Quy trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán BCTC do Cty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính ACC thực hiện - Pdf 80

Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, dịch vụ kiểm toán là một trong những
dịch vụ có tính chuyên nghiệp cao và có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo lập một
môi trờng kinh doanh minh bạch và hiệu quả. Hoạt động kiểm toán góp phần
không những đảm bảo sự tin cậy về thông tin kinh tế, tài chính cho các nhà đầu t,
các nhà quản lý mà còn giúp cho doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế biết và khắc
phục những sai sót trong quản lý và trong thực thi luật kế toán tài chính. Nh vậy,
hoạt động kiểm toán không chỉ tạo niềm tin cho những ngời quan tâm đến tình hình
tài chính của doanh nghiệp mà còn giúp đơn vị đợc kiểm toán củng cố nề nếp hoạt
động tài chính kế toán góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý.
ở việt Nam, kiểm toán đã hình thành và hoạt động đợc hơn 10 năm. Công ty
kiểm toán ACC ra đời năm 1991 trong xu thế phát triển nhanh chóng của các công
ty kiểm toán độc lập đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dịch vụ kiểm toán trong n-
ớc.
Là một sinh viên chuyên ngành kiểm toán, trong quá trình thực tập tốt
nghiệp tại Công ty ACC, đợc sự giúp đỡ của Giám đốc Công ty và thầy giáo hớng
dẫn Ngô Trí Tuệ, em đã quan tâm và tìm hiểu về hoạt động của Công ty, đặc biệt là
dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính. Mặt khác, nhận thức đợc tầm quan trọng của
kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính, xuất phát từ nhận thức về
nghề nghiệp cùng với những kiến thức đã đợc trang bị ở nhà trờng và kinh nghiệm
tích luỹ đợc trong đợt thực tập, em mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: Quy trình
kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán và
T vấn Tài chính ACC thực hiện.
Đề tài đợc trình bày thành ba phần:
- Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài
chính
- Phần II: Thực hành kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính
do công ty kiểm toán và t vấn tài chính ACC thực hiện.
- Phần III: Bài học kinh nghiệm và một số ý kiến góp phần hoàn thiện quy
trình kiểm toán doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế,
nhãn hiệu thơng mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính...);
- Cổ tức, lợi nhuận đợc chia;
Lớp kiểm toán 41

2
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Thu nhập về hoạt động đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập chuyển nhợng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
- Thu nhập về các hoạt động đầu t khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn;
Liên quan đến doanh thu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
có các chỉ tiêu sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là chỉ tiêu gộp của doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ khi thể hiện trên Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh (Phần I Lãi, Lỗ).
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu.
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
+ Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT (tính theo phơng
pháp trực tiếp): Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất
khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nớc theo
số doanh thu phát sinh, trong kỳ báo cáo.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh
số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm

(vận đơn) đợc lập. Đôi khi hoá đơn bán hàng đợc lập đồng thời với vận đơn. Căn
cứ vào hoá đơn bán hàng kế toán ghi sổ Nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản
phải thu. Khi đó doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đã đợc ghi nhận. Thu tiền là
công việc đợc thực hiện ngay sau đó. Trong trờng hợp nếu phát sinh các khoản
giảm trừ doanh thu nh hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hay chiết khấu thơng
mại, kế toán thực hiện ghi vào nhật ký hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán hay chiết
khấu thơng mại. Những trờng hợp ngời mua không chịu thanh toán hoặc không còn
Lớp kiểm toán 41

4
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
khả năng thanh toán, doanh nghiệp thực hiện xoá sổ các khoản phải thu và lập dự
phòng phải thu khó đòi.
Công tác tiêu thụ trong các doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phơng
thức khác nhau: phơng thức tiêu thụ trực tiếp, phơng thức chuyển hàng theo hợp
đồng, phơng thức tiêu thụ qua đại lý, phơng thức bán hàng trả góp... Do đó, tuy với
mỗi phơng thức tiêu thụ, trình tự hạch toán cũng có nét khác biệt nhng có thể khái
quát theo sơ đồ số 1 dới đây:
Sơ đồ 1:
Sơ đồ quá trình hạch toán doanh thu
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511 TK 111, 112 TK 641
Chiết khấu, giảm giá Kết chuyển khoản Doanh thu thu tiền ngay Hoa hồng
hàng bán trả lại giảm trừ doanh thu trả đại lí
TK 3331
VAT phải nộp
TK 711
Lãi do trả góp

TK 131 TK 642
Doanh thu Xử lý xóa nợ phải thu

+ Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó đợc xác định một cách đáng tin cậy. Trờng hợp giao dịch về cung cấp
dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả
phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết
quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thoả mãn tất cả bốn (4) điều
kiện sau:
(a) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;
(d) Xác định đợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành cung cấp
dịch vụ đó.
+ Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc
chia của doanh nghiệp đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
(a) Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
(b) Doanh thu đợc xác đinh tơng đối chắc chắn.
Lớp kiểm toán 41

6
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Khi không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu nh đã nêu trên thì
không đợc hạch toán vào tài khoản doanh thu.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu.
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng
loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đ-
ợc chi tiết theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành
doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,... nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ,
chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

ánh trên Bảng Cân đối kế toán và ngợc lại, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và
thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết các chỉ tiêu trên Bảng Cân đối kế toán có
thể phát hiện ra những sai sót, gian lận về doanh thu.
Thứ ba, doanh thu là cơ sở để xác định các chỉ tiêu lợi nhuận và các loại thuế
khác nên rất nhạy cảm với các gian lận trong việc xác định mức lợi nhuận, thuế thu
nhập doanh nghiệp và cả các nghĩa vụ khác của doanh nghiệp đối với Nhà Nớc.
Cho nên, thông qua việc kiểm tra đối chiếu và thực hiện các thủ tục kiềm toán đối
với chỉ tiêu doanh thu có thể phát hiện ra những sai sót, gian lận trong việc hạch
toán và xác định các chỉ tiêu đó.

2. Yêu cầu của việc kiểm toán doanh thu.
Việc kiểm toán doanh thu phải đạt đợc những yêu cầu sau:
Thứ nhất, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng để chứng minh rằng việc
hạch toán doanh thu và hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp đã đảm bảo
việc hạch toán doanh thu là trung thực, hợp lý và tuân thủ theo đúng các quy định
của Nhà nớc.
Thứ hai, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng để chứng minh mọi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến doanh thu đã đợc hạch toán đầy đủ trong sổ
sách kế toán.
Lớp kiểm toán 41

8
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Thứ ba, kiểm toán viên phải thu thập bằng chứng đề chứng minh mọi nghiệp
vụ phát sinh về doanh thu đã đợc hạch toán và phân loại chính xác, đã đợc tính toán
đúng đắn và có thực.
3. Những rủi ro thờng gặp trong việc kiểm toán doanh thu.
Trong quá trình kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên thờng gặp những rủi ro
sau:
3.1. Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn doanh thu thực

- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai làm giảm doanh thu so với số liệu phản ánh
trên chứng từ kế toán.
4. Các căn cứ để kiểm toán doanh thu.
Để kiểm toán doanh thu của một doanh nghiệp, các kiểm toán viên phải dựa
và các tài liệu, chứng từ và sổ kế toán chủ yếu sau đây:
- Báo cáo Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hợp đồng đã ký về bán hàng và cung cấp dịch vụ, các đơn đặt hàng.
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho của ngời bán.
- Bản quyết toán, thanh lý hợp đồng bán hàng, hợp đồng cung cấp dịch vụ.
- Phiếu thu (tiền mặt, séc), giấy báo nợ, báo có kèm theo các bảng sao kê
của ngân hàng.
- Các hợp đồng, khế ớc tín dụng.
- Các hợp đồng cho thuê, đi thuê tài sản.
- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng và doanh thu bán hàng nội bộ.
- Sổ chi tiết thu nhập hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng.
- Sổ chi tiết các khoản phải thu khách hàng.
- Các chứng từ, hợp đồng vận chuyển thành phẩm, hàng hoá
5. Nội dung và trình tự kiểm toán doanh thu.
5.1. Kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
doanh thu của hầu hết các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
Liên quan dến doanh thu trên Báo cáo kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp có các chỉ tiêu sau đây:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Lớp kiểm toán 41

10
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Các khoảm giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT (tính theo

quan hệ với
chứng từ vận
chuyển và đơn
đặt hàng.
- Kiểm tra tính
liên tục của số
thứ tự các hoá
đơn bán hàng
- Xem lại sổ Nhật ký bán hàng,
sổ cái và sổ chi tiết TK 131 - Phải
thu của khách hàng đối với các
khoản mục lớn hoặc bất thờng.
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
Nhật ký bán hàng với các hoá
đơn bán hàng và chứng từ vận
chuyển (nếu có)
- Đối chiếu các bút toán trên sổ
Nhật ký bán hàng với các chứng
từ phê chuẩn phơng thức bán
chịu và phê chuẩn việc bán hàng.
2. Các nghiệp
vụ tiêu thụ đợc
phê chuẩn và
cho phép một
cách đúng đắn
- Sự phê chuẩn nghiệp
vụ tiêu thụ nhằm vào 3
trọng điểm chính:
+ Phê chuẩn phơng
thức bán chịu trớc khi

kho) đều đợc đánh số
trớc và đợc ghi chép.
- Kiểm tra tính
liên tục từ đầu
đến cuối thứ tự
các chứng từ vận
chuyển
- Kiểm tra tính
liên tục từ đầu
đến cuối thứ tự
các hoá đơn bán
hàng
- Đối chiếu các chứng từ vận
chuyển, với các hoấ đơn bán
hàng và các bút toán trong sổ
nhật ký bán hàng và sổ chi tiết
các khoản phải thu của khách
hàng (sổ chi tiết TK 131).
4. Doanh thu
đã đợc tính
toán đúng và
ghi sổ chính
xác (đã tính
toán và đánh
giá)
- Kiểm soát độc lập
quá trình lập hoá đơn
và quá trình ghi sổ
doanh thu bán hàng.
- Xém xét sự vi

từ nghi vấn.
- Xem xét các chứng từ chứng
minh sự phân loại đúng đắn của
nghiệp vụ tiêu thụ (doanh thu bán
ngoài, doanh thu nội bộ, doanh
thu theo nhóm hàng có thuế suất
doanh thu khác nhau).
Lớp kiểm toán 41

12
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
6. Doanh thu đ-
ợc ghi sổ đúng
kỳ
- Các thủ tục quy định
việc tính tiền và vào sổ
doanh thu hàng ngày,
đặc biệt là trớc và sau
kỳ khoá sổ kế toán.
- Kiểm tra nội bộ.
- Xem xét các
chứng từ cha tính
tiền và cha vào
sổ, các chứng từ
thu tiền của
doanh thu nhận
trớc, doanh thu
bán chịu.
- Kiểm tra sự vi
phạm quy chế

các tài khoản doanh thu. TK các
khoản phải thu.
Nh vậy, kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ gồm các công
việc chính sau:
5.1.1. Soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đánh giá kiểm soát nội bộ là một thủ tục đầu tiên và rất quan trọng trong quá
trình kiểm toán doanh thu.
Trong quá trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các kiểm toán viên thực
hiện các công việc sau:
- Xem xét các quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu.
- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nớc và của doanh nghiệp về
bán hàng, cung cấp dịch vụ, về doanh thu và ghi nhận doanh thu.
Trong quá trình soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ các kiểm toán viên phải
đặc biệt chú ý đến:
Lớp kiểm toán 41

13
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Việc soát xét các quy định, việc hớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
các quy định
- Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với các nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch
vụ từ khâu nghiên cứu yêu cầu của khách hàng, khả năng cung cấp dịch vụ của đơn
vị, nội dung hợp đồng mua bán, cung ứng dịch vụ, phơng thức giao hàng, cung ứng
dịch vụ, hạch toán bán hàng, cung ứng dịch vụ, quy định theo dõi công nợ, thanh
toán tiền hàng, tiền công dịch vụ...Thực hiện kiểm tra mẫu (có thể chọn mẫu ngẫu
nhiên) để đánh giá đúng thực trạng tình hình tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ
đối với nghiệp vụ bán hàng - thu tiền.
Để thực hiện việc soát xét hệ thống kiểm soát nội bộ, các kiểm toán viên thiết
lập các mục tiêu của kiểm soát nội bộ các thử nghiệm kiểm soát cần đợc thực hiện.

hoá đơn bán hàng với sổ giao hàng.
- Kiểm soát việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ
(Nếu có bán hàng thu ngoại tệ).
- So sánh chứng từ bán hàng với sơ đồ tài
khoản kế toán bán hàng.
- Xem xét việc phân loại doanh thu theo
nhóm hàng có thuế suất doanh thu khác
nhau.
- Kiểm tra các chứng từ giao hàng và đợc
chấp nhận thanh toán nhng cha tính tiền
và ghi nhận doanh thu.
- Kiểm tra gắt gao các nghiệp vụ bán
hàng có doanh thu lớn đầu và cuối kỳ kế
toán (đầu và cuối niên độ kế toán)
- Đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết TK 511, 512
vào sổ nhật ký bán hàng, điều tra hệ
thống một số chứng từ bán hàng.
Lớp kiểm toán 41

15
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
5.1.2. Thực hiện các thủ tục khảo sát và kiểm tra chi tiết doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
Việc xác định các thủ tục khảo sát và kiểm tra chi tiết doanh thu bzán hàng
và cung cấp dịch vụ là tơng đối phức tạp và khó khăn vì chúng thay đổi đáng kể
theo các tình huống.
Kiểm toán viên thực hiện việc kiểm tra chi tiết doanh thu theo các mục tiêu
kiểm toán sau:
a) Doanh thu ghi sổ là có thật.
- Đối với mục tiêu này, kiểm toán viên cần chú ý đến khả năng của 2 loại sai

Hàng bán (Xuất)
trong kỳ
+
Hàng tồn cuối
kỳ
Nh vậy, việc kiểm tra doanh thu đợc gắn chặt với kiểm tra khoản mục có liên
quan (tình hình sản xuất, mua hàng trong kỳ, tình hình thực hiện các lao vụ vận
chuyển của bộ phận sản xuất kinh doanh phụ).
- Trờng hợp kiểm toán viên nghi ngờ là có những khách hàng không có thật,
cần thực hiện các biện pháp sau:
+ Đối chiếu các bút toán trên Nhật ký bán hàng với các chứng từ phê chuẩn
việc bán chịu và phê chuẩn việc giữ hàng.
+ Đối chiếu các nghiệp vụ ghi có TK 131 Phải thu khách hàng với nguồn
gốc của nó, nếu có thực tế thu tiền (tiền mặt, tiền gửi) từ khách hàng, hoặc có thực
tế xảy ra nghiệp vụ hàng bán trả lại, chiết khấu tín dụng của hàng
bán thì khoản doanh thu đã ghi nợ TK 131 trớc đó là có thật. Nếu bút toán ghi có
TK 131 (cha đợc thanh toán vào thời điểm kiểm toán, thì có thể có khả năng có
những khách hàng giả ).
b) Doanh thu đợc phê chuẩn đúng đắn.
Kiểm tra bằng các thủ tục chính thức để xem liệu chế độ bán hàng trả chậm,
việc giao hàng (quy cách, phẩm chất) và định giá bán của doanh nghiệp có đợc
tuân thủ theo một cách đúng đắn trong các hoạt động hàng ngày hay không là rất
cần thiết. Đặc biệt là việc định giá bán hàng.
Các kiểm tra việc định giá thờng đợc tiến hành mà không cần đến mức độ rủi
ro kiểm soát, tuy nhiên quy mô mẫu có thể giảm xuống nếu hệ thống kiểm soát đợc
đánh giá là mạnh. Thông thờng việc kiểm tra gồm:
- Đối chiếu giá bán ghi trên hoá đơn bán hàng với bảng giá đã đợc phê chuẩn
của doanh nghiệp.
- Đối chiếu chủng loại, số lợng hàng bán ghi trên hoá đơn với chủng loại, số l-
ợng hàng bán lệnh bán hàng, đơn đặt hàng.

+ Đối chiếu các bút toán trên sổ Nhật ký bán hàng với các hoá đơn bán hàng.
+ Đối chiếu số liệu hoá đơn bán hàng với các chứng từ vận chuyển, với đơn
đặt hàng của khách hàng.
e) Doanh thu ghi sổ đã đợc đánh giá đúng đắn.
Để kiểm tra xem mục tiêu kiểm toán này của doanh thu đã đợc thoả mãn hay
cha, kiểm toán viên tìm hiểu các vấn đề sau:
Lớp kiểm toán 41

18
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
+ Số lợng hàng mà khách hàng đặt mua là hàng gì.
+ Doanh nghiệp có phải chịu chi phí vận chuyển hay không.
+ Đơn giá bán hàng và tổng số tiền bán hàng theo giá hoá đơn có đợc tính
toán đúng hay không.
+ Ghi sổ doanh thu có đúng với số tiền bán hàng đã tính hay không.
Để đạt đợc các mục tiêu trên, kiểm toán viên thực hiện các công việc sau:
+ Chọn một số bút toán trên Nhật ký bán hàng và so sánh số tổng cộng của
các nghiệp vụ đợc chọn vơí sổ chi tiết các khoản phải thu và các hoá đơn bán hàng.
+ So sánh giá trên hoá đơn bán hàng với giá đã đợc doanh nghiệp phê chuẩn.
+ Tính toán lại các số liệu về tổng doanh thu, doanh thu bán hàng bằng ngoại
tệ.
+ So sánh các chi tiết trên hoá đơn bán hàng với sổ và chứng từ vận chuyển
(mặt hàng, số lợng, họ tên khách hàng...)
Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp đối với doanh thu bán hàng
là mạnh, rủi ro kiểm soát thấp thì quy mô kiểm tra nghiệp vụ cho mục đích này có
thể giảm bớt để tiết kiệm chi phí kiểm toán và ngợc lại.
g) Doanh thu đợc phân loại đúng đắn.
Mục đích của việc kiểm tra cơ sở dẫn liệu này là nhằm tránh việc phân loại
doanh thu bán hàng không đúng dẫn đến không đảm bảo việc cung cấp thông tin
chính xác phục vụ cho công tác quản lý doanh thu, tính thuế, tính lợi tức. Để kiểm

+ Doanh thu nhận truớc.
- Kiểm tra để phân biệt giữa doanh thu gia công với doanh thu bán hàng do
đơn vị sản xuất với doanh thu bán hàng do đơn vị mua về để bán.
- Kiểm tra để phân biệt giữa doanh thu bán hàng của đơn vị với doanh thu bán
hàng đại lý cho đơn vị khác.
- Kiểm tra để xem xét doanh thu đợc hach toán theo từng loại, nhóm hàng nếu
có thuế suất doanh thu khác nhau, thực tế các doanh nghiệp thờng hạch toán doanh
thu những loại hàng có thuế suất cao cho sang những loại hàng có thuế suất thấp để
trốn thuế GTGT.
Việc kiểm tra việc phân loại doanh thu đợc áp dụng phổ biến cho mọi cuộc
kiểm toán. Cách thức chủ yếu là xem xét các chứng từ về doanh thu của từng
nghiệp vụ cụ thể và so sánh nó với các tài khoản (số tổng hợp, sổ chi tiết) mà nó
Lớp kiểm toán 41

20
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
phản ánh, trên cơ sở nắm vững các quy định hiện hành của hệ thống kế toán về
hạch toán doanh thu.
h) Doanh thu đợc ghi chép đúng kỳ.
Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảo đúng niên độ theo quy
định của chế độ kế toán mới đảm bảo phản ánh đúng doanh thu và lợi tức của niên
độ quyết toán. Do đó cần kiểm tra cụ thể các nghiệp vụ bán hàng gần thời điểm
cuối niên độ và đầu niên độ để phát hiện ra các nghiệp vụ bán hàng của niên độ này
là hạch toán nhầm vào niên độ sau và ngợc lại.
Để kiểm tra cơ sở dẫn liệu này kiểm toán viên phải nắm vững các điều kiện
cần và đủ để hạch toán doanh thu, thu nhập. Theo các khái niệm và nguyên tắc này
thì một khoản doanh thu chỉ đợc ghi nhận khi:
+ Sản phẩm, hàng hoá đã thực sự chuyển giao cho khách hàng, dịch vụ đã
thực sự cung cấp.
+ Đã nhận đợc tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán.

khoản sau:
+ TK 521 - Chiết khấu thơng mại
TK này phản ánh khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lợng lớn. Vì vậy, kiểm toán viên phải kiểm tra khối lợng hàng
trên hợp đồng hay hoá đơn bán hàng để xác định là khách hàng có đợc hởng chiết
khấu hay không, ứng với tỷ lệ chiết khấu nào.
+ TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
TK này hạch toán doanh số bán hàng đã bán (đã thu tiền hoặc đợc chấp nhận
thanh toán) nhng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do một lý do nào đó,
phần lớn là do doanh nghiệp gây ra (giao hàng sai quy cách, phẩm chất không
đúng, không đúng thời gian...) theo quy định của hợp đồng.
+ TK 532 - Giảm giá hàng bán
TK này hạch toán các khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu.
Để kiểm tra các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, kiểm toán viên
phải thực hiện các công việc sau đây:
- Nghiên cứu kỹ các quy định về bán hàng và quản lý hàng bán, các thủ tục
bán hàng, giao hàng...
Lớp kiểm toán 41

22
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
- Xem xét việc thực hiện các quy định, các thủ tục đã quy định về bán hàng,
giao hàng và quản lý hàng bán...
- Kiểm tra nội dung các trờng hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, bảo
đảm mọi trờng hợp giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phải có đầy đủ các chứng
từ và các tài liệu chứng minh đúng với thoả thuận của hai bên (chẳng hạn biên bản
công văn của khách hàng về việc trả lại số hàng mà doanh nghiệp đã xuất gửi bán
cho khách hàng, trong đó có ghi rõ lý do trả lại, sự chứng kiến xác nhận của hai
bên...).

khi phát sinh chênh lệch giữa giá bán và giá gốc của các loại chứng khoán, phát
sinh chênh lệch giữa giá chuyển nhợng bất động sản với giá đầu t vào các bất động
sản đó mới đợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính. Nh vậy, có nghĩa là
chỉ khi có phát sinh nghiệp vụ bán chứng khoán, chuyển nhợng bất động sản mới đ-
ợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính, tuyệt đối không đợc tự đánh giá, so
sánh với giá gốc để hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.
- Đối với hoạt động liên doanh, hợp tác kinh doanh chỉ đợc hạch toán vào
doanh thu hoạt động tài chính các khoản đợc chia vào lợi nhuận kinh doanh, còn
các khoản thu hồi về vốn góp, chênh lệch về đánh giá tài sản vốn góp thì không đợc
hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản chỉ đợc hạch toán vào doanh thu hoạt
động tài chính các khoản thu đợc về tiền thuê phát sinh trong kỳ hạch toán đó. Tr-
ờng hợp ngời thuê trớc cho nhiều kỳ thì phải hạch toán số tiền nhận trớc vào doanh
thu nhận trớc.
6. Một số vấn đề cần chú ý khi kiểm toán doanh thu.
Trong kiểm toán doanh thu, kiểm toán viên cần chú ý một số trờng hợp gian
lận của doanh nghiệp nh sau:
6.1. Dùng kĩ thuật ghi chép phản ánh sai nghiệp vụ phát sinh trên chứng từ để
trống lậu thuế hoặc tham nhũng.
Doanh nghiệp phản ánh số liên trên biên lai thanh toán hoặc hoá đơn bán
hàng giao cho khách hàng sai lệch so với cuống biên lai hay hoá đơn bán hàng lu ở
doanh nghiệp cùng một xê ri, dẫn đến phản ánh sai lệch doanh thu bán hàng.
Lớp kiểm toán 41

24
Chuyên dề thực tập tốt nghiệp Phạm Diệu Quyên
Ví dụ: hoá đơn đỏ giao cho khách mua hàng làm chứng từ đi đờng hợp lệ
có giá ghi trên hoá đơn là 100.000.000 đồng, nhng cũng hoá đơn này mang cùng
số liệu lu tại doanh nghiệp để ghi sổ kế toán và thanh toán thuế chỉ là 10.000.000
đồng. Do việc ghi chép này, doanh nghiệp đã đánh lừa đợc cơ quan thuế với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status