Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***--------------
PHẠM THỊ LAN HƯƠNG
ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC GIAI ðOẠN 2005-2009 LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Thú y
Mã số : 60.62.50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan toàn bộ kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung th
ực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học
v
ị nào. Các số liệu, thông tin trích dẫn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2009
Tác gi
ả
6 Bảng 4.6. Kết quả phát hiện kháng nguyên, ñịnh type virus LMLM
ở trâu, bò, lợn tại một số tỉnh miền Bắc giai ñoạn 2005-2009
55
7 Bảng 4.7. Kết quả chẩn ñoán huyết thanh của trâu bò bằng phương
pháp 3ABC- ELISA b
ằng bộ CHECKIT FMD- 3ABC-BO-OV
56
8 Bảng 4.8. Kết quả chẩn ñoán huyết thanh của lợn bằng phương
pháp 3ABC- ELISA b
ằng bộ CHECKIT FMD- 3ABC-BO-PO
57
9 Bảng 4.9. Tình hình sử dụng vacxin vô hoạt nhũ dầu nhị giá O-
Asia1 trong n
ăm 2008 tại một số tỉnh miền Bắc
59
10 Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra kháng thể LMLM trong huyết thanh
c
ủa trâu bò sau khi tiêm vacxin vô hoạt nhũ dầu nhị giá type O-
Asia1 t
ại 4 tỉnh miền Bắc, bằng bộ KIT LPB-ELISA của
Pirbright (Anh)
61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
611 Bảng 4.11. Diễn biến dịch LMLM ở trâu, bò và lợn tại tỉnh Thái
Bình t
ừ năm 2005 ñến năm 2009
66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AND : Axit desoxyribonucleic
ARN : Axit ribonucleic
FMD : Food and mouth disease
OIE : Office International des Epizooties
PCR : Polymerase Chain Reaction
RT-PCR : Reverse Transcription- Polymerase Chain Reaction
ELISA : Enzym Linked Immuno Sorbent Assay
LPB : Liquid Phase Blocking
OD : Optical Density
BHK-21 : Baby Hamster Kidney, line 21
HSND : H
ệ số năm dịch
LMLM : L
ở mồm long móng
TLLH : T
ỷ lệ lưu hành
TLTV : T
ỷ lệ tử vong
ứu bệnh LMLM trên thế giới……………………..3
2.1.4. Tình hình nghiên c
ứu bệnh LMLM ở Việt Nam……………………...5
2.2. Các
ñặc tính sinh học của virus…………………………………………6
2.2.1. Hình thái, c
ấu trúc…………………………………………………….6
2.2.2. Quá trình xâm nh
ập và nhân lên của virus……………………………8
2.2.3.
ðặc tính nuôi cấy…………………………………………………….12
2.2.4. S
ức ñề kháng và sự tồn tại của virus………………………………...13
2.2.5.
ðộc lực của virus…………………………………………………….14
2.2.6. Phân lo
ại virus……………………………………………………….15
2.3.
ðặc ñiểm dịch tễ học bệnh LMLM……………………………………16
2.3.1. Loài v
ật mắc bệnh…………………………………………………...16
2.3.2. Chất chứa mầm bệnh và sự lây lan…………………………………..16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
92.3.3. ðường xâm nhập của virus…………………………………………..17
2.3.4. C
ơ chế sinh bệnh…………………………………………………….18
2.4. Các bi
ñược sản xuất theo công nghệ gen…………………………..30
2.6.5. Nh
ững ñiều cần chú ý khi sử dụng vacxin…………………………..30
PH
ẦN III. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN C
ỨU…………………………………………………………….31
3.1. N
ội dung nghiên cứu………………………………………………… .31
3.2. Nguyên li
ệu……………………………………………………………31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
103.2.1. Bệnh phẩm…………………………………………………………...31
3.2.2. Hóa ch
ất……………………………………………………………...31
3.2.3. B
ộ CHEKIT FMD – 3ABC – BO – OV và bộ CHEKIT FMD – 3ABC
– PO c
ủa Bommeli Diagnostics (Thuỵ Sĩ) ………………………………...31
3.2.4. B
ộ KIT LPB – ELISA của Pirbright (Anh) ñể phát hiện kháng thể
LMLM trong huy
ết thanh trâu bò ñã tiêm phòng vacxin
3.3. Ph
ương pháp nghiên cứu………………………………………………32
3.3.1. Ph
ương pháp dịch tễ học mô tả, dịch tễ học phân tích………………32
ăn nuôi gia súc tại Sơn La……………………………...49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
114.1.4. Tình hình chăn nuôi gia súc tại Lạng Sơn…………………………...50
4.2. Khái quát tình hình d
ịch bệnh LMLM ở Việt Nam từ năm 2005 ñến
2009 (tính
ñến tháng 6/2009)………………………………………………52
4.3. K
ết quả chẩn ñoán, ñịnh typ virus LMLM…………………………….55
4.3.1. Phát hi
ện kháng nguyên, ñịnh typ virut LMLM……………………..55
4.3.2. Phát hi
ện kháng thể virus LMLM do nhiễm tự nhiên trong huyết thanh
c
ủa trâu, bò…………………………………………………………………56
4.3.3. Phát hi
ện kháng thể virus LMLM do nhiễm tự nhiên trong huyết thanh
c
ủa lợn……………………………………………………………………...57
4.4.
ðánh giá hiệu quả của công tác tiêm phòng bệnh LMLM…………….58
4.4.1. Tình hình tiêm phòng vacxin vô ho
ạt nhũ dầu nhị giá O-Asia1 cho ñàn
gia súc m
ột số tỉnh miền Bắc trong năm 2008……………………………..58
4.4.2. K
ết quả kiểm tra kháng thể trong huyết thanh của trâu bò sau khi tiêm
ải pháp hành chính……………………………………………71
4.7.2. Các gi
ải pháp về chuyên môn……………………………………….72
4.6.3. Các gi
ải pháp về kỹ thuật……………………………………………73
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ…………………………………….76
5.1. K
ết luận………………………………………………………………..76
5.2.
ðề nghị………………………………………………………………...76
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO………………………………………………..78
Ti
ếng Việt…………………………………………………………………..78
Ti
ếng nước ngoài…………………………………………………………...79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ
B
ệnh Lở mồm Long móng là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, do
virus gây ra và gây thi
ệt hại kinh tế lớn ñối với ñộng vật có móng guốc chẵn
nh
ư trâu, bò, dê, cừu, hươu…Tổ chức Thú y thế giới (OIE) xếp bệnh này ở
ch
ống bệnh bằng vacxin gặp nhiều khó khăn do sự thay ñổi cấu trúc kháng
nguyên, nhi
ều khi ổ dịch ñã tiêm phòng vacxin vẫn mắc bệnh.
Vi
ệt Nam ñang là nước ñang phát triển mạnh về mọi mặt, trong ñó
vi
ệc giao lưu buôn bán ñộng vật và sản phẩm ñộng vật với các nước trên thế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
14giới ngày càng mở rộng, kéo theo ñó là tình hình dịch bệnh ngày càng mạnh,
trong
ñó bệnh LMLM gây thiệt hại kinh tế rất lớn.
Vi
ệc khảo sát tình hình dịch tễ bệnh LMLM và phát hiện sớm bệnh
b
ằng các phương pháp chẩn ñoán trong phòng thí nghiệm ñã và ñang là
nh
ững vấn ñề cấp bách góp phần vào việc khống chế và ñi ñến thanh toán
b
ệnh LMLM ở gia súc.
Xu
ất phát từ vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“
ðặc ñiểm dịch tễ học bệnh Lở mồm Long móng tại một số
t
ỉnh miền Bắc giai ñoạn 2005-2009”
1.2. MỤC TIÊU ðỀ TÀI
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.1. L
ỊCH SỬ BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG
2.1.1. Tên g
ọi: có nhiều tên gọi theo các tiếng khác nhau như
- Foot and Mouth Disease (FMD)
- Aphetae Epizooticae (tên Latinh)
- Feivre Aphteuse (tên tiếng Pháp)
- Fiebre Aftosa (tên ti
ếng Tây Ban Nha)
- Hoof and mouth Disease
2.1.2. Khái ni
ệm bệnh LMLM
B
ệnh Lở mồm Long móng (LMLM) là một bệnh truyền nhiễm cấp
tính nguy hi
ểm của ñộng vật móng guốc chẽ ñôi chẵn như : trâu, bò, lợn, dê,
c
ừu,... do một loại virus hướng thượng bì gây ra. Bệnh có ñặc ñiểm ñặc
tr
ưng là sốt và hình thành mụn nước ở niêm mạc miệng, vành móng, kẽ
móng chân và vú c
ủa gia súc cảm thụ [9]. Có 3 chủng virus chính gây bệnh
LMLM là O, A, C. Ba ch
ủng SAT 1, SAT 2, SAT3 ñược phân lập ở Châu
Phi và ch
ủng Asia1 ñược phân lập ở Châu Á.
h
ấp thụ virus bằng hidroxit nhôm, vô hoạt virus bằng formaldehyd và nhiệt
ñộ ñể tạo vacxin và cho kết quả tốt [12].
Vài n
ăm sau, 3 type khác ñược phát hiện ở miền Nam Châu Phi và
ñược ñặt tên là SAT1, SAT2, SAT3, sau ñó các phòng thí nghiệm Anh ñã
thông báo phân l
ập ñươc type thứ 7 và ñặt tên là Asia1 [13].
N
ăm 1947 - 1951, Frenkel và cộng sự ñã ñưa ra phương pháp nuôi
c
ấy virus LLMLM trên tế bào, phương pháp này ñã ñược hoàn thiện và dùng
trong vi
ệc sản xuất vacxin hiện nay [12].
N
ăm 1952, Brooksky (Anh) ñã nghiên cứu hoàn thiện phản ứng kết
h
ợp bổ thể (KHBT) và cho rằng có thể sử dụng phản ứng này ñể chẩn ñoán
phân bi
ệt các type virus LMLM với nhau. Một số phản ứng huyết thanh học
khác nh
ư KHBT gián tiếp, ngăn trở ngưng kết hồng cầuvv,... cũng ñược sử
d
ụng ñể chẩn ñoán và ñịnh type virus LMLM [13].
N
ăm 1963, Brown và cộng sự thông báo rằng vacxin chế vô hoạt bằng
acetylthylencimin có hi
ệu quả tương tự vacxin formalin [12].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
17
ền Nam và các tỉnh biên giới. Năm 1984, bằng phản ứng kết hợp
b
ổ thể Lombard ñã phát hiện bệnh có ở Nha Trang do virus type O gây lên.
N
ăm 1997, Hoàng Mạnh Lâm [5] và cộng sự ñã tiến hành nghiên cứu
m
ột số ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh LMLM trên trâu bò ở ðắc Lắc và biện
pháp phòng tr
ị bệnh.
N
ăm 2000, Nguyễn ðăng Khải và cộng sự ñã sử dụng kỹ thuật ELISA
ñể chẩn ñoán và ñịnh type virus LMLM ở nước ta [3].
N
ăm 2003, Hồ ðình Chúc và Ngô Thanh Long ñã sử dụng phương
pháp 3ABC- ELISA
ñể phát hiện kháng thể của trâu bò bị nhiễm virus
LMLM, phân bi
ệt với kháng thể do vacxin LMLM tạo nên.
N
ăm 2004, Tô Long Thành và cộng sự ñã thiết lập ñược phương pháp
RT - PCR
ñể chẩn ñoán ñịnh type virus LMLM trong bệnh phẩm thu nhập từ
th
ực ñịa Việt Nam [15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
18 Năm 2004, Nguyễn Thị Nguyệt [6] ñã tiến hành chẩn ñoán ñịnh type
virus gây b
ñiện tử.
Hình 2.1.2: Mô hình
c
ấu trúc của hạt
virion LMLM.
Hình 2.1.3: C
ấu tạo
kháng nguyên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
19 Hạt virus chứa 30% acid nucleic, ñó là một ñoạn ARN chuỗi ñơn (8,4
kb) h
ợp thành bởi 8000 bazơ và có hệ số sa lắng là 35S, không có tính sinh
kháng th
ể và ñặc tính kháng nguyên nhưng có vai trò trong quá trình gây
nhi
ễm [25]. Vỏ capxit của virus có hơn 60 ñơn vị (capsome). Mỗi capsome
có 4 lo
ại Protein cấu trúc giống nhau là VP1, VP2, VP3 và VP4. VP1, VP2
và VP3 t
ạo nên một bề mặt của khối 20 mặt ñối xứng còn VP4 là protein ở
bên trong capxit, k
ết dính ARN virus với mặt trong của capxit. CP1 ở ngoài
cùng tham gia vào vi
ệc cố ñịnh virus trên những tế bào, ñóng vai trò quan
tr
ọng nhất trong việc gây bệnh, ñồng thời là kháng nguyên chính tạo ra
kháng th
nh
ững con bò, trâu mắc bệnh lại sau 10 ngày, có khi mắc bệnh 3 lần trong 1
tu
ần (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978) [9].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
202.2.2. Quá trình xâm nhập và nhân lên của virus
Các virus th
ực hiện sự tổng hợp các thành phần của chúng trong tế
bào ký ch
ủ và lắp ráp thành các hạt virus mới. Từ một virus ban ñầu xâm
nh
ập vào tế bào, sau ñó có hàng trăm, hàng nghìn, hàng triệu virus mới sinh
ra, ta g
ọi ñó là quá trình nhân lên hay quá trình tái tạo của virus.
Quá trình nhân lên b
ắt ñầu từ lúc một virus hấp thụ lên bề mặt tế bào
cho
ñến khi virus trưởng thành chui ra khỏi tế bào, thời gian thực hiện quá
trình này g
ọi là thời gian nhân lên của virus. Toàn bộ quá trình nhân lên của
virus chia thành 5 giai
ñoạn:
* Giai
ñoạn hấp thụ lên bề mặt tế bào: Do kích thước vô cùng nhỏ
bé c
ủa các hạt virus nằm trong dung dịch bao quanh bề mặt tế bào, dung
d
ñược giải phóng, người ta gọi hiện tượng này là lột vỏ hay cởi áo virus. Axit
nucleic
ñược giải phóng lập tức bị biến mất trong thời gian khoảng vài phút tới
vài gi
ờ.
* Giai
ñoạn tổng hợp các thành phần của virus: Ngay sau khi virus
xâm nh
ập vào tế bào vật chủ, sự tổng hợp protein, AND hoặc ARN ñặc
tr
ưng của tế bào bị ñình chỉ hoàn toàn và thay vào ñó là quá trình sinh tổng
h
ợp các thành phần của virus dưới sự chỉ huy của mật mã của virus.
Virus có hai thành ph
ần chính là axit nucleic và protein vỏ capxit. Do
v
ậy, phải thực hiện hai quá trình sinh tổng hợp axit nucleic ñể làm nguyên
li
ệu của nhân virus và sinh tổng hợp protein tạo nên vỏ capxit. Cơ chất ñể
t
ổng hợp lên hai loại trên là nguyên liệu của tế bào cung cấp, còn virus chỉ
ñóng vai trò ñiều khiển. Giai ñoạn tổng hợp các thành phần của virus có thể
chia ra các giai
ñoạn phụ sau:
+ Giai
ñoạn sao chép thông tin (bước sao sớm): Hệ thống thông tin di
truy
ền ñặc trưng ñược chứa trong axit nucleic của virus. ðể sự sao chép thông
tin di truy
ại các vị trí khác nhau trong tế bào. Virus chứa AND tổng hợp trong nhân tế
bào (tr
ừ nhóm Poxvirus). Vius chứa ARN tổng hợp trong nguyên sinh chất
t
ế bào.
- T
ổng hợp AND: Dưới ảnh hưởng của virus trong tế bào xuất hiện
lo
ại men mới ñó là AND- polymeraza, men này ñược tổng hợp trên riboxom
c
ủa tế bào nhờ ARN thông tin của virus.
S
ự tổng hợp AND ñược xúc tác nhờ men AND- polymeraza. Bằng
nhi
ều thực nghiệm, người ta cũng ñã chứng minh ñược rằng sự tổng hợp
AND c
ủa virus cũng tuân theo quy luật bổ sung, có nghĩa là từ một phân tử
AND m
ẹ thu ñược 2 phân tử AND con mà trong mỗi phân tử AND con ấy
ch
ứa một mạch cũ của mẹ. Theo cơ chế này có thể giải thích dưới tác dụng
c
ủa men AND- polymeraza, chuỗi AND xoắn kép của virus ñược tách làm
ñôi, mỗi mạch lại tổng hợp lên một mạch mới theo quy tắc bổ sung. Mạch
m
ới tạo ra xoắn vào mạch cũ ñể tạo thành AND mới xoắn kép giống với
chu
ỗi AND xoắn kép lúc ban ñầu của virus.
- T
ổng hợp ARN: Từ ARN ban ñầu, ña số các virus chứa ARN ñều
n
ăng nhận biết một axit amin tương ứng riêng. ðể xúc tác cho phản ứng gắn
axit amin này ph
ải nhờ tới một loại ARN khác là ARN vận chuyển ñể tạo
thành ph
ức hợp aminoaxit-ARN vận chuyển. Ngoài khả năng tác dụng với
m
ột men nhất ñịnh và nhận một axit amin tương ứng, ARN vận chuyển còn
có tác d
ụng tương hỗ với một bộ ba axit amin của ARN thông tin mã hoá
cho axit amin
ñó ñể xếp ñặt nó vào vị trí tương tứng trên mạch polynucleotit
ñang ñược tổng hợp. Giai ñoạn này xảy ra trên riboxom của tế bào.
Quá trình t
ổng hợp protein cấu trúc của virus thường xảy ra sau khi
t
ổng hợp axit nucleic.
* Giai
ñoạn kết hợp các thành phần của virus hay giai ñoạn lắp
ráp: Giai
ñoạn này thường xảy ra ở gần màng tế bào, axit nucleic và protein
ñược tổng hợp ở các nơi khác nhau trong tế bào ñược dịch chuyển lại gần
nhau và k
ết hợp với nhau hình thành virus hoàn chỉnh mới.
- V
ới các virus dạng trần (chỉ có axit nucleic và capxit): các phân tử
protein va ch
ạm với nhau thường xuyên, nếu có những va chạm ñúng thì sẽ kết
h
ợp chặt chẽ với nhau ñể tạo thành một vòng cung protein capxit và axit nucleic.
ơ chế từ từ: Virus tiết ra một số men chọc thủng một số lỗ trên
màng t
ế bào và cứ theo những lỗ ñó virus từ từ chui ra khỏi tế bào. Theo cơ
ch
ế này tế bào bị nhiễm không bị phá huỷ, các chức năng cơ bản của nó vẫn
gi
ữ vững trong một thời gian.
Ngoài 2 c
ơ chế chủ yếu trên, một số loại virus còn có thể truyền từ tế
bào b
ị nhiễm sang tế bào lành mà không cần chui ra môi trường bên ngoài
(nhóm virus Herpes và nhóm virus
ñậu). Giữa tế bào bị nhiễm và tế bào lành
hình thành m
ột cầu nối nguyên sinh chất, các hạt virus có thể chui qua cầu nối
này mà không c
ần ra ngoài.
2.2.3.
ðặc tính nuôi cấy
Virus LMLM có tính h
ướng thượng bì, do ñó thường nuôi cấy virus trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
25 - Thượng bì lưỡi bò trưởng thành (tổ chức thích hợp nhất), sau nhiều
l
ần tiếp ñời, ñộng lực của virus vẫn giữ ñược ñối với bò và ñộng vật thí
nghi
ệm (Graves and Cunliffe, 1960, Hendeson, 1952, Korn, 1957) [11].
ñiều kiện tự nhiên. Virus LMLM thích nghi nhất với pH trong khoảng 7,2 –
7,6 nh
ưng có thể tồn tại với pH 6,7- 9,5 nếu nhiệt ñộ giảm xuống 4
0
C hoặc
th
ấp hơn (Donaldson). Ở pH < 5 hay pH > 11 virus bị vô hoạt rất nhanh. Vì
v
ậy, trên thực tế không nên dùng cồn ñể làm chất khử trùng. Khi virus ở
trong các d
ịch tự nhiên ñang khô ñi như ở trong phân, nước tiểu hay rơm rạ,
ch
ất ñộn chuồng thì tính gây bệnh của virus tương ñối bền vững với tác ñộng
vô ho
ạt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
26 Ở nhiệt ñộ 60
0
C – 70
0
C virus sẽ bị chết sau 5 - 15 phút, ñun sôi 100
0
C
virus ch
ết ngay. Ngược lại ở nhiệt ñộ thấp như trong tủ lạnh, virus có thể
ñược bảo tồn 425 ngày.
-
Ánh nắng trực tiếp 1 giờ
2.2.5. ðộc lực của virus
Theo Nguy
ễn Tiến Dũng (2000) [4] mọi chủng của virus LMLM ñều
ñược coi là cường ñộc. Ngay trong một ổ dịch do cùng một virus gây ra ta có