Bài giảng GA lop 4 anh Hai - Pdf 80

Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi

Tuần 1
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2010
Tiết 1: lịch sử
Bài 1: Môn học lịch sử và địa lí Việt nam
I. Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con ng-
ời Việt nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nớc và giữ nớc từ thời
Hùng Vơng đến buổi đầu thời Nguyễn.
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con
ngời và đất nớc Việt Nam.
II. Đồ dùng học, dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Tranh ảnh t liệu về cuộc sống, sinh hoạt của đồng bào các dân tộc Việt Nam.
III. Các hoạt động trên lớp:
HĐ1. Làm việc cả lớp (10 ):
* Mục tiêu: - HS xác định đợc vị trí của đất nớc và phân bố c dân ở các vùng.
- Xác định đợc vị trí của Thành phố Hải Phòng trên bản đồ hành chính.
* Cách tiến hành
- GV treo Bản đồ Địa lí tự nhiên và Bản đồ hành chính
Việt Nam:
+ Giới thiệu vị trí tự nhiên.
+ Phân bố dân c trên các vùng, miền.
+ Yêu cầu chỉ vị trí của Thành phố Hải Phòng trên Bản
đồ HC Việt Nam?
- HS theo dõi.
- Chỉ bản đồ, trả lời.
HĐ2. Làm việc theo nhóm (10 ):
* Mục tiêu: - Đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có một nét văn hóa
riêng nhng cùng có chung một lịch sử, một Tổ quốc Việt Nam.

II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' ) GV đọc số - HS viết số
- Ba mơi chín nghìn không trăm bốn mơi tám; bảy nghìn không trăm linh năm; mời
tám nghìn một trăm linh năm;
- HS cho biết giá trị của từng chữ số.
2/ Hoạt động 2: Luyện tập thực hành: ( 32' - 35' )
* Bài1/3: - HS làm SGK.
- Đổi sách chấm bài bạn.
+ Phần a, vì sao chỗ chấm thứ ba, em điền số 50 000 ?
+ Phần b, chỗ chấm thứ 2, em điền số nào, vì sao?
+ Đọc và nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b.
* Bài 2/3: - HS làm SGK.
- Chữa miệng theo dãy.
+ Muốn đọc, viết số có nhiều chữ số, ta làm ntn?
+ Nêu cách phân tích số.
* Bài 3/3:
Phần a: - Cho HS phân tích mẫu
- HS làm vở: viết 2 số.
- Chữa bảng phụ.
+ Nêu cách phân tích cấu tạo số thành tổng.
Phần b: - Cho HS phân tích mẫu.
- Học sinh làm vở: dòng 1.
- Đổi vở chấm bài bạn.
+ Nêu cách viết số dựa trên tổng.
* Bài 4/4: - HS làm bảng con.
+ Nêu cách tính chu vi hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông.
Dự kiến sai lầm: Bài tập 4 HS sẽ viết số sai khi dựa vào tổng: 6000 + 200 + 3
3/ Hoạt động 3: Củng cố ( 3' )
+ Trong tiết học này, các em đã đợc ôn tập những kiến thức, kĩ năng nào?

a. Đọc mẫu toàn bài: 1 HS khá đọc
+ Bài này đợc chia thành mấy đoạn? Là những
đoạn nào?
b. Đọc nối tiếp đoạn: Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn.
c. Luyện đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ
* Đoạn 1: Hai dòng đầu
- Giải nghĩa từ: cỏ xớc, Nhà Trò.
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy.
* Đoạn 2: Ch ị Nh Trò đã bé nhỏ... ăn thịt em.
- Hớng dẫn sửa những lỗi sai: GV hớng dẫn.
+ Phát âm: lơng ăn, nức nở,...
+ Câu đối thoại: Câu nói của chị Nhà Trò.
- Giải nghĩa từ: bự, áo thâm, lơng ăn.
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, phát âm đúng,
đọc phân biệt đợc câu đối thoại của chị Nhà Trò.
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy.
* Đoạn 3: Phần còn lại.
- Câu đối thoại: Câu nói của Dế Mèn.
- Giải nghĩa từ: ăn hiếp, mai phục,...
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc lu loát, phân biệt đợc câu
đối thoại của Dế Mèn.
- Cho HS luyện đọc đoạn theo dãy.
d. Đọc nhóm đôi:
- Yêu cầu H đọc nhóm đôi.
e. Đọc cả bài
- Hớng dẫn đọc cả bài: Cả bài cần đọc rõ ràng, lu
loát, phân biệt đợc các câu đối thoại.
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV đọc cả bài.
2.3 H ớng dẫn tìm hiểu bài (10 12 phút)

- 1 2 em đọc.
- HS lắng nghe.
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- Dế Mèn đi qua ... bên tảng đá
cuội.
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- Thân hình bé nhỏ, gầy yếu ...
- Bọn nhện đã đánh Nhà Trò
3
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
+ Với dáng vẻ thật yếu ớt nên chị Nhà Trò đã bị bọn
nhện ức hiếp, đe dọa nh thế nào?
* Đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3:
+ Tìm những lời nói và cử chỉ thể hiện tấm lòng nghĩa
hiệp của Dế Mèn?
+ Nêu hình ảnh nhân hóa mà em thích? Cho biết vì
sao em thích?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV chốt nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ áp bức, bất
công.
2.4 Luyện đọc diễn cảm (10 12 phút)
a. Hớng dẫn đọc diễn cảm từng đoạn:
* Đoạn 1: Cần đọc với giọng nhẹ nhàng của ngời dẫn
chuyện, nhấn giọng vào những từ ngữ : khóc tỉ tê,
gục đầu.
* Đoạn 2: Đọc với giọng kể nhẹ nhàng nhấn giọng vào
các từ miêu tả chị Nhà Trò: Lời nói của chị Nhà Trò

Dế Mèn nh một võ sĩ oai vệ.
Dế Mèn dắt Nhà Trò đi... : Dế
Mèn dũng cảm che chở, bảo vệ
kẻ yếu.
- 2 3 HS nêu ý kiến.
- HS nghe và nhắc lại.
- Lắng nghe.
- 2 em đọc.
- Lắng nghe.
- 2 em đọc.
- Lắng nghe.
- 2 em đọc.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- 3 HS đọc.
- 1 HS đọc.
3. Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung chính của bài.
- Bài TĐ này muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì?
Chốt: Bằng hình ảnh nhân hóa cho ta thấy Dế Mèn là một chàng trai có tấm lòng
nghĩa hiệp biết bênh vực kẻ yếu ...
- Nhận xét giờ học.
- VN học bài và chuẩn bị bài sau.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
......................................................................................................................................
4
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------

* Thảo luận cả lớp:
- Con ngời cũng nh các sinh vật khác cần
những gì để duy trì sự sống?
- Hơn những sinh vật khác, cuộc sống của
con ngời còn cần những gì?
Chốt: + Con ngời và các sinh vật khác đều cần thức ăn, nớc uống, không khí, ánh
sáng, nhiệt độ để duy trì sự sống và phát triển.
+ Hơn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần quần áo, nhà ở, đồ
dùng trong gia đình, dụng cụ sản xuất, phơng tiện đi lại ... và những điều kiện cho
cuộc sống tinh thần, văn hóa, xã hội ...
HĐ3. Trò chơi: ( 10' ) " Cuộc hành trình đến hành tinh khác."
* Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện mà con ngời cần để
duy trì sự sống của mình.
* GV chia HS thành các nhóm, phát các
tấm phiếu ( 20 ph. ) có ghi những thứ cần
mang theo để duy trì sự sống khi đến
hành tinh khác, mỗi phiếu ghi 1 thứ.
* HS các nhóm thảo luận, chọn 10 thứ
cần thiết để mang theo, số phiếu còn lại
nộp trả cho GV.
* HS chọn tiếp 6 phiếu cần thiết nhất.
* Các nhóm so sánh kết quả, giải thích về
sự lựa chọn của mình.
5
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
HĐ4. Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Con ngời và các sinh vật khác đều cần thức ăn, nớc uống, không khí, ánh sáng, nhiệt
độ để duy trì sự sống và phát triển. Hơn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời
còn cần quần áo, nhà ở, đồ dùng trong gia đình, dụng cụ sản xuất, phơng tiện đi lại...
và những điều kiện cho cuộc sống tinh thần, văn hóa, xã hội ...

- Việc ( c ) là biểu hiện của trung thực trong học tập.
- Các việc ( a ), ( b ) và ( d ) là thiếu trung thực.
HĐ3. Thảo luận: ( 8' )
* GV đọc BT 2 - SGK, nêu các ý của BT.
* HS chia thành các nhóm, tự nguyện theo các phơng án: đồng ý, phân vân cha rõ và
không đồng ý.
* HS các nhóm thảo luận, giải thích về sự lựa chọn của mình. Cả lớp trao đổi, bổ
sung.
KL: Phong án ( b ) và ( c ) là đúng, còn ( a ) là sai.
* HS đọc ghi nhớ trong SGK.
HĐ4. Củng cố, dặn dò: ( 7 )
6
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- HS su tầm các mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập.
- Tự liên hệ theo BT 6 - SGK.
- Chuẩn bị tiểu phầm theo nhóm ( BT 5 - SGK ).
-----------------------------------------------------------------
TIếT 2: Toán
Tiết 2 : Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
- Thực hiện đợc phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia)
số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng nhân, chia.
2/ Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành ( 33' - 35' )
* Bài1/4: - HS làm miệng theo dãy cột 1.
+ Nêu cách cộng, trừ, nhân, chia nhẩm các số tròn nghìn.

2.1 Giới thiệu bài (1 2 phút)
- Nêu yêu cầu của giờ học.
2.2 H ớng dẫn chính tả (10 12 phút)
a. GV đọc bài viết lần 1.
b. Hớng dẫn chính tả:
- Nêu từ có tiếng khó: cỏ xớc, Nhà Trò, lột, chùn chùn.
- Yêu cầu phân tích tiếng khó:
+ Đọc từ thứ nhất. Phân tích tiếng xớc. GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần.
+ Đọc từ thứ hai. Phân tích tiếng Trò. GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần. H: Từ này đợc viết ntn?
+ Đọc từ thứ ba. Phân tích tiếng lột. GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần.
+ Đọc từ thứ t. Phân tích tiếng chùn. GV gạch chân và
gạch chéo giữa âm đầu và vần.
- GV đọc tiếng khó.
2.3 Viết chính tả (14 16 phút)
a. Hớng dẫn t thế ngồi viết, cách trình bày bài viết.
- Yêu cầu: Ngồi đúng t thế viết bài.
- Nêu cách trình bày bài viết
b. Viết bài
- GV đọc câu ngắn (cụm từ) khoảng 2 3 lần.
2.4 H ớng dẫn chấm chữa (3 5 phút)
- GV đọc 1 lần, gặp vấn đề chính tả thì dừng lại phân tích
(có thể nêu miệng hoặc viết bảng).
2.5 H ớng dẫn bài tập (7 9 phút)
Bài 2a/5 - SGK:
Điền vào chỗ trống n hay l?
Bài 3a/6 - SGK:
Giải câu đố.

1. Nắm đợc cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) ND ghi nhớ.
8
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
2. Điền đợc các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu
(mục III).
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, có ví dụ điển hình; Bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. KTBC (3-5 phút)
2. Bài mới:
2.1 - Giới thiệu bài (1-2 phút)
- Nêu yêu cầu của giờ học.
2.2 - Hình thành khái niệm (10-12 phút )
Phần I Nhận xét
Bài 1/ 6 - SGK: Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- GV hớng dẫn: Dùng bút chì gạch chéo giữa các tiếng trong
câu tục ngữ đã cho. Đếm xem câu tục ngữ đó có bao nhiêu
tiếng?
- Cho HS làm SGK.
- Cho HS chữa bài trớc lớp.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2/ 6 - SGK: Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần đó.
- GV nêu yêu cầu: Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần
đó vào bảng con.
- Cho HS chữa bài trớc lớp.
- GV nhận xét, kết lời giải đúng.
Bài 3/6 - SGK: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV nêu câu hỏi: Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành?
- GV đa sơ đồ cấu tạo của tiếng.
- GV nhận xét; kết lời giải đúng.

- HS: âm đầu, vần và
thanh.
- HS lên phân tích trên
bảng.
* HS đọc thầm; Trình
bày yêu cầu của bài 4.
- 1 2 HS nêu.
- HS làm bài nhóm đôi.
- Chữa miệng theo dãy.
- Lắng nghe.
- 7 tiếng ...
- ơi.
- Âm đầu, vần và
thanh.
- Vần và thanh.
- Âm đầu.
- Lắng nghe.
- 1 2 đọc to ghi nhớ.
9
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
Phần III Luyện tập
Bài 1/7 - SGK: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng
trong câu tục ngữ. Ghi lại kết quả phân tích.
- GV hớng dẫn: Kể bảng cấu tạo tiếng nh mẫu vào vở. Đọc và
gạch chéo giữa các tiếng trong câu tục ngữ đã cho. Phân tích và
ghi lại kết quả phân tích mỗi tiếng đó vào bảng vừa kẻ.
- Cho HS làm vở.
- Chữa bài.
- GV nhận xét, kết lời giải đúng.
Chốt: Nêu các bộ phận của tiếng.

Thứ t ngày 18 tháng 8 năm 2010
Tiết 1: địa lý
Bài 2: làm quen với bản đồ
I. Mục tiêu:
- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo
một tỉ lệ nhất định.
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phơng hớng, kí hiệu bản đồ.
II. Đồ dùng học, dạy học:
- Các loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam ...
III. Các hoạt động trên lớp:
1. Bản đồ: (15 ):
* Mục tiêu:- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.
HĐ1. Làm việc cả lớp
- GV treo các bản đồ theo thứ tự lãnh thổ: thế giới, châu lục,
VN
- Yêu cầu: + Nêu tên gọi của các bản đồ?
+ Phạm vi thể hiện của bản đồ?
- HS theo dõi.
- Chỉ bản đồ, trả lời.
10
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
KL: Bản đồ là một hình thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất theo
một tỉ lệ nhất định.
HĐ2. Làm việc cá nhân:
- GV cho HS theo dõi H.1, H.2 - SGK.
- Yêu cầu:
+ Chỉ vị trí của hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình?
+ Muốn vẽ một bản đồ, ta thờng làm nh thế nào?
+ Phân biệt tại sao các bản đồ có các tỉ lệ khác nhau?
- GV theo dõi, sửa chữa góp ý hoàn thiện câu trả lời.

- Yêu cầu: Dựa vào các chú giải ở
H.3 SGK, vẽ bản đồ đơn giản.
- HS thực hành vẽ bản đồ đơn giản.
- HS chia thành từng cặp nhận xét bài vẽ lẫn
nhau.
HĐ5. Củng cố, dặn dò ( 5 ):
- GV yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm về bản đồ, yếu tố của bản đồ, mục đích sử
dụng của bản đồ ...
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: Toán
Tiết 3: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp theo)
I. Mục tiêu: - Tính nhẩm, thực hiện đợc phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số;
nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có 1 chữ số.
- Tính đợc giá trị của biểu thức.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức ( vào nháp ):
3257 + 4659 - 1300; ( 70850 - 50230 ) x 3
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức.
2/ Hoạt động 2: Luyện tập thực hành ( 33' - 35' )
* Bài1/5: - HS làm miệng theo dãy.
- Nêu cách nhân, chia, cộng, trừ nhẩm các số tròn nghìn.
11
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
+ Khi tính nhẩm ở bài này, em cần lu ý gì? (Thứ tự thực hiện phép tính trong
biểu thức)
* Bài 2/5: - HS làm bảng con phần b.
- Nêu cách làm từng phép tính.
+ Khi thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia, em cần lu ý gì?

2. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: ( 1'- 2') dùng tranh ảnh về hồ Ba Bể để giới thiệu.
b/ GV kể: ( 6' - 8' )
* Lần 1: ( diễn cảm ) giọng kể thong thả, rõ ràng, nhanh hơn ở
đoạn kể về tai họa trong đêm hội, chậm rãi ở đoạn kết. Chú ý
nhấn giọng những từ ngữ ngợi cảm, gợi tả về hình dáng khổ sở
của bà cụ ăn xin, sự xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp sợ
của mẹ con bà nông dân, nỗi kinh hoàng của mọi ngời khi đất d-
ới chân rung chuyển, nhà cửa, ngời vật đều chìm nghỉm dới n-
- Quan sát tranh.
- HS nghe.
12
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
ớc ...
* Lần 2: Kết hợp tranh minh họa và giải thích một số từ khó: cầu
phúc, giao long, bà góa, làm việc thiện, bâng quơ...
c/ H ớng dẫn tập kể: ( 22' - 24' )
- Yêu cầu HS đọc thầm BT1, dựa vào câu hỏi gợi ý để nhớ lại nội
dung câu chuyện.
- Cho HS thực hiện yêu cầu theo nhóm đôi.
GV nhắc HS trớc khi kể chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn lời cô.
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- BT2: HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
d/ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: ( 3' - 5' )
- Theo em, ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu
chuyện còn nói với ta điều gì?
- HS xem tranh kết
hợp nghe kể.
- HS kể từng đoạn

II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang SGK.
III. các hoạt động dạy học chủ yếu
1. 1. Kiểm tra bài cũ (2 3 phút)
- Đọc đoạn em thích nhất trong bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và cho biết vì sao em thích đoạn đó.
- Nêu nội dung chính của bài
2. Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Nhắc yêu cầu HTL: Đây là bài TĐ- HTL nên khi
cô và các bạn đọc các em cần chú ý nhẩm theo để
học thuộc bài ngay tại lớp.
- 2 3 em đọc., HS nào đọc
khá trả lời cả câu hỏi.
13
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
2. 2 Luyện đọc đúng (10 12 phút)
a. Đọc mẫu toàn bài: 1 HS khá đọc
+ Bài này đợc chia thành mấy đoạn? Là những
đoạn nào?
b. Đọc nối tiếp đoạn: Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn.
c. Luyện đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ
* Đoạn 1: Khổ thơ 1 + 2
- Hớng dẫn sửa những lỗi sai: GV hớng dẫn.
+ Câu dài, khó: Câu 3+5 nhịp 2/4; câu 4+6 nhịp
2/6
- Giải nghĩa từ: cơi trầu
- Hớng dẫn đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, ngắt nhịp thơ
nh đã hớng dẫn.

+ Dùng bút chì để ngắt trong
SGK, 1 HS đọc thể hiện.
- HS đọc phần chú giải.
- HS lắng nghe.
- 3 em đọc.
- HS đọc phần chú giải.
- HS lắng nghe.
- 3 em đọc.
- 3 em đọc.
- 3 em đọc.
- 2 HS cùng bàn thay phiên đọc
lần lợt từng đoạn.
- Lắng nghe.
- 1 2 em đọc.
- HS lắng nghe.
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- Mẹ ốm không ăn đợc trầu: lá
khô ..., không đọc đợc truyện:
Truyện Kiều gấp lại ..., không
đi làm đợc: ruộng vờn vắng mẹ
cuốc cày ...
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
- Cô bác xóm làng tới thăm, ng-
ời cho trứng, cho cam, anh y sĩ
mang thuốc vào ...
* Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi.
+ Tình cảm xót thơng khi mẹ

c. HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Đọc diễn cảm:
+ Đọc đoạn em thích nhất và cho biết vì sao em
thích nhất đoạn đó.
- Học thuộc lòng:
+ Ai đã thuộc lòng bài này? .
+ Nhẩm thuộc khổ 1. Ai xung phong đọc thuộc khổ
1 ?
+ Nhẩm thuộc khổ 2. Ai xung phong đọc thuộc khổ
2; khổ 1,2 ?
+ Nhẩm thuộc khổ 3. Ai xung phong đọc thuộc khổ
3; khổ 1, 2,3 ?
+ Nhẩm thuộc khổ 4. Ai xung phong đọc thuộc khổ
4; khổ 1, 2, 3, 4?
3. Củng cố dặn dò
- Nêu nội dung chính của bài.
- Bài TĐ này muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì?
- Nhận xét giờ học.
- VN học bài và chuẩn bị bài sau.
vui con có quản gì. Ngâm thơ
kể chuyện rồi thì múa ca ...
+ Mẹ là ngời có ý nghĩa đối với
mình: Mẹ là đất nớc tháng
ngày của con ...
Hình ảnh: Mẹ là đất nớc tháng
ngày của con ( mẹ có ý nghĩa to
lớn đối với đời mình ).
Vì con, mẹ khổ đủ điều /
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều
nếp nhăn.

+ Bớc đầu nhận biết đợc biểu thức có chứa một chữ.
+ Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép sẵn đề bài, Bảng gài có ghi chữ số, dấu ( + ) ( - ) để gắn lên bảng.
III. Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ ( 3' - 5' )
- GV đa đề toán: " Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm ... quyển vở. Lan có tất
cả ... quyển vở."
- HS đọc và giải quyết bài tập.
2/ Hoạt động 2: Bài mới ( 15' )
* 2.1: Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ.
- GV yêu cầu các em đọc bài toán của mình khi cho thêm các dữ kiện. GV ghi
các dữ kiện cho thích hợp vào bảng Lan có 3 quyển vở, nếu mẹ cho Lan thêm a
quyển vở. Vậy lúc này Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở?
Lan có tất cả: 3 + a quyển vở. 3 + a là biểu thức có chứa một chữ.
* 2.2: Giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
- GV yêu cầu HS tính: Nếu a = 1 thì 3 + 1 = ... + ... = ...
Nếu a = 3, a = 4, a = 6, ...
GV chốt: 3 + a là biểu thức có chứa một chữ. Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
đợc một giá trị của biểu thức 3 + a.
3/ Hoạt động 3: Luyện tập thực hành. (17' )
* Bài1/6: - HS làm bảng con.
- Củng cố cho HS tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
* Bài 2/6: - HS làm nháp phần a. Chữa bảng phụ.
- Củng cố cho HS tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ..
* Bài 3/6: - HS làm vở phần b. Đổi vở chấm bài bạn.
- Củng cố cho HS tính giá trị của biểu thức.
Dự kiến sai lầm: Bài tập 2 HS thực hiện sai biểu thức.
4/ Hoạt động 4: Củng cố: ( 3' )
- Củng cố cho HS về biểu thức có chứa một chữ:

Chốt:Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có
nhân vật, có một chuỗi các sự vật liên kết
chặt chẽ với nhau và có ý nghĩa câu
chuyện nên thuộc loại văn kể chuyện.
Bài tập 2:
- Bài văn có nhân vật không?
- Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với
nhân vật không?
- Hãy so sánh bài Hồ Ba Bể với bài Sự
tích hồ Ba Bể có đặc điểm gì khác nhau?
HS đọc thầm nội dung bài tập 1
HS làm bài vào nháp.
1 HS kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.
Bà cụ ăn xin, mẹ con bà ăn xin, những ng-
ời dự lễ hội.
+ Bà cụ xin ăn trong ngày hội cúng Phật
nhng không ai cho.
+ Hai mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn
xin và cho ngủ trong nhà.
+ Đêm khuya, bà già hiện hình một con
giao long lớn.
+ Sáng sớm, bà cho hai mẹ con gói tro và
2 mảnh vỏ trấu, rồi ra đi.
+ Nớc lụt đâng cao,mẹ con bà nông dân
chèo thuyền cứu ngời.
Ca ngợi những con ngời có lòng nhân ái,
sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại;
khẳng định ngời có lòng nhân ái sẽ đợc
đền đáp xứng đáng. Truyện còn nhằm giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể.

HS kể lại câu chuyện cho các bạn nghe
(nhiều em)
- Ngời phụ nữ bế con, ngời kể chuyện (là
em)
- Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống
đẹp.
HS khác nhận xét câu chuyện của bạn.
3. Củng cố - dặn dò: ( 3' - 5' )
+ Thế nào là văn kể chuyện?
Về nhà học thuộc ghi nhớ SGK và chuẩn bị bài: Nhân vật trong truyện.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

-----------------------------------------------------------------
Tiết 3: Luyện từ và câu
luyện tập về cấu tạo của tiềng
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Điền đợc cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo
bảng mẫu ở BT1.
2. Nhận biết đợc các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng và phần vần ( mỗi bộ phận tiếng viết
một màu ).
- Bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. KTBC (2 - 3 phút): 2 HS lên bảng, cả lớp làm nháp:
- Phân tích cấu tạo của các tiếng trong câu: Lá lành đùm lá rách?
2.Bài mới:

H: Tìm các câu tục ngữ, ca dao, thơ đã
học có các tiếng bắt vần với nhau?
* Bài 5/ 12 - SGK ( 5' - 7' )
Dòng 1: Chữ bút bớt đầu thành chữ út.
Dòng 2: Đầu đuôi bỏ hết thì chữ bút
thành chữ ú ( mập ).
Dòng 3, 4: Để nguyên thì chữ đó là chữ
bút.
* HS đọc thầm nội dung và xác định yêu
cầu của bài.
1HS đọc mẫu.
HS làm việc theo cặp.
- Tất cả các tiếng trong câu tục ngữ.
- Gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Âm đầu.
* Thể thơ lục bát
- Ngoài và hoài ( vần giống nhau: oai ).
* HS đọc thầm để xác định yêu cầu của
bài.
HS làm bài cá nhân vào vở.
- loắt choắt, thoăn thoắt, xinh xinh,
nghêng nghênh.
- xinh - nghênh ( vần inh - ênh )
- Choắt - thoắt ( vần: oắt )
* Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng
có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không
hoàn toàn.
+ Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
+ Hỡi cô tát nớc bên đàng

* Bài 2/7: - HS làm vở phần a và c. Chữa bảng phụ.
- Củng cố cho HS cách tính giá trị của biểu thức.
* Bài 4/7: - HS làm vở một trờng hợp đầu. Đổi vở chấm bài bạn.
- Củng cố cho HS cách tính chu vi hình vuông và cách tính giá trị của biểu
thức.
Dự kiến sai lầm: Bài 2, HS thục hiện sai thứ tự thục hiện phép tính trong biểu thức.
3/ Hoạt động 3: Củng cố ( 3' -5' )
- Lu ý HS: Trớc tiên phải thay chữ trong biểu thức bằng số rồi mới thực hiện
tính giá trị của biểu thức đó.
- HS trình bày qui tắc tính giá trị của biểu thức có ngoặc đơn và không có
ngoặc đơn.
- BVN: Bài 2b+d; 3; 4(2 phần còn lại)
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Khoa học
Bài 2: Trao đổi chất ở ngời
I. Mục tiêu:
- Nêu đợc một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa có thể ngời với môi trờng
nh: lấy vào khí ô-xi, thức ăn, nớc uống; thảI ra khí các-bô-níc, phân và nớc tiểu.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng.
II. Đồ dùng học, dạy học: - Hình trong SGK tr. 6, 7;
- Giấy trắng khổ A4 hoặc VBT, bút dạ để vẽ.
III. Các hoạt động trên lớp:
HĐ1. Kiểm tra bài cũ: ( 2' )
- Con ngời cũng nh các sinh vật khác cần những gì để duy trì sự sống?
- Hơn những sinh vật khác, cuộc sống của con ngời còn cần những gì?
20
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi

* GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
HS các nhóm thảo luận, vẽ hoặc viết sơ
đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể con ngời
với môi trờng trên giấy trắng A4.
* HS các nhóm thảo luận, tham khảo sơ
đồ về sơ đồ sự trao đổi chất trong SGK tr.
7. Vẽ hoặc viết sơ đồ trao đổi chất theo ý
kiến của nhóm mình.
* HS đại diện cho nhóm trình bày kết quả
làm việc, HS các nhóm khác nhận xét.
Chốt: Lấy vào ... ? Cơ thể ngời Thải ra ... ?
HĐ4. Củng cố, dặn dò: ( 3 )
- Hàng ngày cơ thể ngời lấy từ môi trờng những gì để duy trì sự sống và thải ra môi tr-
ờng những gì? Quá trình đó gọi là gì?
-----------------------------------------------------------------
Tiết 3: Tập làm văn
nhân vật trong truyện
I. Mục đích, yêu cầu:
- Bớc đầu hiểu thế nào là nhân vật (ghi nhớ)
- Nhận biết đợc tính cách của từng ngời cháu (qua lời nhận xét của bà) trong
câu chuyện Ba anh em (BT1,mục III)
- Bơ s đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trớc đúng tính cách nhân
vật (BT2, mục III)
II. Đồ dùng dạy học: - Các phiếu BT: bảng phân loại trong BT I.1.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. KTBC: ( 3' )
21
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi
- Bài văn kể chuyện khác với bài văn không phải là văn kể chuyện ở những
điểm nào? (Bài văn kể lại một hay nhiều sự việc liên quan đến một hoặc nhiều nhân

yêu cầu của bài.
HS làm nháp.
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích
hồ Ba Bể.
- Hai mẹ con bà nông dân, bà cụ ăn
xin, những ngời dự lễ hội.
- Giao long, Dế Mèn, Nhà Trò, Bọn
Nhện.
- Có thể là ngời, con vật.
HS đọc thầm để xác định yêu cầu
của bài.
HS thảo luận nhóm đôi.
- Khảng khái, thơng ngời, ghét áp
bức bất công, sẵn sàng làm việc
nghĩa bênh vực kẻ yếu.
Căn cứ vào hành động: " xòe cả hai
càng..." " dắt Nhà Trò đi..."
- Có lòng nhân hậu, sẵn sàng giúp
đỡ mọi ngời khi gặp hoạn nạn.
Căn cứ vào việc làm: cho bà ăn xin
ăn, ngủ, hỏi bà cách giúp ngời bị
nạn..
- Nhờ hành động, lời nói của nhân
vật nói lên tính cách của nhân vật
ấy.
- HS đọc ghi nhớ SGK tr 13.
HS đọc thầm nội dung và xác định
yêu cầu của bài.
HS làm bài vào nháp.
- Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi- ôm-ca, bà

cho các bạn nghe - HS khác nhận
xét, bổ sung.
HS ghi tiếp sự việc xảy ra vào nháp.
HS kể chuyện theo tình huống mình
xây dựng. ( 8 - 10 em )
3. Củng cố - dặn dò: ( 2' - 4' )
Chốt: Trong cuộc sống cần luôn quan tâm đến ngời khác.
Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và viết lại câu chuỵen mình vừa xây dựng vào
vở, kể câu chuyện đó cho ngời thân nghe.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
......................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 4: Kĩ thuật
Bài 1: Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (2tiết)
I. Mục tiêu:
+ HS biết đợc đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ
đơn giản thờng dùng để cắt, khâu, thêu.
+ Biết cách và thực hiện đợc thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ ( gút chỉ ).
+ Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động.
II. Đồ dùng học, dạy học:
Một số mẫu vật liệu, dụng cụ dùng để cắt, khâu, thêu:
- Các mẫu vải; các loại chỉ khâu, chỉ thêu; kim khâu, kim thêu các cỡ; kéo cắt vải, kéo
bấm chỉ các loại, các cỡ; Khung thêu cầm tay, miếng sáp vuốt chỉ, phấn vạch dấu, th-
ớc dẹt, thớc thợ may, đê ngón tay, các loại khuy, cúc cài, cúc bấm ...
- Một số sản phẩm thêu, dệt may đơn giản.
III. Các hoạt động trên lớp:
TG Giáo viên Học sinh
23
Phạm Trung Hải Tiểu học Nguyễn Trãi

cầm đợc uốn cong, khép kín. Lỡi kéo sắc, nhọn dần
về phía mũi. Kéo cắt chỉ nhỏ hơn kéo may.
- Giói thiệu các loại kéo, thực tập thao tác mẫu.
HĐ3. Quan sát:
- Cho HS quan sát các vật liệu, dụng cụ cắt may khác
đã chuẩn bị. Nêu tên và tác dụng của các mẫu trong
H. 6 - SGK.
+ Thớc may: dùng để đo, vạch dấu, vẽ đờng uốn cong
trên vải.
+ Thớc dây: làm bằng vải tráng nhựa, thờng có độ dài
150 cm, dùng đo các số đo trên cơ thể ngời.
+ Khung thêu cầm tay: gồm 2 khung tròn lồng vào
nhau, có vít để bắt chặt vải, cho vải căng trên mặt
khung.
+ Khuy cài, khuy bấm: dùng đính, giữ các mép vải.
+ Phấn may: có các màu để vạch dấu trên vải.
* HĐ tiếp nối:
- Nhận xét giờ học.
- Cho HS cất đồ dùng để giờ sau học tiếp.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nối tiếp nhau nêu
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc kết luận
trong phần a SGK.
- HS làm việc cá nhân.
- HS nối tiếp nhau nêu
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc kết luận

thân trơn nhẵn, đầu mũi kim nhọn, sắc, phần đuôi
dẹt, có lỗ nhỏ để xâu chỉ. Kim có nhiều kích cỡ khác
nhau.
- Hớng dẫn HS quan sát các H. 5a, b, c - SGK, nêu
cách xâu chỉ, vê nút chỉ ( gút chỉ ).
- Cho HS đọc nội dung b mục 2 - SGK.
- Thao tác mẫu, gọi một số HS thực tập động tác xâu
kim, vê nút chỉ.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của vê nút chỉ: SGK.
HĐ2. Thực hành:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, chia HS theo nhóm 2 -
4 em, nhắc nhở HS thực hiện an toàn khi sử dụng kim
khâu.
- Cho HS thực hành xâu chỉ; GV hớng dẫn, góp ý
cách làm cho các HS
- GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HĐ3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét kết quả thực hành của HS.
- Về nhà đọc trớc bài mới, chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
cho bài mới: Cắt vải theo đờng vạch dấu.
- Quan sát hình vẽ, vật
thật.
- Nối tiếp nhau nêu
nhận xét.
- Quan sát hình vẽ, nêu
các bớc xâu chỉ, vê nút
chỉ.
- 1 em đọc to, lớp đọc
thầm.
- Quan sát cô và bạn


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status