KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
Tuần 21
Ngày soạn : Chủ nhật: 09/01/2011
Ngày giảng: Thứ hai: 10/01/2011
Tiết 1: Hoạt động tập thể:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
---------------------=
=----------------------
Tiết 2:Toán:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải bài toán
bằng hai phép tính.
*Ghi chú :Bài tập cần làm : Bài 1,2,3,4
- Rèn kĩ năng tính toán đúng, tính cẩn thận, tự giác trong học tập.
II. Các hoạt động dạy học
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1p
5p
2p
5p
5p
6p
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài 2 về nhà
Hỏi: Cách thực hiện phép cộng các số
có bốn chữ số.
- 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm
- Học sinh lần lượt nêu các kết quả
mà mình nhẩm được.
- Nhận xét kết quả của bạn.
- Học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
- 1 số học sinh nêu kết quả tính
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
5p
5p
3p
cộng mẫu của bài: 6000 + 500 = ?
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm và nêu kết
quả.
- Giáo viên nhận xét
- Ghi các phép tính còn lại lên bảng
- Gọi học sinh nêu kết quả của từng
phép tính
2000 + 400 = ? 9000 + 900 = ?
- GV ghi các kết quả HS trả lời vào các
phép tính.
* Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu đề
- Gọi HS nêu lại cách cộng số có 4 chữ
số.
- Cả lớp làm bảng con
- 4 em lên bảng làm
- Giáo viên sửa bài và nhận xét
* Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
buổi chiều là: 432 x 2 = 804 ( lít )
Số lít dầu cửa hàng bán cả 2 buổi là:
432 + 864 = 1296 ( l )
ĐS: 1296 l
- Lớp nhận xét
---------------------==----------------------
Tiết 3:Thể dục
(Đ/c Lê Hà Phương soạn giảng)
---------------------==----------------------
Tiết 4,5 Tập đọc –Kể chuyện
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I. Môc tiªu:
1. Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ .
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh , ham học hỏi , giàu trí sáng tạo
( Trả lời được các CH trong SGK )
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
2
432l
?l
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
2. Kể chuyện:
-Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
*Ghi chú: -HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ, sản phẩm thêu tay, chè lam (nếu có)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1p
- Giáo viên đọc mẫu các từ luyện đọc, gọi
học sinh đọc cho cả lớp đọc đồng thanh.
- Đọc câu lần 2 – Tuyên dương học sinh
đọc tốt.
3.4 Luyện đọc đoạn trước lớp
- Bài này có mấy đoạn ?
- Gọi 5 em nối tiếp nhau đọc 5 đoạn
- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu dài,
hướng dẫn học sinh luyện đọc.
“ Tối đến,/ nhà không có đèn,/ cậu bắt
đom đóm/ bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng
đọc sách ? ”
“ Thấy những con dơi xoè cánh / chao đi
- 2 em đọc 2 đoạn của bài và trả
lời câu hỏi.
- Học sinh nghe giới thiệu
- Học sinh quan sát sản phẩm
thêu
- Học sinh nghe giáo viên đọc và
dùng bút chì gạch chân những từ
cần nhấn giọng: lẩm nhẩm, bẻ,
nếm thử, ung dung, mày mò,
quan sát, nhập tâm, nhảy xuống,
ôm lọng.
- HS nối tiếp nhau đọc câu 2 lần
- Học sinh luyện đọc từ cá nhân,
đồng thanh.
- Bài có 5 đoạn
- 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn
- Học sinh luyện đọc câu dài:
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
tài thần sứ Việt Nam ?
- Đọc thầm đoạn 3,4
- Trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì
để sống ?
- GV giải thích “ Phật trong lòng”: Tư
tưởng Phật ở trong lòng mỗi người, có ý
mách ngầm Trần Quốc Khái có thể ăn bức
tượng.
- Ghi từ “ ung dung “ và giải thích
- Trần Quốc Khái đã làm gì để bỏ phí thời
gian ?
- 1 em đọc phần chú giải
- Học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi
em đọc 1 đoạn
- 1 em đọc lại cả bài
- Trần Quốc Khái học cả khi đốn
củi, lúc kéo vó tôm, tối đến nhà
nghèo không có đèn cậu bắt đom
đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh
sáng đọc sách.
- Học sinh đặt câu có từ “ ham
học “
- Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan
to trong triều đình.
- Vua cho dựng lầu cao, mời Trần
Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang
để xem ông làm thế nào.
- Bụng đói không có gì để ăn, ông
nghệ thuật trang trí.
+ Câu chuyện có nội dung gì ?
* Giáo viên chốt lại: Câu chuyện ca ngợi
Trần Quốc Khái là người thông minh, ham
học hỏi, giàu trí sáng tạo chỉ bằng quan sát
và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề
thêu của người Trung Quốc truyền dạy
cho dân ta.
* GV: trong cuộc sống có những lúc
chúng ta gặp khó khăn, những thử thách
nhưng có sự quyết tâm thì mọi khó khăn
sẽ vựơt qua. Ở mọi nơi, mọi lúc chúng ta
phải cố gắng học hỏi để tiến bộ.
* Hát - Chuyển tiết
Tiết 2
5. Luyện đọc lại:
- Giáo viên đọc lại toàn bài một lần
- Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn
luyện đọc đoạn 3: Giọng chậm rai, khoan
thai, nhấn giọng những từ thể hiện sự bình
tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái
thử thách của Vua Trung Quốc.
- Bình chọn bạn đọc hay
- 1 nhóm 5 em đọc lại 5 đoạn của bài.
- Giáo viên nhận xét
Chuyển ý: Để các em ghi nhớ hơn nội
dung câu chuyện. Bây giờ chúng ta sang
phần kể chuyện.
6.Kể chuyện
- Gọi HS đọc phần yêu cầu của phần kể
Nam; Thử sức thần nước Việt; Đứng trước
thử thách.
Đ3: Tài trí thông minh của Trần Quốc
Khái
Học được nghề mới; Không bỏ phí thời
gian;…
Đ4: Xuống đất an toàn. Hạ cánh an toàn.
Vượt qua thử thách. Sứ thần được nể
trọng. Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ
thần Việt Nam.
Đ5: Truyền nghề cho dân. Dạy nghề cho
dân. Người Việt có thêm một nghề mới.
- Yêu cầu thứ 2 của phần kể chuyện là gì ?
- Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, tự phân
nhau mỗi em 1 đoạn.
- Gọi 1 số nhóm lên kể. ( Có thể thay đổi
học sinh khác nếu bạn không kể được )
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương những
em biết kể bắng lời của mình.
7. Củng cố - dặn dò:- Qua câu chuỵên
này em hiểu điều gì?
* Dặn dò: Về nhà đọc lại câu chuyện và
kể lại cho người thân nghe.
* Bài sau: Bàn tay cô giáo
- Kể lại 1 đoạn của câu chuyện
- HS hoạt động nhóm 5, tự phân
nhau mỗi em 1 đoạn.
- Học sinh kể lần lượt từng đoạn
của câu chuyện.
- Học sinh tự nêu nhận xét của
2p
6p
4p
5p
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng sửa bài tập 3/VBT
- Sửa bài nhận xét
3. Bài mới
3.1: Giáo viên giới thiệu bài
3.2. Giáo viên hướng dẫn học sinh
tự thực hiện phép trừ: 8652 – 3917
- Giáo viên ghi phép trừ lên bảng hỏi:
+ Muốn tính được kết quả của 8652 –
3917 = ? bằng bao nhiêu trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính - cả
lớp đặt tính vào bảng con.
* Giáo viên nhận xét cách tính của học
sinh
*Tương tự: Thực hiện như các phép
trừ khác, em nào thực hiện trừ được
phép trừ này?
- Giáo viên ghi bảng kết quả đó.
- Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách trừ,
giáo viên dán băng giấy có các bước
trừ lên bảng.
* Hỏi: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số
có 4 chữ số ta làm thế nào ?
3.3GV nêu quy tắc thực hiện phép
3561
−
- Gv nhận xét, chốt
Bài 2a*,b: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- 2 em lên bảng làm bài tập
- Lớp nhận xét
- Muốn tính kết quả của phép trừ này
ta phải đặt tính và tính.
- 1 em lên bảng đặt tính
- Cả lớp đặt tính vào bảng con
- Học sinh nêu cách trừ và thực hiện
phép trừ.
- 1 số học sinh nhắc lại cách trừ phép
tính trên.
- Đặt tính rồi tính kết quả từ phải sang
trái, bắt đầu từ hàng đơn vị
- 1 số học sinh nhắc lại quy tắc trừ.
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Bài yêu cầu tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- 4 em lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu đề
- Cả lớp làm bảng con
- 2 em lên bảng làm
- Lớp nhận xét
- 2 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm
- Có 4283 m vải; Đã bán 1635 m vải
- Cửa hàng còn lại bao nhiêu m vải ?
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
Gii
S vi ca hng cũn li l:
4283 1635 = 2648 ( m )
S: 2648 m
- Lp nhn xột
- - HS nhc li q1 HS c yờu cu
- HS lm bi vo v
- 1 HS lờn bng v, nờu cỏch xinh
trung im
- HS khỏc nhn xột
uy tc thc hin phộp tr
---------------------==----------------------
Tit 3:Chớnh t (Nghe - Vit):
ễNG T NGH THấU
I. Mục tiêu:
-Nghe - vit ỳng bi CT ; trỡnh by ỳng hỡnh thc bi vn xuụi . Lm ỳng
BT(2) a .
II. Đồ dùng dạy học:- Bảng lớp viết sẵn BT2a
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thi
gian
Hot ng ca giỏo viờn Hot ng ca hc sinh
1p
5p
1p
1.ễn nh t chc
2. Kim tra bi c:
Giỏo viờn c: Xao xuyn, sỏng sut
- Giỏo viờn nhn xột
3.Bi mi
+ Quan: Vần an # ang
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
bảng con – 2 em lên bảng viết.
- Giáo viên nhận xét
c. Học sinh viết chính tả
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết
bài vào vở
d. Chấm và chữa bài
- Giáo viên đọc bài cho học sinh dò
lỗi chính tả trong bài của mình.
- Giáo viên chấm 5 bài - nhận xét
- Sửa lỗi.
e. Làm bài tập chính tả
- Chọn bài 2a/24.
- Thảo luận nhóm đôi
a) Điền vào chỗ trống tr/ ch?
Chăm chỉ – trở thành – trong – triều
đình – trước thử thách – xử trí – làm
cho – kính trọng – nhanh trí – truyền
lại – cho nhân dân.
- Thi đua mỗi nhóm đặt một câu và
điền dấu thanh đúng. Giáo viên điền
vào bài trên bảng.
- 1 em đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó
tôm nhà không có đèn cậu bắt đom
đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng
đọc sách.
- Viết hoa danh từ riêng. Trần Quốc
Khái , nhà Lê và các tiếng âm đầu.
I - Mục tiêu :
- Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc(thân đúng, thân leo, thân bò)
theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo) .
- Nhận dạng và kể tên được một số cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò, thân
gỗ, thân thảo .
-Biết cách phân loại một số cây theo cách mọc của thân ( đứng, leo, bò )
- Có thái độ bảo vệ và giữ gìn cây xanh ở mọi lúc, mọi nơi
II. §å dïng d¹y häc
- Các hình trong SGK .
- Phiếu bài tập
III - Các hoạt động dạy học :
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1p
3p
1p
8p
16p
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
3. Bài Mới
3.1 : Giới thiệu bài : Ghi bảng
3.2. Hoạt động 1 : Làm việc với SGK
theo nhóm
- Nhận dạng và kể tên một số cây
- Tiến hành : Bước 1 :
- Chia nhóm đôi, yêu cầu các nhóm quan
sát hình và thảo luận trả lời vào phiếu
+ Bài 2 : Làm việc cả lớp .
Cấu tạo
Cách
mọc
Thân gỗ Thân thảo
Đứng
Xoài,kơ-nia ,
cau ,bàng,rau
ngót , phượng
vĩ , bưởi
Ngô , cà
chua , tía tô
, hoa cúc
Bò
Bí ngô , rau
má, lá lốt ,
dưa hấu
Leo Mây
Mướp , hồ
tiêu , dưa
chuột
4.Củng cố , dặn dò :
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau .
---------------------==----------------------
Tiết 3 : Mĩ thuật :
THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT
TÌM HIỂU VỀ TƯỢNG
I - Mục tiêu :
- Học sinh bước đầu tiếp xúc, làm quen với nghệ thuật điêu khắc .
- Biết cách quan sát, nhận xét hình khối, đặc điểm của pho tượng .
vẽ trên giấy, vải, tường, vẽ bằng bút
long, chì, phấn màu …
Tượng được tạc, đắp , đúc … bằng
đất, đá, thạch cao …
- Yêu cầu HS kể 1 vài pho tượng
quen thuộc .
3.3.Hoạt động 1 : Tìm hiểu về
tượng .
- Hướng dẫn HS quan sát ảnh, các
pho tượng thật .
- Ảnh chụp các pho tượng nên ta chỉ
nhìn thấy một mặt như tranh .
- Các pho tượng này hiện đang được
trưng bày tại Bảo tàng mặt trận Việt
Nam ( Hà Nội ) hay ở trong chùa .
- Cho HS quan sát ở vở bài tập .
nào là anh hùng liệt sĩ ?
* Tượng rất phong phú về kiểu dáng
: có tượng trong tư thế ngồi, ( phật
trên tòa sen ) , có tượng đứng, tượng
chân dung .
4.Hoạt động 2 : Nhận xét , đánh giá
- Nhận xét, động viên
- Dặn dò : Chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhắc đầu bài
- Quan sát tranh mẫu
-Hướng dẫn kĩ HS yếu quan sát
- HS kể về những pho tượng quen
thuộc : Tượng Bác Hồ, phật, tượng các
nhân danh ở địa phương .
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1p
5p
1p
10p
6p
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài Ông tổ nghề
thêu và trả lời câu hỏi .
- Nhận xét ghi điểm
3. Bài Mới
3.1 : Giới thiệu bài : Ghi bảng
3.2. Luyện đọc :
a/ Đọc diễn cảm toàn bài .
- Gọi 1 HS đọc lại bài
b/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc
kết hợp giải nghĩa từ .
- Gọi học sinh đọc từng câu
- Gọi học sinh đọc từng khổ
- Rút từ ngữ giải nghĩa
- Chia nhóm
- Cho cả lớp đọc ĐT .
3.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Cho HS đọc thầm từng khổ thơ .
+ Từ những tờ giấy cô đã làm ra
những gì ? ( Từ một tờ giấy trắng,
thoắt một cái cô đã gấp xong chiếc
nhiệm. Bàn tay cô đã mang lại niềm
vui và bao kì lạ cho các em HS …
3.4.Luyện đọc lại và học thuộc
lòng :
- Đọc bài thơ 1 lần .
- Gọi 1-2 HS đọc lại bài .
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng
từng khổ và cả bài .
- Tổ chức cho HS thi đọc .
- Nhận xét , bình chọn
4 Cũng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học . Yêu cầu HS
học thuộc lòng bài ở nhà và chuẩn
bị bài sau .
- Trả lời
- Lắng nghe
- Theo dõi SGK
- 1-2 HS đọc lại bài
- HTL từng khổ và cả bài .
- Thi đọc thuộc lòng trước lớp .
- Học thuộc lòng bài thơ ở nhà
---------------------==---------------------
Tiết 3:Thể dục
(Đ/c Lê Hà Phương soạn , giảng)
---------------------==---------------------
Tiết1:Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
+ Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số .
+ Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính .
Bài 2 : Hướng dẫn HS làm
5700 - 200 = 5500
8400 - 3000 = 5400
Bài 3 : Cho HS làm rồi chữa bài .
Bài 4 : Hướng dẫn HS giải
Tóm tắt :
1 kho có : 4720kg
Chuyển lần 1 : 2000kg
Chuyển lần 2 :1700kg
Còn … kg ?
(Giải được một cách )
4.Củng cố , dặn dò : yêu cầu HS
làm bài tập ở nhà
- Lắng nghe
- 7000 - 2000 = 5000
- 6000 - 4000 = 2000
- 9000 - 1000 = 8000
- 10.000 - 8000 = 2000
- 3600 - 600 = 3000
- 7800 - 500 = 7300
- 9500 - 100 = 9400
- 7284 - 3528 = 3756
- 9061 - 4503 = 4558
- 6473 - 5645 = 828
Giải :
C1: Hai lần chuyển muối được là :
2000 + 1700 = 3700 (kg)
Số muối còn lại trong kho là :
4720 - 3700 = 1020 (kg)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1p
3p
2p
10p
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét , ghi điểm
3. Bài mới :
3.1Giới thiệu bài , ghi bảng
Giới thiệu Người Việt Nam với khách
nước ngoài .
- Tiến hành : Đọc truyện cậu bé tốt
bụng
- Chia lớp thành các nhóm , giao nhiệm
vụ .
- Gọi các nhóm trình bày kết quả trước
lớp .
* - Khi gặp khách nước ngoài em có
thể chào, cười thân thiện , chỉ đường
nếu họ nhờ giúp đỡ .
- Các em nên giúp đỡ khách nước
ngoài những việc phù hợp khi cần thiết
…
3.2Hoạt động 1: Nhận xét hành vi
- Mục tiêu : HS biết nhận xét những
hành vi nên làm khi tiếp xúc với khách
nước ngoài .
- Tiến hành : Chia nhóm, phát phiếu
nhỏ đang gặp gỡ trò chuyện với khách
nước ngoài , thái độ cử chỉ rất vui vẽ ,
tự nhiên . Điều đó biểu lộ lòng tự trọng
, mến khách của người Việt Nam ,
chúng ta cần tôn trọng khách nước
ngoài .
3.4 :Hoạt động 3: Phân tích truyện .
Mục tiêu : HS biết các hành vi thể hiện
tình cảm thân thiện mến khách của
thiếu nhi
* Kết luận : Tình huống 1 : Chê bai
ngôn ngữ và trang phục của dân tộc
khác là một điều không nên . Mỗi dân
tộc đều có quyền giữ gìn bản sắc văn
hóa của dân tộc mình , các dân tộc đều
được tôn trọng như nhau .
Tình huống 2 : Trẻ em Việt Nam cần
cởi mở , tự tin khi tiếp xúc với người
nước ngoài để họ hiểu thêm đất nước
mình, thấy được lòng hiếu khách , sự
thân thiện , an toàn trên đất nước chúng
ta .
4:Củng cố , dặn dò : Yêu cầu HS
chuẩn bị bài học sau .
- Sưu tầm những câu chuyện, tranh vẽ
nói về việc Cư xử niềm nở , lịch sự,
tôn trọng khách nước ngoài .
- Các nhóm thảo luận theo tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
. Nhóm khác bổ sung .
10ph
10ph
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét , ghi điểm
3. Bài mới :
3.1 :Giới thiệu bài , ghi bảng
3.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: - GV đọc diễn cảm bài thơ: “Ông
mặt trời bật lửa “ .
- Mời 2 - 3 em đọc lại.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài thơ .
- Yêu cầu lớp đọc thầm lại gợi ý:
+ Những sự vật nào được nhân hóa ?
- Dán 2 tờ giấy lớn lên bảng.
- Mời 2 nhóm mỗi nhóm 6 em lên bảng
thi tiếp sức.
- Chốt lại ý chính có 3 cách nhân hóa:
gọi sự vật bằng những từ dùng để gọi
con người ; tả sự vật bằng những từ
dùng để tả người ; nói với sự vật thân
mật như nói với con người.
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3.
- 1 em lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lắng nghe GV đọc bài thơ.
a/ Trần Quốc Khái quê ở huyện
Thường Tín tỉnh Hà Tây .
b/ Ông được học nghề thêu ở Trung
Quốc trong một lần đi sứ .
c/ Để tưởng nhớ công lao của Trần
Quốc Khái , nhân dân lập đền thờ
ông ở quê hương ông.
---------------------==---------------------
Tiết 1:Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu::
-Giúp học sinh :- Biết cộng ,trừ ( nhẩm và viết ) các số trong phạm vi 10.000 .
- Giải bài toán bằng 2 phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép
trừ .
- HS biết cách cộng, trừ nhẩm và viết các số trong phạm vi 10.000 .
- Biết cách giải toán bằng 2 phép tính .
*Ghi chú : Bài tập cần làm :Bài 1;2;3;4
- HS tích cực tham gia xây dựng bài và làm bài tập
II.Đồ dùng dạy học :
-Băng giấy chuẩn bị bài tập 3
III.Các hoạt động dạy học
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1ph
5ph
1ph
5ph
1.Ổn định tổ chức
- Gọi HS nêu miệng kết quả, lớp bổ
sung.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu
bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Mời hai học sinh lên bảng thực
hiện.
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở và chữa
bài .
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở.
- Một học sinh lên bảng giải bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa
bài.
Bài 4: - Gọi 2HS đọc yêu cầu của
bài.
- Cho HS thực hiện trên bảng con.
- Nhận xét chữa bài.
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
thế nào ?
4. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5200
6300 + 500 = 6800 4000 + 3000 =
7000
7000 - 4000 = 3000 7000 - 3000 =
4000
b/ x – 586 = 3705
x = 3705 + 586
x = 4291
- HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết
trong một tổng.
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
20
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
- Về nhà xem lại các BT đã làm và
xem tờ lịch năm 2005 - SGK.
---------------------==---------------------
Tiết 3 : Tập viết:
ÔN CHỮ HOA O,Ô, Ơ
I, Mục tiêu :
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng), L,Q (1 dòng).
- Viết tên riêng : Lãn Ông (1 dòng) bằng chữ cỡ nhỏ .
- Viết câu ca dao : Ổi Quãng Bá, cá Hồ Tây / Hàng đào tơ lụa làm say lòng người
(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ .
- Học sinh viết đúng độ cao các chữ cái , từ ứng dụng , câu ứng dụng .
- Viết nhanh , trình bày đẹp , rõ ràng , sạch sẽ .
- Học sinh tham gia xây dựng bài và viết bài một cách tích cực .
II - Đồ dùng dạy học :
- Mẫu chữ viết hoa O, Ô, Ơ .
- Các chữ Lãn Ông và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li .
- Vở tập viết , bảng con , phấn .
III - Các hoạt động dạy học :
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS viết vào bảng con: O, Ô, Ơ, Q,
T.
- Một học sinh đọc từ ứng dụng:
Lãn Ông
- Lắng nghe để hiểu thêm về một
lương y nổi tiếng vào hàng bậc nhất
của nước ta.
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
21
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
13ph
7ph
1ph
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng
dụng.
+ Nội dung câu ca dao nói gì ?
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con :
Ổi, Quảng, Tây
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ Ô một dòng cỡ
nhỏ , L, Q . 1 dòng.
- Viết tên riêng Lãn Ông 2 dòng cỡ
nhỏ .
- Viết câu ca dao 2 lần .
d/ Chấm chữa bài
đ/ Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách viết
chữ hoa O, Ô, Ơ.
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2ph 1. Kiểm tra bà i cũ :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học
sinh.
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Các tổ trưởng báo cáo về sự
chuẩn bị của các tổ viên trong tổ
mình.
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
22
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
1ph
12ph
13ph
2ph
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và
nhận xét.
- Cho HS quan sát vật mẫu.
- Đan nong mốt được ứng dụng làm
những đồ dùng gì trong gia đình ?
- Những đồ vật đó được làm bằng vật
liệu gì ?
* Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn
mẫu.
- Treo tranh quy trình và hướng dẫn.
Bước 1 : Kẻ cắt các nan .
tre, nứa lá dừa …
- Lớp theo dõi GV hướng dẫn.
- 2 em nhắc lại cách cắt các nan.
- 2 em nhắc lại cách đan.
- Cả lớp thực hành cắt các nan và
tập đan.
- Nêu các bước kẻ, cắt, đan nong
mốt.
---------------------==---------------------
Ngày soạn: Thứ tư: 11/01/2011
Ngày giảng:Thứ sáu: 14/01/2011
Tiết 1 : Toán:
THÁNG –NĂM
I . Mục tiêu :
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
23
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
-Giúp học sinh:
- Biết các đơn vị đo thời gian : Tháng - Năm .
Biết một năm có 12 tháng; biết tên gọi các tháng trong năm ; biết số ngày trong
tháng ; biết xem lịch .2 . Kĩ năng :
- HS biết các đơn vị đo thời gian : Tháng - năm .
- Ghi chú: Bài tập cần làm: Bài 1;2;3;4
- HS có ý thức tham gia phát biểu xây dựng bài và làm bài tập một cách tích cực
II . Đồ dùng dạy học :
- Tờ lịch năm 2010
Thời
gian
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1ph
- Hai em lên bảng làm BT, mỗi
em làm một bài:
1. Tính nhẩm: 10000 - 6000 =
6300 - 5000 =
2. Đặt tính rồi tính:
5718 + 636 ; 8493 - 3667
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- Nghe GV giới thiệu.
- Quan sát lịch 2005 trong SGK và
trả lời:
+ Một năm có 12 tháng đó là :
Tháng 1 , tháng 2 , tháng 3, tháng
4 (tư), tháng 5, tháng 6 , tháng 7 ,
tháng 8 , tháng 9 , tháng 10 , tháng
11, tháng 12.
- Nhắc lại số tháng trong một
năm.
- Tiếp tục quan sát các tháng
trong tờ lịch để đếm số ngày trong
từng tháng.
+ Tháng một có 31 ngày.
+ Tháng hai có 28 ngày.
Giáo viên : Nguyễn Văn Hường – Trường PTCS A Xing
24
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 3B – NĂM HỌC 2010-2011
7ph
7ph
2ph
- Lần lượt hỏi học sinh trả lời đến tháng
nhận xét bổ sung.
+ Tháng này là tháng 1 . Tháng
sau là tháng 2 .
+ Tháng 1 có 31 ngày
+ Tháng 3 có 31 ngày
+ Tháng 6 có 30 ngày
+ Tháng 7 có 31 ngày
+ Tháng 10 có 31 ngày
+ Tháng 11 có 30 ngày
- Một em đọc đề bài 2 .
- Cả lớp quan sát lịch và làm bài.
- 2 em trình bày kết quả, lớp nhận
xét bổ sung:
+ Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu .
+ Ngày cuối cùng của tháng 8 là
thứ tư.
+ Tháng 8 có 4 chủ nhật.
+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 8
là ngày 28.
- Tháng 4, 6, 9, 11 có 30 ngày.
- Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 12 có 31
ngày.
- Tháng hai có 28 hoặc 29 ngày.
HS trả lời
---------------------==---------------------
Tiết 2 : Chính tả:
BÀN TAY CÔ GIÁO
I. Môc tiªu:
- Nhớ và viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ .
- Làm đúng bài tập 2 a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn .