BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ XĂNG DẦU HẢI DƢƠNG
THÔNG QUA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THU TRANG
MÃ SINH VIÊN
: A16685
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị trong
công ty cổ phần vật tư xăng dầu Hải Dương đã tạo điều kiện cho em thực tập, giúp em
có điều kiện hồn thành luận văn của mình.
Tuy nhiên do kiến thức cịn hạn chế, thời gian thực tập ngắn nên bài luận văn
của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp
của các thầy giáo, cơ giáo cùng các cô chú trong công ty để bài luận văn của em được
hồn thiện và có ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong trường, các anh chị
trong công ty xăng dầu Hải Dương dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Trần Thu Trang
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Thu Trang
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp ........................18
1.6.1. Nhân tố bên trong doanh nghiệp .......................................................................18
1.6.2. Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .......................................................................19
CHƯƠNG 2.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN VẬT TƯ XĂNG DẦU HẢI DƯƠNG ............................................................ 21
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần vật tƣ xăng dầu Hải Dƣơng ...................21
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty................................................21
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty .....................................22
2.2. Phân tích tình hình tài chính cơng ty cổ phần vật tƣ xăng dầu Hải Dƣơng ....22
2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế tốn ..........................................................................22
2.2.1.1. Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản ........................................................22
2.2.1.2. Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn ..................................................27
2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .............................................34
2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.................................................................38
2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính..........................................................................41
2.2.4.1. Phân tích chỉ tiêu thanh tốn ............................................................................41
2.2.4.2. Phân tích nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động ...............................................45
2.2.4.3. Chỉ tiêu về nợ phải thu và nợ phải trả .............................................................. 48
2.2.5. Đánh giá chung về tình hình tài chính của cơng ty xăng dầu Hải Dương .....53
CHƯƠNG 3.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ XĂNG DẦU HẢI DƯƠNG .................55
3.1. Môi trƣờng kinh doanh của công ty ....................................................................55
Bảng 3.3. Điểm tín dụng một số khách hàng của công ty năm 2012 ............................ 64
Đồ thị 2.1. Đồ thị kết cấu tài sản ba năm 2010-2012 ....................................................23
Đồ thị 2.2. Kết cấu nguồn vốn ba năm 2010-2012........................................................28
Đồ thị 2.3. Dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ ba năm 2010-2012 .................40
Đồ thị 2.4. Hệ số nợ phải thu trên tổng nguồn vốn .......................................................49
Đồ thị 2.5. Hệ số nợ phải thu và nợ phải trả..................................................................50
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là khi Việt Nam chính
thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO thì đây là cơ hội lớn
cho các doanh nghiệp nâng cao vị thế, tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, gia nhập WTO
cũng làm cho nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều từ nền kinh tế thế giới đặc
biệt trong những năm gần đây. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tìm ra hướng đi đúng
đắn, tạo được sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, tạo sự vững mạnh tài chính
và đảm bảo nghĩa vị kinh tế.
Từ đó, mọi doanh nghiệp muốn nhận biết rõ điểm mạnh điểm yếu của mình và
khắc phục những yếu kém để nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh đều cần phải tiến
hành phân tích tài chính dựa trên các báo cáo tài chính hàng năm. Thơng qua việc phân
tích tình hình tài chính, doanh nghiệp có thể rút ra những kinh nghiệm, hạn chế việc
đưa ra những quyết định sai lầm trong tương lai để ngày càng kinh doanh hiệu quả hơn.
Ngoài ra, những thơng tin từ việc phân tích tài chính cịn được các nhà đầu tư, các
ngân hàng hay các cơ quan quản lý Nhà nước sử dụng nhằm có cái nhìn tổng quát,
đúng đắn trước khi ra quyết định đầu tư, cho vay hay những chính sách điều chỉnh vĩ
mơ nền kinh tế.
Qua việc nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề phân tích tài chính trong
doanh nghiệp, dựa trên những kiến thức đã được giảng dạy tại trường Đại học Thăng
Long, em đã chọn “Phân tích tình hình tài chính của cơng ty cổ phần vật tƣ xăng
dầu Hải Dƣơng thơng qua các báo cáo tài chính” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh
nghiệp để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu
chung của xã hội. Hay, tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực
tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình
kinh doanh.
Nội dung những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đó là những quan hệ về phân phối, điều
hồ cơ cấu thành phần vốn kinh doanh, phân phối thu nhập giữa các thành viên trong
nội bộ doanh nghiệp; các quan hệ về thanh toán hợp đồng lao động giữa chủ doanh
nghiệp và công nhân viên chức. Các mối quan hệ này đều thông qua việc tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ ở doanh nghiệp như: vốn cố định, vốn lưu động, quỹ tiền lương,
quỹ khấu hao, quỹ dự trữ tài chính... nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp.
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nƣớc: Trong quá trình hoạt động,
các doanh nghiệp phải nộp các khoản thuế, phí, lệ phí cho ngân sách Nhà nước. Khoản
thu này chiếm tỉ trọng lớn trong thu ngân sách giúp Nhà nước có nguồn để phục vụ cho
quốc kế dân sinh nói chung và tạo hành lang pháp lý để bảo vệ nền kinh tế cũng như xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế và hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhau: Mối quan hệ này phát sinh trong q
trình thanh tốn các sản phẩm và dịch vụ, trong việc góp vốn liên doanh, vốn cổ phần
và chia lợi nhuận do vốn liên doanh cổ phần mang lại. Cùng với sự phát triển của các
yếu tố cấu thành trong nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ về kinh tế giữa các
doanh nghiệp có xu thế ngày càng tăng lên. Các hoạt động đó đan xen vào nhau và tự
điều chỉnh theo các quan hệ cung cầu về vốn tiền tệ và khả năng thu hút lợi nhuận.
Quan hệ giữa các doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế nƣớc ngoài: Phát sinh
trong quá trình vay, cho vay, trả nợ và đầu tư với giữa doanh nghiệp với các tổ chức
kinh tế trên thế giới. Nền kinh tế thị trường gắn liền với chính sách mở cửa, các hoạt
động giữa các doanh nghiệp trong nước và các tổ chức kinh tế nước ngoài ngày càng có
xu thế hồ nhập lẫn nhau, hợp tác với nhau để phát huy hết khả năng và thế mạnh của
nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua các chỉ tiêu tài
chính như: hệ số nợ, hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu các thành phần vốn...có
thể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, xấu trong các khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh.
1.2. Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thơng tin kế tốn và các thơng tin khác về quản lý nhằm
đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất
lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh
2
nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản
lý phù hợp.
Mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro phá sản
tác động tới các doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán, đánh giá
khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh
nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tài chính tiếp tục nghiên cứu và đưa ra những
dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp
trong tương lai. Nói cách khác, phân tích tài chính là cơ sở để dự đốn tài chính - một
trong các hướng dự đốn doanh nghiệp.
1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình
hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được những quyết định
quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan
tâm đi tới những dự đốn chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các
quyết định phù hợp với những lợi ích của chính họ. Có rất nhiều đối tượng quan tâm
và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Mỗi đối tượng lại quan tâm
theo góc độ và mục tiêu khác nhau. Do nhu cầu về thơng tin tài chính doanh nghiệp rất
họ đưa ra ln có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được.
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp: Phân tích tài chính được các ngân hàng
và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo
khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh tốn
của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là
những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh
toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các
món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn việc hoàn trả vốn và lãi
sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Đối với các nhà cung ứng vật tƣ hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp: Họ
phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không,
họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian
sắp tới.
Đối với ngƣời lao động trong doanh nghiệp: Người được hưởng lương trong
doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thơng tin tài chính của doanh nghiệp, bởi kết
quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập
chính của người lao động. Ngồi ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được
tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định. Như vậy, họ cũng là những người
chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc: Dựa vào các báo cáo tài chính doanh
nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá,
kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh
nghiệp có tn thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định khơng, tình
hình hạch tốn chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách
hàng...
Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích
các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thơng qua một hệ thống các
phương pháp, cơng cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thơng tin từ các góc
độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách
chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về
nghiệp. Chính vì vậy để có được sự đánh giá khách quan và chính xác về tình hình
hoạt động của doanh nghiệp, chúng ta phải xem xét cả thông tin kinh tế bên ngồi có
liên quan.
Thơng tin theo ngành kinh tế: Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành kinh
tế là việc đặt sự phát triển của doanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung
của ngành kinh doanh. Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới: Tính chất của
các sản phẩm; Quy trình kỹ thuật áp dụng; Cơ cấu sản xuất: công nghiệp nặng hoặc
5
Thang Long University Library
cơng nghiệp nhẹ, những cơ cấu sản xuất này có tác động đến khả năng sinh lời, vòng
quay vốn dự trữ; Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế.
Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung và các
thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát và chính xác nhất về tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Thông tin theo ngành kinh tế đặc biệt là hệ thống chỉ
tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để người phân tích có thể đánh giá, kết luận
chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp.
Thơng tin liên quan đến tài chính doanh nghiệp: Từ những thơng tin nội bộ
đến những thơng tin bên ngồi, thơng tin số lượng đến thông tin giá trị đều giúp cho
nhà phân tích có thể đưa ra nhận xét, kết luận sát thực. Tuy nhiên, thơng tin kế tốn là
nguồn thơng tin đặc biệt cần thiết. Nó được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế tốn
của doanh nghiệp. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính
được hình thành thơng qua việc xử lý các báo cáo kế tốn. Các báo cáo tài chính gồm
có: Bảng cân đối kế tốn, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.4. Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp
định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngày càng
được bổ sung và hồn thiện hơn. Vì:
Nguồn thơng tin kế tốn và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là
cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanh
nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp.
Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh q trình
tính tốn hàng loạt các tỷ lệ.
Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu
và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo
từng giai đoạn.
1.4.3. Phương pháp Dupont
Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở
Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên
phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn. Dưới góc độ nhà đầu tư cổ
phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
(ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình thành nên tài sản,
nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản. Mối quan hệ này được thể
hiện bằng mơ hình Dupont như sau:
7
Thang Long University Library
1.5. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.5.1. Phân tích bảng cân đối kế tốn
1.5.1.1. Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn thành lập cũng như hoạt động thì đầu tiên là
Qua phân tích cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, mức
lợi nhuận được tạo ra từ một đồng vốn lưu động là bao nhiêu, cao hay thấp. Từ đó cho
biết tình hình tổ chức các mặt công tác mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay
xấu và các khoản phí tổn trong q trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm
hay không tiết kiệm. Thơng qua phân tích sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường quản
lý kinh doanh, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp.
Tài sản dài hạn: Tài sản cố định trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh nhiều chu kỳ nhưng khơng thay đổi hình thái vật chất ban đầu và giá trị hao
mòn tài sản cố định được chuyển dần vào sản phẩm dưới hình thức khấu hao. Tài sản
cố định được tính theo lượng giá trị tại thời điểm bắt đầu đưa vào sử dụng. Loại giá
này thường được gọi là nguyên giá hay giá ban đầu.
1.5.1.2. Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn
Phần này phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng
vào thời điểm lập báo cáo tài chính. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các
nhà quản trị thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý, nhà
quản trị thấy được trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành như: vốn chủ
sở hữu, vay ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản phải trả, phải nộp ngân sách,
các khoản phải thanh tốn với cơng nhân viên,…
Nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại
vốn này doanh nghiệp chỉ được dùng trong một thời gian nhất định với kỳ hạn phải trả
lại cho chủ nợ.
Vốn chủ sở hữu: Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay những
bên góp vốn, khơng phải là những khoản nợ, khơng phải cam kết thanh tốn, sử dụng
được vơ kỳ hạn. Trong đó, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn
vốn cố định và nguồn vốn lưu động. Nguồn vốn cố định được sử dụng để trang trải
cho các tài sản cố định như mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản,…
Nguồn vốn lưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như: nguyên vật liệu,
hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì là điều hợp lý vì khi đó doanh
nghiệp đã sử dụng đúng mục đích nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, nếu phần
thiếu hụt được bù đắp bằng nợ ngắn hạn thì lại bất hợp lý vì nó làm mất cân đối giữa
tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Nếu tài sản dài hạn nhỏ hơn nguồn dài hạn thì chứng
tỏ một phần nợ dài hạn đã được chuyển vào tài trợ tài sản ngắn hạn. Điều này vừa làm
lãng phí chi phí lãi vay nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nguồn dài hạn.
Ngồi ra khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, người
phân tích cũng cần chú trọng đến vốn lưu động ròng (còn gọi là vốn ngắn hạn thường
xuyên) là số vốn mà doanh nghiệp không cần phải vay mượn hay đi chiếm dụng, được
sử dụng để duy trì những hoạt động bình thường, diễn ra thường xuyên tại doanh
nghiệp. Vốn lưu động rịng tính theo cách sau:
Nếu vốn lưu động rịng lớn hơn hoặc bằng 0 thì đây là dấu hiệu tài chính bình
thường hay khả quan, thể hiện sự cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nguồn vốn ngắn hạn
hoặc cân đối giữa nguồn vốn tài hạn với tài sản dài hạn. Cân bằng tài chính trong
trường hợp này gọi là cân bằng tốt. Ngược lại nhỏ hơn 0 sẽ thể hiện một sự mất cân
đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn và mất cân đối giữa nguồn tài trợ thường
xuyên với tài sản dài hạn. Điều này chỉ ra rằng doanh nghiệp dùng nguồn tài trợ tạm
10
thời cho cả tài sản dài hạn và nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn đến tình trạng
tài chính của doanh nghiệp có thể mất dần và đi đến bờ vực phá sản. Và tất nhiên, cân
bằng tài chính trong trường hợp này là cân bằng xấu.
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh: Để phân tích
tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, nhà phân tích cần tính và so sánh
các chỉ tiêu sau:
Hệ số tài trợ thường xuyên: Hệ số này cho biết, so với tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp, nguồn tài trợ thường xuyên chiếm mấy phần. Trị số này càng lớn chứng
tỏ tính ổn định về tài chính càng cao và ngược lại.
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét sự biến động
của từng chỉ tiêu trên phần lãi (lỗ) giữa kỳ này so với kỳ trước. Thông qua việc so sánh
cả về tương đối lẫn tuyệt đối, tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự biến động đó. Đồng thời,
giải trình lợi nhuận thuần thu từ hoạt động kinh doanh tăng hay giảm do nhân tố nào
tác động. Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn và chính xác
sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số thuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh
nghiệp phải nộp và sự kiểm tra đánh giá của các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt
động của doanh nghiệp.
1.5.4. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về những luồng vào, ra của
tiền và những khoản tương đương tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động
cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền biết trước ít chịu
rủi ro lỗ về giá trị do những sự thay đổi về lãi suất.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào
và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thu tiền
mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt
trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương, nộp thuế, chi trả lãi tiền vay...
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu vào và
chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của đã nộp. Các khoản thu chi tiền mặt
như bán tài sản, bán chứng khốn đầu tư, thu nợ các cơng ty khác, thu lại về phần đầu
tư, các khoản chi tiền mặt như mua tài sản chứng khoán đầu tư của các doanh nghiệp.
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ đồng tiền thu chi
liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ
làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay
vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn góp liên doanh, phát hành trái phiếu...
1.5.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học tình hình tài chính của
một doanh nghiệp bao giờ cũng cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các
chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu đó phản ánh được sức sản xuất,
suất hao phí cũng như sức sinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số và
tài sản để trả nợ vì khơng đủ tiền mặt để thanh toán. Tuy nhiên, chỉ số này lại phản ánh
một tình hình khơng tốt vì vốn bằng tiền lớn, vòng quay tiền chậm dẫn đến làm giảm
hiệu quả sử dụng vốn.
ả
ề
ờ
ươ
ợ
ươ
ề
ạ
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết
mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt
này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên cơng ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty.
13
Thang Long University Library
Chỉ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, lợi nhuận tạo ra được sử
dụng để trả nợ vay và tạo phần tích lũy cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc
bằng 1 chứng tỏ vốn sử dụng khơng có hiệu quả và doanh nghiệp phải sử dụng vốn
chủ sở hữu để trả lãi vay.
Tỷ suất đầu tƣ: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư của tài sản dài hạn trong
tổng số tài sản, nó phản ánh cấu trúc tài sản của doanh nghiệp. Trị số này phụ thuộc rất
lớn vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5.5.3. Phân tích nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động hay hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với
sự tồn tại của doanh nghiệp. Nó là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu
và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có
tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý các loại tài sản sử dụng vào mục đích
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vòng quay các khoản phải thu (vòng): Phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu
hồi các khoản phải thu nhanh, doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều các khoản phải
thu.
Kỳ thu tiền trung bình (ngày): Đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu
của một doanh nghiệp. Tỷ số này phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các
khoản phải thu, nghĩa là bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu hồi một khoản phải
thu.
Vòng quay các khoản phải trả: Phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh
nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả q thấp có thể ảnh
hưởng khơng tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Chỉ số vòng quay các khoản
phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh
toán chậm hơn năm trước. Ngược lại, nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm
nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh tốn nhanh
hơn năm trước. Nếu chỉ số vịng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả
lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm
dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời
thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối
doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng
cho mình. Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê
thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách hàng thanh tốn các hóa đơn càng
lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm. Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi
về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp.
16