Đánh giá đất gò đồi phục vụ phát triển cây ăn quả ở huyện đông triều, tỉnh quảng ninh - Pdf 80

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

---------

ðẶNG THỊ THU LAN ðÁNH GIÁ ðẤT GÒ ðỒI PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÂY
ĂN QUẢ Ở HUYỆN ðÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆPChuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số: 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ NGUYÊN HẢI
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn trực tiếp và quý báu
của thầy giáo TS. ðỗ Nguyên Hải, của các thầy cô giáo trong Khoa
Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ðại học – Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Viện Quy hoạch và Thiết
kế Nông nghiệp, Lãnh ñạo và cán bộ phòng Tài nguyên ñất và Môi
trường - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, Phòng Nông
nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê huyện
ðông Triều, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện ðông
Triều, các hộ nông dân, các chủ trang trại trên ñịa bàn huyện và gia
ñình ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2008
Tác giả luận văn ðặng Thị Thu Lan

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
4
Mục Lục
Lời cam đoan .............................................................................................. i
Lời cảm ơn................................................................................................. ii

2.2. Phơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu thứ cấp............................................ 32
2.2.2. Phơng pháp thu thập số liệu thứ cấp thông qua điều tra thực địa 32
2.2.3. Phơng pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bản đồ ................... 33
2.2.4. Phơng pháp đánh giá đất đai theo FAO....................................... 33
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
5
2.2.5. Phơng pháp xác định hiệu quả kinh tế......................................... 33
2.2.6. Xử lý, phân tích và tổng hợp các kết quả ...................................... 33
Chơng III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận........................ 34
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế x hội vùng nghiên cứu ............................. 34
3.1.1. Vị trí địa lý..................................................................................... 34
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 34
3.1.3. Điều kiện kinh tế x hội .................................................................. 3
3.2. Đặc điểm đất gò đồi huyện Đông Triều ................................................. 4
3.2.1. Nhóm đất xám bạc màu................................................................... 1
3.2.2. Nhóm đất đỏ vàng............................................................................ 5
3.3. Hiện trạng sử dụng đất gò đồi và thực trạng phát triển cây ăn quả ..... 13
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất................................................................... 13
3.3.2. Các loại hình sử dụng đất đai chính ở Đông Triều........................ 13
3.3.3. Hiệu quả kinh tế, x hội, môi trờng các loại hình sử dụng đất...... 2
3.3.4. Tình hình phát triển cây ăn quả ở Đông Triều............................... 10
3.4. xây dựng bản đồ đơn vị đất đai............................................................. 11
3.4.1. Lựa chọn chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ LMU..... 11
3.4.2. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai..................................................... 14
3.5. Đánh giá đất gò đồi phục vụ phát triển cây ăn quả .............................. 16
3.5.1. Nguyên tắc và cấu trúc phân hạng đất đai..................................... 16
3.5.2. Xác định yêu cầu sử dụng đất của cây ăn quả............................... 17
3.5.3. Kết quả phân hạng mức độ thích hợp đất đai đối với cây ăn quả.. 20
3.5.4. Đánh giá mức độ thích hợp hiện tại cho các cây ăn quả chính ..... 23

LUT : Loại hình sử dụng đất.
TDMNBB : Trung du miền núi Bắc bộ
TN : Tây nguyên.
WTO : Tổ chức thơng mại thế giới.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
7
danh mục các hình ảnh

ảnh 3.1
Loại hình sử dụng đất 1 vụ lúa, 1 vụ màu 47
ảnh 3.2
Loại hình sử dụng đất cây ăn quả (vải thiều) 48
ảnh 3.3
Loại hình sử dụng đất cây ăn quả (nhn)
49
ảnh 3.4
Loại hình sử dụng đất cây ăn quả (na) 49
ảnh 3.5
Loại hình sử dụng đất cây ăn quả (cam, quýt) 86 Danh mục các biểu đồ, sơ đồ Biểu đồ 3.1 Diện tích đất gò đồi huyện Đông Triều 64
Biểu đồ 3.2 Diện tích thích hợp của đất gò đồi Đông Triều đối với CAQ 64


36
Bảng 8 Kết quả phân tích phẫu diện ĐT 10

38
Bảng 9 Kết quả phân tích phẫu diện ĐT 53

39
Bảng 10 Kết quả phân tích phẫu diện ĐT 49

42
Bảng 11 Hiện trạng sử dụng đất gò đồi huyện Đông Triều năm 2007

43
Bảng 12 Hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất vùng gò đồi
Đông Triều

51
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
9

Bảng 13

Phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 58
Bảng 14
Tổng hợp ĐVĐ theo loại đất và quy mô diện tích


diện tích tự nhiên toàn huyện, trong số này có hơn 10.000ha đất gò đồi, rất
thích hợp với phát triển cây ăn quả Nhiệt đới và á nhiệt đới. Nằm trên Quốc lộ
18- tuyến giao thông huyết mạch của tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng -
Quảng Ninh, trong vùng có có một số trung tâm công nghiệp và đô thị nh:
Hạ Long - Cẩm Phả - Uông Bí, đặc biệt là Vịnh Hạ Long - trung tâm du lịch
có ý nghĩa quốc gia và quốc tế.
Vì vậy, có thể nói Đông Triều là một vùng có tiềm năng phát triển cây
ăn quả. Tuy nhiên để có định hớng phát triển loại cây ăn quả nào cho thích
hợp, quy mô là bao nhiêu, bố trí ở nơi nào? đòi hỏi phải có sự nghiên cứu
đánh giá một cách kỹ lỡng về khả năng thích hợp của đất đai, nhu cầu của thị
trờng và cả lợi thế so sánh với các loại sử dụng khác.
Vì thế chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá đất gò đồi
phục vụ phát triển cây ăn quả ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
11
2. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. ý nghĩa khoa học của đề tài
- Góp phần bổ sung kiến thức đánh giá phân hạng sử dụng đất thích hợp
cho các loại cây ăn quả trên bản đồ tỷ lệ lớn (1/50.000) trong vùng đồi núi
Việt Nam.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho quy hoạch quản lý nguồn tài nguyên đất
theo hớng sử dụng đất bền vững cho vùng gò đồi thuộc các tỉnh miền núi
phía Bắc.
2.2. ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ở huyện Đông Triều, tỉnh
Quảng Ninh thực hiện định hớng quy hoạch phát triển cây ăn quả, nâng cao
hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của nông hộ vùng gò đồi.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá, xác định đợc quy mô, diện tích đất gò đồi thích hợp với

cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Nhng theo Vũ Tự Lập đất gò đồi giới hạn từ
độ cao 25 250m và độ dốc 8 15
0
.
Theo quan điểm của Nguyễn Đình Kỳ và các cộng sự có thể lấy giới
hạn độ cao tuyệt đối từ 15m, nơi địa hình bắt đầu bị chia cắt mạnh còn giới
hạn trên có thể đến 250 m để xác định ranh giới vùng gò đồi.
Còn theo tiêu chí xác định đất gò đồi của Nguyễn Văn Toàn đề xuất
trong đề tài cấp nhà nớc KC 08.01 là: độ cao tơng đối (chia cắt sâu) 10
100m và độ cao tuyệt đối nhỏ hơn 500m. Đối với huyện Đông Triều tỉnh
Quảng Ninh do đặc tính phù hợp về địa hình và địa mạo chúng tôi sử dụng
tiêu chí này để xác định phạm vi vùng gò đồi ở địa bàn nghiên cứu.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
13
1.2
những nghiên cứu trong và ngoài nớc có liên quan đến đề
tài
1.2.1 Nghiên cứu về đánh giá đất
a- Nghiên cứu đánh giá đất ở một số nớc trên thế giới
Nghiên cứu về đánh giá đất, A Young cho rằng: Đánh giá đất đai là
quá trình đoán định tiềm năng của đất đai cho một hoặc một số loại sử dụng
đất đai đợc đa ra để lựa chọn (Dent. D and Young. A) [31].
FAO đ định nghĩa về đánh giá đất đai nh sau: Đánh giá đất đai là
quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá
với những tính chất đất đai mà loại sử dụng đất yêu cầu phải có (FAO) [33].
Đánh giá đất đai là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện và
phân hạng là việc làm cụ thể để định ra mức độ thích hợp cao hay thấp của
đất đai với từng loại cây trồng, nhóm cây, hay một công thức luân canh. Tùy
theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi nớc đ đề ra nội dung phơng pháp
đánh giá đất đai cho từng mức độ chi tiết trên từng tỷ lệ bản đồ của mình.

* Tình hình đánh giá đất đai ở ấn Độ và một số nớc Nhiệt Đới ẩm Châu
Phi
Thờng áp dụng phơng pháp tham biến, có tính đến sự phụ thuộc
của một số tính chất đất đối với sức sản xuất, các nhà khoa học đất đi sâu
nghiên cứu, phân tích về các đặc trng thổ nhỡng có ảnh hởng đến sản
xuất nh: sự phát triển của phẫu diện đất, màu sắc đất, độ chua, độ no
bazơ (V%), hàm lợng mùn. Các mối quan hệ trong đánh giá đất đợc thể
hiện bằng phơng trình toán học. Kết quả phân hạng cũng đợc tính theo phần
trăm (%) hoặc điểm. (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang) [18].
* Tình hình đánh giá đất đai ở Mỹ
ở Mỹ, ngay từ đầu thế kỷ XX đ chú ý tới công tác phân hạng đất đai
nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên đất. Hệ thống đánh giá phân loại đất đai theo
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
15
tiềm năng của Mỹ đ đợc Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) đề xuất vào những
năm 1961, xây dựng đợc một phơng pháp đánh giá phân hạng đất đai mới
có tên là: Đánh giá tiềm năng đất đai. Cơ sở đánh giá tiềm năng sử dụng đất
đai dựa vào các yếu tố hạn chế trong sử dụng đất, chúng đợc phân ra thành 2
nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố hạn chế vĩnh viễn bao gồm những hạn chế không dễ
thay đổi và cải tạo đợc nh độ dốc, độ dày tầng đất, lũ lụt và khí hậu khắc
nghiệt.
- Nhóm những yếu tố hạn chế tạm thời có khả năng khắc phục đợc
bằng các biện pháp cải tạo trong quản lý đất đai nh độ phì, thành phần dinh
dỡng và những trở ngại về tới tiêu.
Phơng pháp Đánh giá tiềm năng đất đai của Mỹ đ phân chia đất đai
thành các cấp (class), cấp phụ (subclass) và đơn vị (unit).
Khả năng và mức độ thích hợp chủ yếu dựa vào những yếu tố hạn chế
vĩnh viễn trong sử dụng đất. Nguyên tắc chung của phơng pháp là các yếu tố
nào có mức độ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh đến sử dụng là yếu tố

quan tâm đến việc đánh giá khả năng duy trì và bảo vệ tài nguyên đất đai.
Chính vì vậy, đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất ở nhiều nớc.
Nh vậy: Trong các phơng pháp đánh giá đất ở nớc ngoài, đánh giá
đất theo FAO là phơng pháp mang tính định lợng có thể áp dụng hoàn thiện
nhất cho các loại bản đồ có tỷ lệ khác nhau từ nhỏ (mức độ khái quát) đến lớn
(mức độ chi tiết). Ưu điểm nổi bật của phơng pháp này là đ không chỉ tính
đến việc khai thác sử dụng tài nguyên đất mà còn quan tâm đến duy trì và bảo
vệ nguồn tài nguyên quý giá này. Phơng pháp này đ đợc áp dụng linh hoạt
và mang lại thành công ở nhiều nớc, trong đó có Việt Nam.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
17
b- Đánh giá sử dụng đất ở Việt Nam
ở Việt Nam, ngay từ năm 1802, nhà Nguyễn đ phân chia đất đai theo
tứ hạng điền và lục hạng thổ để làm cơ sở cho việc mua bán và phân cấp
ruộng đất. (Phan Huy Lê) [8]. Tuy nhiên, những nghiên cứu một cách tơng
đối hoàn chỉnh thự sự mới chỉ đợc bắt đầu vào thời kỳ Pháp thuộc nhằm mục
đích lập đồn điền, trang trại. Những công trình nghiên cứu luc bấy giờ chủ yếu
là những nghiên cứu tổng quát của Viện Nghiên cứu Nông lâm Đông Dơng
với các công trình nghiên cứu của các tác giả Yves Henry (1930), EM
Castagnol (1950) và Smith (1951)..... (Thái Công Tụng).
Công tác đánh giá đất đai ở Việt Nam mang tính khoa học đợc bắt đầu
từ những năm 1970. Bùi Quang Toản đ đề ra quy trình kỹ thuật để đánh giá
đất. Các yếu tố tham gia trong đánh giá, phân hạng đất đợc chia thành 4 mức
độ thích hợp (Rất tốt, tốt, trung bình và kém) và đợc phân chia thành 4 hạng
(Bùi Quang Toản) [20]. Quy trình này đ đợc áp dụng trong thời gian dài
nhng gần đây nó đ không còn phù hợp vì trong nghiên cứu này, vấn đề kinh
tế x hội và tác động tới môi trờng cha đợc nghiên cứu sâu.
Năm 1981, Tổng cục Quản lý Ruộng đất đ ban hành một số nguyên
tắc cơ bản để phân hạng đất đai. Sau 5 năm thực hiện, cả nớc có tới 216
huyện (43% số huyện thị) với 2,6 triệu ha đất lúa (chiếm 6,9% diện tích lúa)

cây trồng,... góp phần xây dựng và phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
Nhận xét chung về đánh giá đất ở trong nớc
Từ khi phơng pháp đánh giá đất của FAO ra đời, các nghiên cứu về
đánh giá đất đai ở Việt Nam đ vận dụng đợc trên cơ sở thực tiễn của nớc
ta và cho kết quả rất tốt với các mức độ và mục tiêu khác nhau của đánh giá
đất: Khái quát cho cấp vùng, chi tiết cho cấp tỉnh, huyện hay nói cách khác
phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ khác nhau.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
19
1.2.2. Nghiên cứu về cây ăn quả
a- Tình hình nghiên cứu ở ngoài nớc
Sản xuất quả là ngành quan trọng trong nền nông nghiệp của nhiều
nớc trên thế giới. Diện tích trồng cây ăn quả của thế giới hiện nay khoảng
hơn 15 triệu ha, năng suất bình quân đạt từ 20 35 tấn/ha tuỳ theo từng
chủng loại với sản lợng đạt khoảng 200 300 triệu tấn.
Những nghiên cứu chung về sự phát triển cây ăn quả trên thế giới cho
thấy: sản xuất hoa quả nhìn chung có xu hớng gia tăng và ngày càng đợc
chú trọng trong cơ cấu nông sản của nhiều nớc. Theo thống kê của FAO
(1984), năm 1983 sản lợng 20 loại quả chủ yếu của thế giới đạt 359,4 triệu
tấn, tăng 14,6% so với sản lợng bình quân thời kỳ 1979-1981. Một số loại
quả có sản lợng lớn là: nho (57,2 triệu tấn); cam (56,8 triệu tấn) ; chuối (50,6
triệu tấn).... Những sản phẩm có sản lợng xuất khẩu lớn là: chuối (11,6 triệu
tấn), cam quýt (6,35 triệu tấn), táo tây (4,28 triệu tấn).
Theo Singh.R.N. (1993) tiêu thụ quả bình quân đầu ngời của thế giới
các năm 1985-1987 là 65,5 kg/năm trong đó khu vực Châu á - Thái Bình
Dơng mức tiêu thụ mới chỉ xấp xỉ 46% của thế giới.
Ngay từ những năm 1972, Brown đ rút ra: Trong cơ cấu năng lợng
tiêu thụ tổng số của Thế giới, hoa quả và rau cung cấp 9,6%, trong khi đó diện
tích các loại cây này chỉ chiếm 3,7% cơ cấu tổng diện tích đất nông nghiệp.
Hiệu ích cung cấp năng lợng của rau và quả rất cao so với các sản phẩm

4. Cây xoài
- Diện tích 3487 3423 3371
- Năng suất 71,8 73,3 76,4
- Sản lợng 25036 25104 25755
(Nguồn: Bộ Thơng mại và Tổ chức nông lơng thế giới)
Tiêu thụ quả của Thế giới hiện nay tăng gấp 1,3 lần so với thập kỷ
trớc. Mức tiêu thụ quả ở các nớc phát triển đạt 160 - 190 kg/ngời/năm.
Theo dự báo của FAO xu hớng tiêu thụ quả của thị trờng Thế giới trong
những năm đầu thế kỷ 21 sẽ tăng 6 - 8%/năm, giá Quả trên thị trờng Thế giới
tăng khoảng 2 %/năm trong giai đoạn 2000 - 2010. Nhìn chung triển vọng
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
21
phát triển CAQ ở góc độ toàn cầu qua các nghiên cứu là rất khả quan. Đây
cũng chính là cơ sở xây dựng chiến lợc phát triển CAQ ở nớc ta.
Sự gia tăng phát triển sản xuất và tiêu thụ quả trên Thế giới đ minh
chứng cho vai trò và hiệu quả mà ngành sản xuất này mang lại trong nông
nghiệp.
Những nghiên cứu về kỹ thuật phát triển CAQ đợc tập trung trên các
lĩnh vực: kỹ thuật về giống (chọn, nhân, lai tạo giống), kỹ thuật canh tác,
phòng trừ sâu bệnh, bảo quản, chế biến.
Bảng 2. Diện tích một số cây ăn quả nhiệt đới của một số nớc
đứng đầu (năm 2002)
Đơn vị: 1000 ha
Đứng thứ 1 Đứng thứ 2 Đứng thứ 3
Loại cây
Nớc Diện tích
Nớc Diện tích Nớc Diện tích
Dứa Nigeria 115 Thái Lan 88 Trung Quốc 61
Xoài
ấn Độ

0
: lê
- đu đủ - vải- na - hồng xen các hàng cây cốt khí để chống xói mòn. Do dạng
mô hình này có điều kiện trồng tập trung, dễ đầu t kỹ thuật, lại tạo ra sản
phẩm hàng hoá.
Bảng 3. Diễn biến diện tích cây ăn quả
(Giai đoạn 1999 2005)
ĐVT: DT - 1000ha, TL - %
Năm 1999 Năm 2005 Tăng bq
TT Vùng
DT Tỷ lệ DT Tỷ lệ 99 - 05

Cả nớc
496,0 100 767,1 100 6,43
1 ĐBSH 51,9 10,5 79,2 10,3 6,22
2 TDMNBB 109,9 22,2 178,4 23,3 7,17
3 BTB 42,3 8,5 58,5 7,6 4,74
4 DHNTB 20,8 4,2 30,2 3,9 5,47
5 TN 12,9 2,6 23,1 3,0 8,68
6 ĐNB 66,9 13,5 128,4 16,7 9,76
7 ĐBSCL 191,3 38,6 269,3 35,1 5,01
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
23
Do hiệu quả kinh tế cao cộng với khai thác đợc lợi thế về khí hậu, đất
đai và lao động cùng với chủ trơng chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhà
nớc đề ra nên diện tích cây ăn quả toàn quốc trong những năm qua tăng khá
nhanh, từ 496 ngàn ha năm 1999 tăng lên 767,1 ngàn ha năm 2005 (tăng thêm
271,1 ngàn ha), tốc độ tăng bình quân thời kỳ 1999 - 2005 là 6,43%/năm.
Chủng loại cây ăn quả của nớc ta rất đa dạng, một số cây ăn quả có giá

đợc sử dụng cho lâm nghiệp, cũng nh đợc khai thác trồng các loại cây
trồng công nghiệp, cây ăn quả dài ngày.
Đất đồi núi nói chung có độ màu mỡ cao nếu mới đợc khai phá hoặc
đợc sử dụng hợp lý. Tuy nhiên, độ màu mỡ phụ thuộc nhiều vào thành phần
đá mẹ, độ dốc, thảm thực vật và dòng chảy tràn của nớc ma. Đ từ lâu, qua
quá trình chặt phá rừng, khai thác đất trồng trọt, ngời ta đ phát hiện đất đồi
núi rất nhanh chóng bị suy thoái do hiện tợng đất bị xói mòn rửa trôi. Vì vậy,
từ thế kỷ 18 bắt đầu xúc tiến các công trình nghiên cứu về các biện pháp
chống xói mòn bảo vệ đất dốc (Volni, 1870; Các giáo s trờng Đại học
Pardin Mỹ, từ 1951 đến 1958; Các nghiên cứu Quốc tế của nhiều nớc, 1980;
Chơng trình IBSRAM, CIAT, thập kỷ 90).
b- Tình hình nghiên cứu và sử dụng đất đồi núi ở Việt Nam
ở việt Nam, diện tích đất đồi núi nớc ta chiếm gần 3/4 diện tích toàn
quốc, khoảng 23,9 triệu ha. Do vậy, sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông
lâm nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế.
Các nghiên cứu về đặc điểm đất và hớng sử dụng đất đồi núi ở nớc ta
đ và đang đợc đặc biệt chú ý.
Về sử dụng đất đồi núi, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp đ
phân cấp độ dày tầng đất và độ dốc của các loại đất phục vụ cho công tác quy
hoạch sử dụng đất có hiệu quả và lâu bền.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
25
Từ những năm 60 đ có nhiều công trình nghiên cứu về các biện pháp
kỹ thuật chống xói mòn đất, bảo vệ đất dốc (Nguyễn Trọng Hà, 1976; Bùi
Quang Toản, 1965; Nguyễn Xuân Cát, 1980; Nguyễn Văn Tiễn, 1988; Thái
Phiên với chơng trình IBSRAM, 1990-1999; Nguyễn Thế Đặng, 1991-
2000)
Đất đồi núi thuận lợi cho việc mở ra những vùng chuyên canh cây trồng
mang tính hàng hóa cao. Theo Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên thì ở trung du và
đồi núi đ có 18 vùng chuyên canh cây cao su, 13 vùng chuyên canh cà phê,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status