Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***------------- LÊ THị HOA
GIảI PHáP ĐẩY MạNH TIÊU Thụ SảN PHẩM
CủA CÔNG TY TNHH MINH HIếU
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận án tốt nghiệp, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình
của các ñoàn thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, Khoa
Kế toán và Quản trị Kinh doanh trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Bộ
môn Tài Chính ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong thực hiện ñề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn, giúp ñỡ tận tình của cô giáo
TS. Nguyễn Thị Dương Nga, là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời
gian nghiên cứu ñề tài và viết luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo và các cán bộ công nhân viên
trong Công ty TNHH Minh Hiếu ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia ñình và bạn bè
ñã ñộng viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin ghi nhận sự giúp ñỡ quý báu này!
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ sản phẩm TACN của doanh nghiệp. 31
2.2. Cơ sở thực tiễn 34
2.2.1. Tình hình sản xuất TĂCN trong nước 34
2.2.2. Tình hình nguyên liệu và sản xuất thức ăn chăn nuôi ở nước ngoài 37
3. TỔNG QUAN ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1. Giới thiệu Công ty TNHH Minh Hiếu 39
3.1.1. Thông tin chung 39
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
iv
3.1.2. Sự ra ñời và các giai ñoạn phát triển. 40
3.1.3. Tổ chức bộ máy và Nguồn nhân lực. 41
3.1.4. Tình hình nguồn vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH
Minh Hiếu 44
3.1.5. Nguyên vật liệu và quy trình sản xuất. 48
3.2. Phương pháp nghiên cứu 51
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 51
3.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 51
3.2.3. Phương pháp phân tích SWOT 53
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
4.1. Tiêu thụ sản phẩm tại công ty Minh Hiếu 54
4.1.1. Nghiên cứu thị trường 54
4.1.2. Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 54
4.1.3. Chính sách giá 55
4.1.4. Tổ chức tiêu thụ sản phẩm 58
4.1.5. Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 67
4.1.6. Kết quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty 69
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty 81
4.2.1. Giá cả sản phẩm 81
4.2.2. Chất lượng và mẫu mã sản phẩm 82
Bảng 4.3: So sánh thành phần chất dinh dưỡng thức ăn gia súc 59
Bảng số 4.4: Thị phần của Công ty TNHH Minh Hiếu ñối với toàn ngành
năm 2010 65
Bảng 4.5: Phương thức thanh toán của các ñại lý 66
Bảng 4.6: Khối lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất tại công ty qua 3 năm
2008-2010 69
Bảng 4.7: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty (2008 – 2010) 70
Bảng 4.8: Hệ số tiêu thụ các loại sản phẩm chính của Công ty qua 3 năm
2008 - 2010 72
Bảng 4.9: Khối lượng tiêu thụ sản phẩm tại các miền của Công ty năm 2010 73
Bảng4.10:Khối lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty tại một số ñịa
phương chủ yếu tại khu vực Miền Bắc năm 2010 74
Bảng 4.11: Khối lượng cám gia súc tiêu thụ tại một số ñịa phương chủ
yếu tại khu vực Miền Bắc năm 2008-2010 75
Bảng 4.12: Khối lượng cám gia cầm tiêu thụ tại các tỉnh năm 2008-2010 76
Bảng 4.13: Khối lượng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh phân phối năm
2008-2010 78
Bảng số 4.14: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh củaCông ty năm
2008-2010 80
Bảng 4.15: Tình hình thực hiện so với kế hoạch của công ty Minh Hiếu 81
Bảng 4.16: Xác ñịnh ñiểm mạnh. ñiểm yếu bên trong của Công ty và
những cơ hội. thách thức từ bên ngoài tác ñộng vào 88
Bảng 4.17: Ma trận kết hợp 89
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Ba cách tiếp cận thị trường trọng ñiểm 12
ñòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các cấp lãnh ñạo và ñặc biệt là các bộ phận
phòng ban làm công tác tiêu thụ. Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thể
ñứng vững trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi thực hiện hội nhập nền
kinh tế.
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, ñẩy mạnh công tác tiêu
thụ sản phẩm là vấn ñề mang tính cấp thiết và có ý nghĩa sống còn ñối với
doanh nghiệp, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, công tác
tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng và có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả
cuả quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm ñạt hiệu quả cao là ñiều
kiện ñể doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, rút ngắn chu kỳ kinh doanh,
một mặt góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp không ngừng duy trì và mở rộng thị trường, nâng cao uy tín, cải thiện
vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
Tuy nhiên trên thực tế vấn ñề giải quyết ñầu ra cho sản phẩm vẫn là bài
toán nan giải ñối với các doanh nghiệp nước ta. ðặc biệt là ñối với ngành sản
xuất thức ăn chăn nuôi. Nhận thức ñược tầm quan trọng như vậy của tiêu thụ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
2
nên nhiều doanh nghiệp hiện nay dã không ngừng chú trọng ñến khâu tiêu
thụ. Tuy nhiên việc áp dụng phương pháp nào ñể thúc ñẩy công tác tiêu thụ lại
hoàn toàn không giống nhau ở các doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào rất nhiều
yếu tố như: ñặc ñiểm của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, các ñiều kiện
hiện có của doanh nghiệp…Doanh nghiệp phải biết lựa chọn các biện pháp
phù hợp ñể không ngừng nâng cao hiệu quả của hoạt ñộng tiêu thụ. Có như
vậy thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mới nâng cao và giúp doanh
nghiệp thực hiện các mục tiêu ñề ra.
Trong bối cảnh ñó, Công ty TNHH Minh Hiếu với lĩnh vực hoạt ñộng
kinh doanh chủ yếu là sản xuất phân phối tiêu thụ sản phẩm thức ăn gia súc
cũng gặp rất nhiều khó khăn ñể có thể tồn tại và phát triển. Tuy hàng năm
Về nội dung: ðề tài tập trung ñi sâu nghiên cứu,ñưa ra các giải pháp
ñẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Về không gian: ðề tài xoay quanh các giải pháp ñẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm thức ăn gia súc tại Cty TNHH Minh Hiếu Hưng Yên.
Về thời gian: Sử dụng các số liệu, thông tin cung cấp của Công ty giai
ñoạn 2008-2010.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm và vai trò về tiêu thụ sản phẩm
2.1.1.1. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết ñịnh
ba vấn ñề trung tâm cốt lõi trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñó là: sản
xuất và kinh doanh cái gì? Sản xuất và kinh doanh như thế nào? Và cho ai?
yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2.1.1.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
a. ðối với doanh nghiệp.
ðối với các doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa ñóng vai trò quan trọng
quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Bởi vì nhờ tiêu thụ ñược
sản phẩm hàng hóa hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới diễn
ra thường xuyên liên tục, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa giúp doanh nghiệp bù
ñắp dược những chi phí, có lợi nhuận ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất và
tái sản xuất mở rộng.
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là ñiều kiện ñể thực hiện các mục tiêu của
doanh nghiệp, ñặc biệt tập trung vào mục tiêu giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
Bởi khi khối lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên thì chi phí bình quân của một
ñơn vị sản phẩm giảm từ ñó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tiêu thụ hàng hóa làm tăng uy tín của doanh nghiệp cũng như làm tăng
thị phần của doanh nghiệp trên thị trường. Bởi vì khi sản phẩm của doanh
nghiệp ñược tiêu thụ, tức là nó ñã ñược người tiêu dùng chấp nhận ñể thoả
mãn một nhu cầu nào ñó. Sức tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp thể hiện
mức bán ra, sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng và khối lượng hàng hóa
tiêu thụ càng tăng thì thị phần của doanh nghiệp càng cao.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
6
Thông qua tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp sẽ xây dựng ñược các
kế hoạch kinh doanh phù hợp, ñạt hiệu quả cao do họ dự ñoán ñược nhu cầu
của xã hội trong thời gian tới.
b. ðối với xã hội.
Về phương diện xã hội thì tiêu thụ sản phẩm hàng hóa có vai trò trong
việc cân ñối giữa cung và cầu, vì nền kinh tế là một thể thống nhất với những
cân bằng, những tương quan tỷ lệ nhất ñịnh. Sản phẩm hàng hóa ñược tiêu thụ
tạo ñiều kiện cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường trôi trảy
2.1.2.2. Các chức năng chủ yếu của thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Thị trường ñược coi là phạm trù trung tâm vì qua ñó các doanh nghiệp có
thể nhận biết ñược sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả. Thị
trường tồn tại khách quan, mỗi doanh nghiệp phải trên cơ sở nhận biết nhu
cầu của thi trường và xã hội cũng như thế mạnh của mình trong sản xuất và
kinh doanh hàng hóa ñể có chiến lược, kế hoạch và phương án kinh doanh
phù hợp với ñòi hỏi của thị trường và xã hội. Thị trường có vai trò to lớn như
vậy vì do nó có những chức năng chủ yếu sau.
a. Chức năng thừa nhận.
Chức năng này thể hiện hàng hóa của doanh nghiệp có bán ñược
không, nếu bán ñược có nghĩa là thị trường chấp nhận, có nghĩa là người mua
chấp nhận và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp ñược thực hiện. Thị
trường thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa, sự phân phối và phân
phối lại các nguồn lực nói nên sự thừa nhận của thị trường.
b. Chức năng thực hiện.
Thị trường là nơi diễn ra hoạt ñộng mua và bán hàng hóa. Người bán
cần bán giá trị của hàng hóa còn người mua cần lại cần giá trị sử dụng của
hàng hóa. Thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng hóa hình
thành nên các giá trị trao ñổi của mình ñể làm cơ sở cho việc phân phối các
nguồn lực.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
8
c. Chức năng ñiều tiết và kích thích.
Chức năng này ñược thể hiện ở chỗ nó cho phép người sản xuất bằng
nghệ thuật kinh doanh của mình tìm ñược nơi tiêu thụ hàng hóa với hiệu quả
hay lợi nhuận cao và cho phép người tiêu dùng mua ñược những hàng hóa có
lợi cho mình.
d. Chức năng thông tin.
cầu tương tự (giống nhau) và những người bán ñưa ra những sản phẩm khác
nhau với những cách thức khác nhau ñể thoả mãn những nhu cầu ñó. Khi xác
ñịnh thị trường của doanh nghiệp phải dẫn ñến thị trường trọng ñiểm và thị
trờng thích hợp của doanh nghiệp. Thị trường trọng ñiểm có thể ñược hiểu là
một nhóm các khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp muốn chinh phục.
a) Sự cần thiết phải nghiên cứu thị trường
- Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp ñược tự chủ trong hoạt ñộng
kinh doanh nghĩa là doanh nghiệp phải tự mình xác ñịnh lĩnh vực và mặt hàng
kinh doanh do ñó doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường.
- Muốn thành công trong hoạt ñộng kinh doanh, doanh nghiệp phải xác ñịnh
ñược khách hàng và ñối thủ cạnh tranh vì vậy ñòi hỏi phải nghiên cứu thị trường.
- ðể tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kế
hoạch kinh doanh mà nghiên cứu thị trường lại là cơ sở ñể hoạch ñịnh chiến
lược kế hoạch kinh doanh.
- Doanh nghiệp chỉ có nghiên cứu thị trường mới giải thích ñược các
quy luật và các hiện tượng diễn ra trên thị trường từ ñó ñưa ra những biện
pháp ứng xử phù hợp trong kinh doanh.
Tóm lại, nghiên cứu thị trường là bước quan trọng ñể mở ñầu cho hoạt
ñộng kinh doanh và trong cả quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Nội dung của nghiên cứu thị trường
Khi tiến hành nghiên cứu thị trường ta phải tiến hành nghiên cứu các
yếu tố cấu thành nên thị trường: cung cầu, giá cả, cạnh tranh. Và hơn thế nữa
ta ñặc biệt phải xác ñịnh ñược thị trường trọng ñiểm của doanh nghiệp.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
10
Khi nghiên cứu cung cầu, phải nghiên cứu tổng cung, tổng cầu của xã
hội và cung cầu hướng vào doanh nghiệp. Nghiên cứu tổng cung ñể xác ñịnh
xem trong một thời gian các ñơn vị sản xuất có khả năng cung ứng cho thị
trường tổng số bao nhiêu hàng và ñặc biệt xác ñịnh xem doanh nghiệp có thể
phẩm ñó, họ phải lựa chọn 1 hoặc một số các sản phẩm ñể thoả mãn nhu cầu
của khách hàng. ðiều này dẫn ñến khái niệm thị trường sản phẩm. Khi không
nghiên cứu Marketing nhiều doanh nghiệp thường dừng việc xác ñịnh thị
trường ở mức này nhưng ñiều ñó là chưa ñủ, cần phải sử dụng kỹ thuật phân
ñoạn thị trường ñể xác ñịnh các nhóm khách hàng có nhu cầu hoàn toàn ñồng
nhất nhằm xác ñịnh thị trường trọng ñiểm của doanh nghiệp.
Có thể mô tả một cách ñơn giản kỹ thuật phân ñoạn thị trường như sau:
người ta hình dung toàn bộ các khách hàng ñang hiện hữu trên một thị trường
ñược xác ñịnh theo tiêu thức ñịa lý nào ñó (khi ñối diện với một sản phẩm cụ
thể) như một khối hình hộp chữ nhật sau ñó ñặt vào trong khối hộp lớn nhiều
khối hộp nhỏ hơn có kích thước khác nhau rồi ñánh số và ñặt tên cho từng
khối hộp nhỏ. Mỗi một khối hộp nhỏ ñại diện cho một nhóm khách hàng có
nhu cầu hoàn toàn ñồng nhất và có cùng cách thức ứng xử với sản phẩm của
doanh nghiệp ñưa ra ñáp ứng. Mỗi một khối hộp này ñược gọi là một phân
ñoạn thị trường. Từ các ñoạn thị trường ñã ñịnh doanh nghiệp có thể chọn 1
hoặc 1 số trong ñó làm thị trường mục tiêu của doanh nghiệp ñồng thời tiến
hành xây dựng chiến lược Marketing của mình. Khi ñã xác ñịnh ñược thị
trường trọng ñiểm người ta có thể sử dụng một trong 3 cách xác ñịnh thị
trường trọng ñiểm sau ñây nhằm xác ñịnh ñối tượng tác ñộng của doanh
nghiệp và cách thức tác ñộng của doanh nghiệp có hiệu quả cùng với việc lựa
chọn các cách tiếp cận này sẽ hình thành nên thị trường thích hợp của doanh
nghiệp. Thị trường thích hợp của doanh nghiệp là thị trường ñược xác ñịnh
không quá rộng ñể doanh nghiệp không có khả năng khai thác hết các cơ hội
kinh doanh nhưng cũng không quá hẹp ñể bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
12
(3)
(2)
M
2
3. Chấp nhận ñược
(1)
(3)
(2)
M
1+ 2
1. ðơn giản
(1)
M
1
(3)
(2)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
13
Xử lý thông tin bằng máy móc hay bằng tay ñể tiến hành phân loại,
tổng hợp, phân tích, kiểm tra ñể xác ñịnh tính chính xác của các thông tin loại
trừ những thông tin nhiễu, thông tin trùng, thông tin giả tạo ñể xác ñịnh thị
hay qua hội trợ, triển lãm... cũng có thể thông qua việc tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng ở các kho, quầy hàng cửa hàng của bản thân doanh nghiệp và
phản ảnh từ những cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp. Nghiên cứu tại hiện
trường có thể thu thập ñược các thông tin sinh ñộng, thực tế hiện tại. Tuy
nhiên cũng tốn kém chi phí và cần phải có cán bộ vững về chuyên môn và có
ñầu óc thực tế.
Hai phương pháp này kết hợp với nhau sẽ bổ xung cho nhau những
thiếu sót và phát huy ñược ñiểm mạnh của mỗi phương pháp.
2.1.3.2. Xây dựng kế hoạch và phương án tiêu thụ sản phẩm
Kế hoạch kinh doanh là một hoạt ñộng chủ quan có ý thức, có tổ chức
của con người nhằm xác ñịnh mục tiêu, phản ánh bước ñi, trình tự và cách
thức tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận luôn ñược coi là mục tiêu cơ bản nhất, nó như ñiều kiện
không thể thiếu ñể ñạt tới các mục tiêu khác. Lợi nhuận là phần còn lại của
doanh thu sau khi ñã trừ ñi các khoản chi phí. Do ñó mục tiêu lợi nhuận
thường ñược xác ñịnh là tổng số lợi nhuận cần ñạt ñược trong khoảng thời
gian nhất ñịnh. Bên cạnh ñó mục tiêu lợi nhuận còn ñược xác ñịnh bằng số
tương ñối như tốc ñộ tăng lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận. Mục tiêu lợi nhuận thường
phản ánh rõ nhất sự thành ñạt của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Doanh số bán hàng cũng là mục tiêu quan trọng của kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm. Doanh số bán ñược tính bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ nhân với
giá bán của sản phẩm.
ðể kế hoạch ñược lập một cách chính xác, phù hợp với ñiều kiện của
doanh nghiệp và phù hợp với tình hình thị trường, doanh nghiệp cần phải dựa
vào kết quả nghiên cứu thị trường về khối lượng khách hàng, số lượng tiêu
thụ, nhu cầu thị trường về số lượng hàng hoá, chất lượng, chủng loại và quy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
15
cách. Ngoài ra, doanh nghiệp còn căn cứ vào ñơn ñặt hàng và các hợp ñồng
niềm tin của khách hàng ñối với sản phẩm của doanh nghiệp ñồng thời tăng
uy tín của doanh nghiệp trong lòng khách hàng và trên thị trường.
- Cải tiến mẫu mã và thêm kiểu dáng: tạo thêm cho sản phẩm những
kiểu dáng mới bằng cách thay ñổi mẫu mã, thiết kế, bao bì, kết cấu sản phẩm,
kích cỡ...
Chiến lược phát triển cơ cấu ngành hàng: thông qua những thông tin
thu ñược từ hoạt ñộng nghiên cứu thị trường các nhà lập kế hoạch chiến lược
sản phẩm tiến hành cân ñối sản phẩm của mình trước khi ñưa vào sản xuất và
tiêu thụ. Qua ñó nhà doanh nghiệp lập kế hoạch xem xét sự cần thiết hay
không trong việc thay ñổi cơ cấu hàng hoá có nghĩa là nối dài cơ cấu hay thu
hẹp cơ cấu mặt hàng ñưa ra tiêu thụ. Doanh nghiệp có thể ñưa ra sản phẩm có
chất lượng cao hơn ñể phục vụ cho thị trường trên hay thị trường có thu nhập
cao hoặc thêm sản phẩm ñể lấp ñầy ñoạn thị trường dưới của doanh nghiệp
Phân tích chu kỳ sống của sản phẩm là một nội dung quan trọng của
chiến lược sản phẩm. Chu kỳ sống của sản phẩm là khoảng thời gian kể từ khi
sản phẩm xuất hiện cho tới khi biến mất trên thị trường nào ñó. Như vậy chu
kỳ sống bao giờ cũng gắn bó với một thị trường cụ thể. Một sản phẩm có thể
không có chỗ ñứng ở thị trường này nhưng lại rất cần thiết ở thị trường khác.
Trong các thị trường khác nhau xác ñịnh ñược hình thái của sản phẩm là vấn
ñề hết sức quan trọng từ ñó mà phán ñoán tương lai của nó ñể ñịnh hướng tiêu
thụ chính xác.
Chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm 4 giai ñoạn: xâm nhập, tăng
trưởng, bão hoà, suy thoái
Người ta thường sử dụng doanh thu và lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh
hình thái của chu kỳ sống
- Giai ñoạn thâm nhập thị trường: là giai ñoạn sản phẩm mới ñược tung
ra trên thị trường, người tiêu dùng chưa phải ai cũng biết, doanh số bán ra còn