i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
-------------- NGUYỄN VĂN TAM
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ÉP
MỘT SỐ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Chuyên ngành: Kỹ thuật máy và thiết bị cơ giới hoá nông lâm nghiệp
Mã số : 60.52.14
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. Lương Văn Vượt HÀ NỘI - 2007
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
ðể có ñược luận văn này, tôi ñã trải qua hai năm học tập tại Trường
ðại học Nông nghiệp I Hà Nội, dưới sự quản lý của khoa sau ðại học,
tôi ñã nhận ñược các kiến thức khoa học qua sự truyền ñạt của các Thầy,
các Cô trong Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội, Viện Cơ ðiện
Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn các Thày, các Cô ñã quản
lý và giảng dạy tôi trong quá trình học tập tại trường. ðặc biệt tôi xin
trân trọng cảm ơn PGS.TS. Lương Văn Vượt người ñã trực tiếp hướng
dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn, cùng tập thể các Thày, Cô trong
Bộ môn Cơ học kỹ thuật, trong khoa Cơ ðiện ñã ñóng góp ý kiến và
giúp ñỡ tôi hoàn thành Luận văn này.
1
.3.
YÊU CẦU CÔNG NGHỆ CỦA QUÁ TRÌNH ÉP
14
1.4.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN
14
Chương 2
ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
16
2.1.1 phương pháp nghiên cứu lý thuyết 16
2.1.2. Phương pháp xử lý số liệu ño ñạc 16
2.2.
ðẶC ðIỂM CƠ LÝ TÍNH CỦA MỘT SỐ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP
17
2.2.1. ðặc ñiểm cơ lý tính của rơm rạ và cỏ khô 17
2.2.2. ðặc ñiểm cơ lý tính của vỏ dứa 24
2.3.
CÁC LOẠI MÁY ÉP TRỤC KHUỶU
28
2.3.2. Các nguyên lý ép và cơ cấu ép dạng piston – xilanh 29
2.4.
LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CHO MÁY ÉP RƠM RẠ, CỎ KHÔ
33
iv
Chương 3
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÁY ÉP 34
Chương 4
KHẢO NGHIỆM MÁY ÉP PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP 64
4.1.
MỤC ðÍCH YÊU, CẦU KHẢO NGHIỆM
64
4.2.
KHẢO NGHIỆM CÁC THÔNG SỐ RA CỦA MÁY ÉP
65
4.2.1. Xác ñịnh khối lượng riêng của kiện rơm sau khi ép 65
4.2.2. ðánh giá năng suất và thời gian ép của máy 66
4.3.
PHÂN TÍCH SƠ BỘ HIỆU QUẢ KINH TẾ
67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Phụ lục 1 71
Phụ lục 2 74
v
BẢNG KÝ HIỆU CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
Ký hiệu
(ðơn vị ño)
Chú thích
α
(ñộ)
Góc giữa tay quay và phương chuyển ñộng của
k (Không thứ nguyên) Hệ số tải trọng ñộng, chọn k = 1,5
L (m, cm, mm) Chiều dài tay biên
λ
(Không thứ nguyên)
ðộ mảnh của thanh
λ
ñh
(Không thứ nguyên)
Hệ số ñộng học
Ln (m, cm, mm) Chiều dài cửa nạp liệu của máy ép
L
pt
(m, cm, mm) Chiều dài piston của máy ép
L
xl
(m, cm, mm) Chiều dài xi lanh của máy ép
µ
(Không thứ nguyên)
Hệ số quy ñổi chiều dài
M
f
k
(m, cm, mm) Cánh tay ñòn của mô men ma sát
M
k
(kN.m, kN.cm) Mô men xoắn trên trục trong trường hợp thực tế
M
tñ
ñc
(v/p) Số vòng quay của ñộng cơ
N
ñm
(kW) Công suất ñịnh mức của ñộng cơ
ρ
(kg/m
3
)
Khối lượng riêng của rơm rạ
R (m, cm, mm) Bán kính tay quay
S
α
(m, cm, mm)
Khoảng cách từ ñiểm chết trên ñến ñầu piston
V (m
3
, cm
3
) Thể tích một kiện rơm rạ sau khi ép xong
v
α
(m/s)
Vận tốc của piston theo góc α
W
x
(cm
3
)
Ứng suất căng ban ñầu; σ
o
=1,5
C
t
(Không thứ nguyên) Hệ số xét ñến ảnh hưởng của chế ñộ tải trọng; C
t
= 1
C
α
(Không thứ nguyên)
Hệ số xét ñến ảnh hưởng của góc ôm; C
α
= 0,95
C
v
(Không thứ nguyên) Hệ số xét ñến ảnh hưởng của vận tốc; C
v
= 1,03
[σ
P
]
o
(N/mm
2
)
Ứng suất có ích cho phép là [σ
Bảng 4.1 Khối lượng riêng kiện rơm sau khi ép 65
Bảng 4.2 Thời gian ép một kiện rơm 66
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.12 Một số cơ cấu chấp hành 32
Hình 3.1 Mô hình máy ép 34
Hình 3.2 Sơ ñồ tính toán chiều dài piston 36
Hình 3.3 Kích thước và mô hình 3D piston 37
Hình 3.4 Hình vẽ thiết kế bạc trái, bạc phải và chốt piston 38
Hình 3.5 Sơ ñồ tính toán chiều dài x lanh 39
Hình 3.6 Mô hình 3D xilanh 39
Hình 3.7 Kích thước thiết kế phễu cấp liệu 40
Hình 3.8 cấu tạo bộ phận nắp xilanh 41
Hình 3.9 Sơ ñồ tính toán hành trình S 43
Hình 3.10 Cơ cấu biên tay quay 44
Hình 3.11 ðồ thị ñộnh học của cơ cấu biên tay quay lệch tâm 46
Hình 3.12 Sơ ñồ chịu lực của trục tay quay 50
Hình 3.13 Biểu ñồ mô men xác ñịnh Mz và Mx. 50
Hình 3.14 Sơ ñồ chịu lực và biểu ñồ mô men ngỗng trục 53
Hình 3.15 Hình vẽ thiết kế các chi tiết cơ bản của tay quay 53
khác việc vận chuyển ñi xa là khó khăn và không kinh tế. Chính vì vậy ép
trấu, rơm rạ và các phụ phẩm nông nghiệp khác tạo ra lượng thức ăn dự trữ
cho gia súc và tạo ra thanh nhiên liệu mới có khối lượng riêng tăng 5÷10 lần,
rất dễ vận chuyển ñi xa, ñã tạo cơ hội cho nghiên cứu cải tiến công nghệ ñốt,
dự trữ thức ăn cho gia súc vào mùa trái vụ nhằm thay thế gỗ củi ñốt cũng như
các loại nguyên thức ăn gia súc khác.
Ngành chăn nuôi hiện nay cũng rất phát triển xuất hiện các nông trại chăn
nuôi ñại gia súc (trâu, bò…) ngày càng nhiều, vấn ñề ñòi hỏi là phải tích trữ thức
ăn cho gia súc vào mùa ñông, ñối với trâu, bò thức ăn chủ yếu là rơm và cỏ.
Việc nghiên cứu thiết kế chế tạo một mẫu máy ép cỏ khô, rơm rạ ñể
làm giảm không gian tích trữ cũng như nâng cao chất lượng bảo quản cỏ, rơm
rạ cũng là một vấn ñề ñược ñặt ra.
2
Hiện nay một số nhà máy chế biến nông sản cũng gặp khó khăn giải
quyết phụ phẩm nhất là các nhà máy chế biến dứa, vì khối lượng phụ phẩm
lớn thải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nếu không
giải phóng kịp thời gây ứ ñộng trong sản xuất làm giảm công suất nhà máy.
ðể giảm căng thẳng trong thời vụ sản xuất phụ phẩm cần ñược ép ñể giảm thể
tích, giảm ñộ ẩm ñể có thể bảo quản cho công ñoạn chế biến tiếp theo như
sấy, nghiền thành bột…
Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết trên tôi thực hiện luận văn:
“Nghiên cứu thiết kế và chế tạo máy ép một số phụ phẩm nông nghiệp”
do giảng viên PGS.TS. Lương Văn Vượt hướng dẫn.
2. ðỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN
Thiết kế và chế tạo máy ép một số phụ phẩm nông nghiệp, ñáp ứng
ñược nhu cầu thực trạng của nước ta với nền kinh tế ñang phát triển mạnh mẽ,
trong ñó nông nghiệp là ngành có nền kinh tế phát triển ổn ñịnh nhưng bên
cạnh ñó lượng phế phụ phẩm do ngành nông nghiệp tạo ra chiếm một khối
lượng lớn làm ảnh hưởng ñến môi trường cũng như lãng phí một số phụ phẩm
có thể tái tạo và sử dụng trong các ngành hay lĩnh vực khác.
]]
]DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO VÙNG - MIỀN
ðơn vị: 1000 ha - Unit: 1000 ha
Năm - Years
Số
TT
Tỉnh/Thành phố
Provinces/Cities
2001 2002 2003 2004 2005 2006CẢ NƯỚC - WHOLE COUNTRY
7.492,7 7.504,3 7.452,1 7.445,3 7.326,4 7.324
Miền Bắc - North 2.601,3 2.599,5 2.583,7 2.555 2.521,1 2.515
1
ðồng bằng Sông Hồng
Red River Delta
1.202,5
1.196,5 1.183,5 1.161,6 1.138,8 1.123
2 ðông Bắc - North East 558,0 562,4 566,1 557,2 555,5 553,6
3 Tây Bắc - North West 139,6 140,1 139,5 151,1 152,7 154,4
4
Bắc Trung Bộ
North Central Coast
701,2 700,5 694,6 685,5 674,1 683,6
CẢ NƯỚC- WHOLE COUNTRY
32.10 34.447,2 34.568,8 36.148,9 35.790,8 35.827
Miền Bắc - North 12.07
12.740,3 12.671,8 13.127,4 12.448,7 13.113
1
ðồng bằng Sông Hồng
Red River Delta
6.419
6.752,2 6.487,3 6.710,2 6.199,0 6.528
2 ðông Bắc - North East 2.249 2.374,6 2.475,2 2.490,6 2.537,7 2.512
3 Tây Bắc - North West 440,7 457,5 488,2 548,8 546,2 587,0
4
Bắc Trung Bộ
North Central Coast
2.966
3.156,0 3.221,1 3.377,8 3.165,8 3.484
Miền Nam - South 20.03
21.706,9 21.897,0 23.021,5 23.342,1 22.714
5
Duyên Hải Nam Trung Bộ
South Central Coast
1.707
1.711,0 1.878,3 1.890,8 1.774,8 1.928
6
Tây Nguyên
Central Highlands
646,2
5
Là loại phụ phẩm chủ yếu trong nông nghiệp, trước ñây rơm rạ ñược
coi là nguồn chất ñốt chủ yếu ở khu vực nông thôn, sau vụ thu hoạch rơm rạ
ñược thu gom, phơi khô dự trữ và dùng ñể ñốt dần. Trong ñiều kiện kinh tế có
nhiều cải thiện rõ rệt như hiện nay rơm rạ ñược thay thế dần dần bằng các
nguồn chất ñốt khác như than, dầu, khí ga, … Do ñó nhiều bà con không biết
dùng loại phụ phẩm này vào việc gì. ðể giải phóng ruộng ñất một cách nhanh
nhất cho vụ canh tác mới thay vì tận dụng, rơm rạ ñược ñốt ngay trên ñồng
ruộng gây rất nhiều tác hại như lãnh phí, cản trở giao thông vận tải và huỷ
hoại môi trường sống vốn ñã ô nhiễm như hiện nay. ðể khắc phục tình trạng
trên, ñòi hỏi chúng ta phải có biện pháp sử lý như ép rơm rạ lại thành kiện và
tận dụng vào việc chăn nuôi gia súc, sử dụng tái tạo làm chất ñốt, làm nấm…
1.1.2 Các loại phụ phẩm khác
1.1.2.1 Vỏ dứa
Cây dứa là loại hoa quả ñược trồng phổ biến trên hầu hết các tỉnh trong cả
nước. Các tỉnh trồng dứa nhiều như: Ninh Bình, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ
An, Quảng Nam, Bình ðịnh, Tiền Giang, Kiên Giang và Hậu Giang. ðể nắm bắt
về tình hình trồng dứa của cả nước ta tìm hiểu thông qua bảng số liệu 1.3.
Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng dứa của cả nước (2001 ÷ 2006)
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Diện tích (nghìn ha) 37,20 41,71 41,62 43,35 47,40 46,5
Sản lượng (tấn) 318900 373800 383155 422251 472700 452600
Với hương thơm ñặc trưng, dứa ñược coi là nữ hoàng của các loại quả.
Dứa có thể chế biến thành nhiều sản phẩm khác nhau có thể ăn tươi, có thể
chế biến dứa hộp, nước dứa ép, bánh kẹo …
Các tỉnh có diện tích vùng nguyên liệu dứa lớn ñiển hình như trên, ñể
ñảm bảo tiêu thụ ñược hết dứa của nông dân thì ở các khu vực ñó ñều ñã xây
Vỏ hạt cà phê là phụ phẩm của quá trình tách lấy nhân ở các nhà máy
chế biến cà phê. Trước ñây vỏ hạt cà phê chỉ ñược dùng chế thành phân bón.
7
Nhưng năm 2005 một ñề tài: “Chiết xuất rượu vang từ vỏ hạt cà phê” của ðại
học Tây Nguyên ñã thành công mở ra rất nhiều triển vọng. Ngoài ra vỏ hạt cà
phê còn ñược nghiền nhỏ trộn với phụ ra rồi ép thành tấm có thể làm thành
ván có ñộ bền không thua kém với ván ép từ bột gỗ.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU MÁY ÉP ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Một số ứng dụng máy ép phụ phẩm nông nghiệp cho ngành chăn
nuôi gia súc
ðối với nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước công nghiệp như
Tây Âu, Bắc Mỹ, ðông Âu, Châu Úc, những nước có nền nông nghiệp hiện
ñại thì ngành chăn nuôi và trồng trọt có quan hệ khăng khít với nhau.
Vấn ñề cơ giới hóa thu hoạch cỏ và rơm khô ñã ñạt mức ñộ khá cao.
Mục tiêu chính là có thể cơ khí hóa toàn bộ khâu thu hoạch cỏ bao gồm: vận
chuyển, bảo quản và phân phối cỏ khô.
Các liên hợp máy thu hoạch cỏ có cấu tạo khá phức tạp, kích thước cồng
kềnh và chỉ sử dụng ñối với các ñồng cỏ, hoặc ruộng lớn, giá thành cao thích
hợp với mô hình sản xuất lớn, ñồng bộ.
Cỏ sau khi cắt ñược phơi khô trên ñồng, ñược liên hợp máy thu hoạch
gom lại và ép thành từng bó hình khối lập phương (hình 1.1) nhờ các máng
ép. Máng có tiết diện hình chữ nhật có kích thước cao: 0,25 ÷ 0,40 m và rộng
từ 0,55 ÷ 1,10 m dạng cong về phía piston ép, phần còn lại thì thẳng. ðể ñảm
bảo ñộ chặt của bó cỏ, cửa ra của máng ñược làm hẹp lại.
Máy ép cỏ tạo thành cuộn cỏ hình trụ lớn: Các cuộn cỏ hình trụ có
ñường kính từ 1,6 ÷ 1,8 m và dài từ 1,5 ÷ 1,7 m. trọng lượng cuộn cỏ từ 400 ÷
700 kG ñối với cỏ khô và 250 ÷ 450 kG ñối với rơm.
Dải cỏ ñược ñưa vào máy, cuộn dần theo ñường xoắn ốc cho tới khi ñạt
ñược ñường kính mong muốn.
suất ñộng cơ 26 mã lực, trọng lượng máy 1.250 kg, chiều dài máy ở vị trí làm
việc 6.120 mm, chiều rộng 1.460 mm và chiều cao là 2.677 mm. Hành trình
piston 752 mm.
Hình 1.2 Máy ép
Π
ΠΠ
Π
CM-5,0A
1. Phễu nạp; 2. Bộ phận dồn cỏ; 3. Hệ thống truyền ñộng chính; 4 Khung; 5.pittông; 6. Buồng tiếp nhận; 7.
Ngàm; 8. Buồng ép; 9. ðáy; 10 Nắp; 11. Bộ phận ñiều chỉnh ñộ chặt; 12. Băng truyền; 13. Cơ cấu tay quay.
Quá trình làm việc của máy: Cỏ theo băng truyền vào phễu nạp, qua bộ
phận dồn cỏ từng phần cỏ ñưa vào buồng tiếp nhận. Tại ñây nhờ piston
chuyển ñộng qua lại các phần cỏ ñược dồn chặt và ñưa vào buồng ép. Từng
phần khối cỏ di chuyển vào buồng bó, tại ñây từng thời gian nhất ñịnh người
ta lồng dây vào ñể bó với kích thước cần thiết.
Trong khoảng chạy không của piston cỏ bị ép ñược bộ phận giữ cỏ giữ lại.
ðộ chặt của cỏ trong buồng tiếp nhận tạo nên do tiết diện ngang của buồng ép giảm
dần, kết quả là tăng sức cản biến dạng và tăng ma sát giữa cỏ với thành buồng.
ðộ chặt ép ñiều chỉnh bằng cách thay ñổi ñộ nghiêng của thành trên
buồng ép. áp lực ép phụ thuộc vào loại và ñộ ẩm của cỏ, rơm ñộ chặt ép ban
ñầu. Các thí nghiệm cho biết ép ở buồng có kích thước 35 ÷ 45 cm lực ép lớn
nhất không vượt quá 8.000 ÷ 9.000 kG, khi ñó ñộ chặt của bó cỏ trong khoảng
Hình 1.3 Máy ép cỏ của công ty Z755
11
Máy có công suất lớn và nạp liệu liên tục nên phải tập kết một khối
lượng lớn rơm hoặc cỏ khô tại nơi ép do ñó chi phí vận chuyển cao (do rơm,
cỏ khô phải ñem từ nơi khác ñến nơi ép); phải có một diện tích lớn ñể tập kết
nguyên vật liệu. ðiều này là không phù hợp với quy mô của nông hộ, trang
trại chăn nuôi và của cả người làm dịch vụ.
1.2.2 Một số ứng dụng máy ép phụ phẩm nông nghiệp cho ngành năng
lượng
1.2.2.1. Biến vỏ trấu thành chất ñốt cao cấp [9]
Hình 1.4 Máy làm chất ñốt từ vỏ trấu
Công nghệ ñịnh hình sinh khối ñể sản xuất thanh nhiên liệu có chất
lượng cao từ trấu là một giải pháp khả thi, mở ra triển vọng giải quyết tình
trạng khan hiếm chất ñốt ở các vùng nông thôn, ñồng thời góp phần tích cực
vào việc bảo vệ môi trường.
Ưu ñiểm vượt trội
Kết quả phân tích cho thấy thanh nhiên liệu có ưu ñiểm hơn hẳn nhiên
liệu thô ban ñầu do một số ñặc tính cơ - lý - hóa ñược cải thiện như: tăng
ñược khối lượng riêng lên 5 ñến 10 lần, rất dễ dàng cho vận chuyển ñi xa với
chi phí thấp; nhiệt lượng tăng theo ñơn vị khối; dễ dàng cải tiến công nghệ ñốt
ñể có hiệu suất sử dụng cao, giảm ô nhiễm môi trường. Hiện nay máy do Viện
13
Năng lượng chế tạo ñang ñược ứng dụng thử nghiệm ở thị trấn Trôi (Hà Tây)
cho kết quả khả quan, mở ra triển vọng cho phát triển công nghệ này ở Việt
Nam. Sau khi công nghệ ñược hoàn thiện, ước tính có thể phát triển ñược gần
10.000 máy ở khắp các vùng trong cả nước. Nó sẽ giúp giải quyết tình trạng
khan hiếm chất ñốt ở các vùng nông thôn và thay thế cho gỗ củi, giảm chặt
phá rừng. Hiện nay, giá 1 kg sản phẩm tương ñương với giá củi trên thị
trường (từ 400 ÷ 450 ñ/kg).
1.2.2.2. Sản xuất ñiện từ phụ phẩm nông nghiệp [10]
(TTXVN-12/7/2006): Viện Cơ ñiện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu
hoạch vừa hoàn thiện công nghệ sản xuất ñiện từ các loại phụ phẩm nông
nghiệp như vỏ trấu, lõi ngô, bã mía..., mở ra hướng cung cấp ñiện tại chỗ cho
vùng nông thôn, nhất là các vùng sâu và giảm bớt ô nhiễm môi trường. ðến
nay, Viện ñã xây dựng ñược 7 lò sấy và phát nhiệt ở tỉnh Long An, Kiên
Giang, TP Hồ Chí Minh, Gia Lai...
Dây chuyền công nghệ sản xuất ñiện gồm 6 bộ phận: nồi hơi và lò ñốt,
tuốc bin hơi, máy phát, thiết bị trao ñổi nhiệt, máy sấy tầng sôi, máy sấy thấp.
Nguyên lý hoạt ñộng khá ñơn giản: Nước sạch từ hệ thống cấp nước ñược ñưa
vào bộ xử lý nước rồi chảy vào bể chứa. Từ ñây, hệ thống bơm sẽ cấp nước
cho nồi hơi của hệ thống ñốt tầng sôi. Lò ñốt tầng sôi tạo ra một nhiệt lượng
cung cấp hơi nước có áp suất cao với lưu lượng nước lớn ñã kéo tuốc bin
quay máy phát ñiện, phát ra ñiện áp 220/380V, công suất 50 kW. Không chỉ
sản xuất ñược ra ñiện, dây chuyền này còn dùng ñể sấy nông sản với công
suất ñạt khoảng 8 tấn/giờ vì nguồn nhiệt sinh ra trong quá trình này rất lớn.
* Mục tiêu:
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo ñược một mẫu máy có thể ñáp ứng ñược
nhu cầu về ñóng bánh rơm rạ, cỏ khô Theo kích thước 240x240x120, máy
phải có kết cấu gọn, nhẹ, dễ vận chuyển và dễ sử dụng.
15
* Nhiệm vụ:
1. Phân tích tình hình sử dụng, quy trình công nghệ và khả năng làm việc
của các máy ép hiện có.
2. ðiều tra, phân tích và nghiên cứu thực nghiệm xác ñịnh các tính chất cơ lý
của rơm, cỏ khô làm cơ sở ñể xác ñịnh nguyên lý và tính toán quá trình ép ép.
3. Phân tích, lựa chọn nguyên lý và kết cấu hợp lý cho máy ép cỏ, rơm khô.
4. Xác ñịnh giá trị một số thông số cho việc thiết kế.
5. Thiết kế, chế tạo máy và chuyển giao vào trong sản xuất.
thống kê toán học.
Sau khi ño n lần lặp lại ñược các giá trị xi (i = 1,2,...,n) và tính các giá trị
trung bình, ñộ lệch chuẩn theo công thức:
∑
=
=
n
1i
i
x.
n
1
x
;
( )
∑
=
−
−
=
n
i
i
xx
n
1
2
1
1
σ