố hóa học
1- Ngun tử khối
Ngun tử khối của 1 ngun tử cho biết khối

là:
5.35
100
23,24
100
77,75
≈+=
A
4 - Củng cố
- Giáo viên và học sinh đàm thoại về các khái niệm mới học
- Học sinh làm bài tập áp dụng: Bài 4,5 trang 14 SGK
5 - Dặn dò và bài tập về nhà
- Tổng hợp và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm ở bài 1 , 2
- 1,2,3,7 trang 14 SGK
10
TUẦN 3
Ti ế t: 5
Lớp 10A: Tiết(TKB).........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng.................
Lớp 10B: Tiết(TKB).........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng..................
Lớp 10C: Tiết(TKB).........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng.................
Lớp 10D: Tiết(TKB).........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng..................
Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức :
- Học viên hiểu và vận dụng các kiến thức:
-Thành phần cấu tạo nguyên tử.
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu
nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình.
2.Kĩ năng:
-Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử.

=1u
11
Hoạt động 2.
Làm bài tập ôn kí hiệu nguyên tử:
Hoạt động 5.
Làm bài tập 3, 4 trang 29 SGK.
-GV gợi mở vấn đề hướng dẫn Học
viêngiải bài tập 3, 4.
nơtron
q
n
=0

số khối A= Z + N
trung hòa điện → số p = số e = Z
II.Bài tập áp dụng :
*Dạng 1:Nguyên tử :
Bài 1: Kí hiệu nguyên tử
Ca
40
20
cho biết điều gì?
Bài làm:
Tên nguyên tố : Canxi
Z=20 => Số đtđv= số proton =số electron =20.
Số khối A=40 =>số nơtron N = 40-20 =20
Nguyên tử khối A=40
*Dạng 2:Đồng vị
Bài 3(Bài 2:SGK trang 18);Tính nguyên tử khối
trung bình của nguyên tử Kali?

- Nhắc lại thành phần cấu tạo nguyên tử, số khối, nguyên tử khối trung bình
5.Dặn dò & BTVN
-Xem trước bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử &Làm các bài tập trong sách bài tập
12
A =
=39,135
TUẦN 3 + 4
Ti ế t: 6 + 7
Lớp 10A: Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Lớp 10B: Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Tiết(TKB)..........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Lớp 10C: Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Lớp 10D: Tiết(TKB)...........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Tiết(TKB)..........Ngày dạy............................. Sĩ số.............Vắng.................
Bài 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức
Học viên hiểu:
-Trong nguyên tử, electron chuyển động quanh hạt nhân tạo nên vỏ nguyên tử.
-Cấu tạo vỏ nguyên tử. Lớp, phân lớp electron. Số electron có trong mỗi lớp, phân
lớp.
2.Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập liên quan đến các kiến thức sau: Phân biệt lớp
electron và phân lớp electron; Số electron tối đa trong một phân lớp, trong một lớp; Cách
kí hiệu các lớp, phân lớp; Sự phân bố electron trên các lớp (K,LM,…) và phân lớp(s,p,d,
…)
II.Đồ dùng dạy học:
Bản vẽ các loại mô hình nguyên tử.

định( bầu dục hay tròn)
-Quan điểm trên ngày nay còn đúng
không? Hãy cho biết sự chuyển
động của các electron trong nguyên
tử .
-Học viên: không. Các electron
chuyển rất nhanh trong khu vực
xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo
không xác định tạo thành lớp vỏ
nguyên tử..
GV: Em hãy cho biết mối liên quan
giữa số electron ,số proton và số
hiệu.
Học viên: số e= số p=Z.
GV: lấy một vài ví dụ minh họa.
H(Z=1) vỏ nguyên tử H có 1
electron
Au(Z=79) vỏ nguyên tử vàng có 79
e
Gv đặt vấn đề : các electron được
phân bố như thế nào? Hỗn độn hay
theo một quy luật nhất định?
GV: Các kết quả nghiên cứu cho
thấy chúng phân bố theo những quy
luật nhất định.
Hoạt động 2.
GV cho Học viên cùng nghiên cứu
I.Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:-
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực
xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ

GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy
phân lớp ? đó là những phân lớp nào
?
Hoạt động 5.
GV hướng dẫn Học viên đọc SGK
để các em biết các quy ước .
GV hướng dẫn Học viên điền các
dữ kiện vào bảng
Hoạt động 6.
GV cho Học viên nghiên cứu bảng
mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa
hạt nhân) và xếp thành từng lớp.
-Các electron trên cùng một lớp có mức năng lương
gần bằng nhau
-
Thứ tự lớp 1 2 3 4 5 6 7
Tên lớp K L M N O P Q
2.Phân lớp electron:
-Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng
nhau
-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p,
d, f,…
-
Ví dụ:
+Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s
+Lớp thứ hai(lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p
+Lớp thứ ba(lớp M,n=3) có 3 phân lớp :s, p, d
+Lớp thứ tư(lớp N,n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f
-Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự e
p,

n=1
Lớp
L
Lớp M
n=3
Lớp N
n=4
15
Số phân lớp = STT
lụựp
2.
-GV hướng dẫn Học viên dùng
cơng thức tính số e tối đa trong 1
lớp.
-GV củng cố :
-lớp e thứ n có n phân lớp e.
-lớp e thứ n có 2n
2
e
Hoạt động 7. GV làm ví dụ minh
họa sắp xếp electron vào các lớp
của ngun tử nitơ
-Tương tự GV cho Học viên làm đối
với Mg
-GV cho Học viên nghiên cứu hình
1.7 SGK.
n=2
Sốphânlớp 1s 2s 2p 3s 3p
3d
4s 4p 4d

Vỏ ngun tử : 7
electron
Lớp K(n=1):
2e
Lớp L(n=2):
5e
Hạt nhân : 12
proton
Vỏ ngun tử :12
electron
Lớp K(n=1):
2e
Lớp L(n=2):
8e
Lớp M(n=2):
2e
7
+
+
K
2e
L
5e
-Sơ đồ phân bố e của ngun tử nitơ :
14
N
7
12+
K
2e

1- Ổn định tổ chức: kiển tra sĩ số của Học viên
2- Kiểm tra bài cũ
(3 Học viên lên bảng)
1- Cho biết kí hiệu các lớp, phân lớp? Số e tối đa trong các phân lớp s, p, d, f. Công thức
chung.Aùp dụng với n=2, 4.
2-Viết kí hiệu nguyên tử M biết M có 75 electron và 110 nơtron.
3-Bài tập 6/22 SGK
3 – Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
- GV treo lên bảng hình 1.10, hướng
dẫn Học viên đọc SGK để biết các
quy luật.
I-Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử:
-Các e trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt
chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao
-Mức năng lượng của :
+ Lớp :tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt
nhân nhất
+Phân lớp:tăng theo thứ tự s, p, d, f.
17
Hoạt động 2:
-GV treo cấu hình electron của 20
nguyên tố đầu và cho Học viên biết
cấu hình electron là cách biểu diễn sự
phân bố electron trên các lớp và phân
lớp.
-GV viết mẫu cấu hình electron của
Cacbon , hướng dẫn Học viên viết cấu
hình của Clo. Sau đó Học viên tự cho

2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
+ Fe, Z = 26, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
6
-Cách xác định nguyên tố s, p, d, f:
+Nguyên tố s : có electron cuối cùng điền vào phân
lớp s.
Na, Z =11, 1s
2
2s
2

+Nguyên tố d: có electron cuối cùng điền vào phân
lớp d.
Co, Z =27, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
7
Hay 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
7
4s
2

np
6
) hoặc 2e lớp ngoài cùng (nguyên tử
He ns
2
) không tham gia vào phản ứng hoá học .
+Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 e
lớp ngoài cùng.
Ca, Z = 20, 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
, Ca có 2 electron
lớp ngoài cùng nên Ca là kim loại.
+Những nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 e lớp
ngoài cùng.
O, Z = 8, 1s
2
2s
2
2p
4

+ Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
+Cách viết cấu hình electron của nguyên tử, từ cấu hình suy tính chất.
2-Kĩ năng :
-Học viên vận dụng:
+ Viết cấu hình electron
+ Dự đoán tính chất nguyên tố.
II-Đồ dùng dạy học:
- Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp (hình 1.10)
III -Ti ế n Trình Bài Gi ả ng
1- Ổn định tổ chức: kiển tra sĩ số của Học viên
2- Kiểm tra bài cũ
1- Bài tập 4/28 SGK
2- Bài tập 5/28 SGK
3-Bài tập 6/28 SGK
3 – Tiến trình bài giảng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
GV tổ chức thảo luận chung cho cả
lớp để cùng ôn lại kiến thức.
-Về mặt năng lượng, những e như thế
I-Kiến thức cần nắm vững:
a)Lớp và phân lớp
STT lớp (n)
1 2 3 4
Tên của lớp
K L M N
20
nào được xếp vào cùng 1 lớp, cùng 1
phân lớp?
-Số e tối đa ở lớp n là bao nhiêu?

1
ns
2
ns
2
np
1
ns
2
np
2
ns
2
np
3
ns
2
np
4
ns
2
np
5
ns
2
np
6
(He:1s
2
)

-Bài 6,8/30 SGK
- Từ cấu hình dự đoán tính chất nguyên tố
+-Bài 7/28 SGK
3) Bài tập về nhà:
-Bài 1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK
VI-Củng cố:
-Tính số hạt p, n, e
-Cách viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố
-Dự đoán tính chất nguyên tố dựa trên cấu hình electron
VII-Dặn dò và bài tập về nhà:
-Học kĩ các kiến thức trọng tâm của bài 4 và bài 5 Và làm bài1, 2, 3, 4, 5, 9/30 SGK
21
Tuần: 6
Tiết : 12
Lớp 10A: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Lớp 10B: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Lớp 10C: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Lớp 10D: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............

KIỂM TRA VIẾT BÀI SỐ 01
I. Mục tiêu:
Kiểm tra đánh giá khả năng lĩnh hội, vận dụng kiến thức của Học viên về:
1. Về kiến thức:
Nắm vững thành phần cấu tạo của nguyên tử, cấu tạo của lớp vỏ nguyên tử.
Nắm vững các khái niệm: nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, công thức xác định
nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng vị...
2. Về kỹ năng:
Vận dụng kiến thức cơ bản trên để làm các bài tập cụ thể như:
BT viết cấu hình e của nguyên tử, BT xác định nguyên tử khối TB của hỗn hợp các đồng
vị...

Cu chiếm 73%
hãy tính nguyên tử khối trung bình của Cu ?
c. Tiến hành kiểm tra.
d. Thu bài.
4. Hưỡng dẫn chấm bài :
I. Trắc nghiệm: (2điểm) Mỗi câu trả lới đúng được 0,5 điểm
1 - A: 2 - D: 3 - A: 4 - B
II. Tự luận:
Câu 1: ( 2điểm ) Viết đúng mức năng lượng
Câu 2: ( 4điểm)
Viết đúng cấu hinh, xác định đúng loại nguyên tố mỗi ý 0,4đ
Câu 3: ( 2điểm )
Áp dụng công thức A =( a * X + b * Y)/100 : 1đ
Thay số tính được NTK = 64 : 1đ

23
TUẦN 7
Ti ế t: 13 + 14
Lớp 10A: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Lớp 10B: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng..............
Lớp 10C: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng..............
Lớp 10D: Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng...............
Tiết(TKB)..........Ngày dạy.............................Sĩ số.............Vắng..............
CHƯƠNG 2. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
Bài 6: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I- Mục tiêu bài học:

tuần hoàn như thế nào?
-Học viên :xếp cùng 1 hàng.
GV đưa nguyên tắc 2

-GV đặt câu hỏi : các nguyên tố có
cùng số electron ở lớp ngoài cùng được
xếp vào bảng tuần hoàn như thế nào?

-Học viên :xếp cùng 1 cột.
GV đưa nguyên tắc 3
I.Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần
Có 3 nguyên tắc:
1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử
2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron
trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng gọi là
chu kì
3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong
nguyên tử như nhau được xếp thành 1 cột gọi là
nhóm
Hoạt động 3:
-GV giới thiệu cho Học viên biết các
dữ liệu được ghi trong ô như: số hiệu
nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên
tố, nguyên tử khối, độ âm điện, cấu
hình electron, số oxi hóa.
-Học viên biết cách sử dụng các dữ
liệu mà GV hướng dẫn để phục vụ cho
việc tìm hiểu cấu tạo, tính chất của

25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status