Đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán viên – thực trạng và Giải pháp - Pdf 81

Đề án môn học kiểm toán tài chính
Mục lục
Trang
Mục lục
1
Lời nói đầu
2
Phần I:Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán viên
4
I. Khái niệm kiểm toán viên 4
II. Yêu cầu đối với kiểm toán viên 6
1. Tính độc lập 7
2. Tính liêm chính và khách quan 12
3. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng 13
4. Tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán 14
5. T cách nghề nghiệp 16
6. Có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp 17
7. Tính bảo mật 17
8. Thù lao phụ thuộc 19
9. Trách nhiệm đối với đồng nghiệp 20
10. các yêu cầu khác 20
Phần II:Thực trạng và giải pháp nâng cao đạo đức nghề nghiệp đối
với kiểm toán viên
23
I. Thực trạng 23
II. Giải pháp nâng cao đạo đức nghề nghiệp kiểm toán viên 28
1. Đánh giá đúng cán bộ công chức kiểm toán viên 28
2. Phân loại kiểm toán viên 31
3. Nên thành lập 1 hội đồng kiểm toán tại Việt Nam 32
4. Tổ chức các cuộc kiểm tra quá trình kiểm toán 33
5. Xoay vòng các công ty kiểm toán 34

pháp. Bài viết này đợc chia thành hai phần với nội dung của mỗi phần đợc thể
hiện nh sau:
K
Phần I: Yêu cầu đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán viên Phần
này trình bày những yếu tố tạo nên đạo đức nghề nghiệp đối với kiểm toán viên.
Bao gồm các yếu tố về tính độc lập, tính liêm chính và khách quan, năng lực
chuyên môn và tính thận trọng, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán, t cách nghề
nghiệp, sự thận trọng nghề nghiệp đúng mực, tính bảo mật,

2
Đề án môn học kiểm toán tài chính
Phần II: Thực trạng và giải pháp nâng cao đạo đức nghề nghiệp đối
với kiểm toán viên Phần này trình bày những bất cập về đạo đức nghề
nghiệp đối với kiểm toán viên hiện nay ở nớc ta đồng thời đa ra những giải pháp
nhằm khắc phục những tồn tại, bất cập kể trên.
Để hoàn thành đợc đề án này em đợc sự giúp đỡ rất tận tình của các bạn
trong nhóm và đặc biệt là đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của thầy giáo Trần Mạnh
Dũng. Em xin chân thành cảm ơn!
Trong quá trình thực hiện đề án mặc dù có sự tìm tòi tài liệu cộng với hỏi
thầy, hỏi bạn song vì mới là sinh viên năm thứ 3 trình độ có hạn, lại cha đợc đi
thực tế nên đề án này chắc chắn là không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế về cả nội dung và hình thức cho nên em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp
của thầy giáo cùng toàn thể các bạn để lần sau làm chuyên đề kiến tập và thực
tập đợc tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!!

3
Đề án môn học kiểm toán tài chính
Phần I: yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp đối
với kiểm toán viên

Riêng ở nớc ta các điều kiện để kiểm toán viên đợc hành nghề đó là: Kiểm
toán viên phải là công dân Việt Nam hoặc công dân nớc ngoài đợc phép c trú tại
Việt Nam, có đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán độc lập ở Việt Nam:
Đối với công dân Việt Nam đợc công nhận là kiểm toán viên hành nghề
kiểm toán phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
- Có lý lịch rõ ràng đợc cơ quan nơi công tác hoặc chính quyền địa ph-
ơng nơi c trú xác nhận, có phẩm chất trung thực, liêm khiết, nắm vững
luật pháp và chính sách chế độ kinh tế, tài chính, kế toán, thống kê của
Nhà nớc, không có tiền án, tiền sự.
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trung học chuyên ngành tài chính kế
toán, đã làm công tác tài chính kế toán từ 5 năm trở lên ( nếu tốt nghiệp
đại học ) hoặc 10 năm trở lên ( nếu tốt nghiệp trung học ).
- Đã qua kỳ thi tuyển kiểm toán viên do Hội đồng thi cấp Nhà nớc tổ
chức và đợc Bộ trởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ.
- Đợc chấp nhận vào làm việc tại một tổ chức kiểm toán độc lập hoạt
động hợp pháp ở Việt Nam và đã đợc đăng ký danh sách kiểm toán
viên tại Bộ Tài chính.
- Công chức Nhà nớc đơng chức không đợc đăng ký hành nghề kiểm
toán trong tổ chức kiểm toán độc lập.
Công dân nớc ngoài muốn hành nghề kiểm toán ở Việt Nam phải có đủ
các điều kiện sau:
- Đợc phép c trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Có chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính Việt Nam cấp hoặc có
chứng chỉ kiểm toán viên đợc cấp bởi một tổ chức kiểm toán quốc tế
mà Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận và phải nắm vững luật pháp kinh
tế, tài chính, kế toán và kiểm toán của Việt Nam.
- Đợc chấp nhận vào làm việc tại một tổ chức kiểm toán đợc thành lập
hợp pháp tại Việt Nam.
- Đã đăng ký danh sách kiểm toán viên tại Bộ Tài chinh.
Kiểm toán viên độc lập thờng có hai chức danh:

yêu cầu đối với sự tin tởng của quần chúng vào chất lợng của dịch vụ mà nghề
nghiệp đó phục vụ, không cần xét đến cá nhân nào cung cấp dịch vụ đó. Đối với
kiểm toán viên thì cần làm cho khách hàng và những ngời sử dụng báo cáo tài
chính tin tởng vào chất lợng của công tác kiểm toán và các dịch vụ khác. Nếu
những ngời sử dụng dịch vụ không tin tởng vào thầy thuốc, quan tòa, hoặc kiểm
toán viên thì khả năng phục vụ khách hàng và công chúng một cách hiệu quả
của các nhà chuyên nghiệp này bị giảm bớt.
Những ngời sử dụng thực tế không thể đánh giá đợc việc thực hiện các
dịch vụ có tính nghiệp vụ vi tính phức tạp của chúng. Một bệnh nhân không thể
đánh giá liệu cuộc giải phẫu có đợc tiến hành đúng đắn hay không. Một ngời sử

6
Đề án môn học kiểm toán tài chính
dụng báo các tài chính không thể đánh giá công việc kiểm toán. Đa số những
ngời sử dụng không thành thạo cũng không có thời gian để làm các việc đánh
giá đó. Lòng tin của công chúng vào chất lợng của các dịch vụ mang tính
nghiệp vụ đợc củng cố khi ngành nghề khuyến khích các chuẩn mực cao đối với
sự thực thi và hành vi đạo đức về phía những ngời đang hành nghề. Xuất phát từ
đó mà xã hội đòi hỏi mỗi kiểm toán viên cần phải tự tu dỡng về năng lực
chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để thực hiện công việc của mình
một cách có hiệu quả, cụ thể các yêu cầu của xã hội đối với kiểm toán viên về
đạo đức nghề nghiệp đó là:
1.Tính độc lập:
Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên:
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thực sự không bị chi phối
hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hởng đến
sự trung thực, khách quan và độc lập nghề nghiệp của mình.
Thái độ độc lập phụ thuộc vào hai yếu tố là bản chất thực của kiểm toán
viên và cách nhìn nhận của công chúng đối với kiểm toán viên. Có thể bản chất
kiểm toán viên là không cho phép bất cứ yếu tố nào ảnh hởng tới tính độc lập

độ tin tởng cao trong cộng đồng, nhng ngời ta vẫn nghi ngờ liệu điều này có
giải quyết đợc rõ vấn đề mà nó có thể gây ra hay không. Cái khó của quan điểm
này ở chỗ nó có khả năng hạn chế đáng kể các dịch vụ cung cấp cho khách
hàng, tính tự do của các kiểm toán viên để thực hành theo cách truyền thống, và
khả năng thuê mớn một đội ngũ nhân viên kiểm toán viên thành thạo. Đến lúc
này xem xét một số mâu thuẫn đã phát sinh của tính độc lập. đánh giá tầm quan
trọng của chúng, và xác định cách mà nghề nghiệp đã giải quyết các mâu thuẫn
đó là một việc làm hết sức quan trọng.
Tính độc lập thể hiện trong một số trờng hợp cụ thể:
Kiểm toán viên có quan hệ kinh tế với công ty khách hàng:
- Kiểm toán viên không đợc nhận làm kiểm toán cho các đơn vị mà mình
có quan hệ kinh tế hoặc quyền lợi kinh tế nh góp vốn cổ phần, cho vay hoặc vay
vốn từ khách hàng, hoặc là cổ đông chi phối của khách hàng, hoặc có ký kết
hợp đồng gia công, dịch vụ, đại lý tiêu thụ hàng hoá,
- Mặc dù ở các nớc trên thế giới trớc đây đã có lần chấp nhận cho các kiểm
toán viên sở hữu một số lợng cổ phần giới hạn trong công ty khách hàng, nhng
ngày nay điều đó đợc xem nh khả năng tiềm ẩn tác động xấu đến tính độc lập
của công tác kiểm toán và chắc chắn có khả năng ảnh hởng đến những nhận
thức của ngời sử dụng về tính độc lập của kiểm toán viên. Việc sở hữu cổ phần
và các khoản đầu t tơng tự đặc biệt bị cấm trong một số trờng hợp vì nó vi phạm
tính độc lập. Nguyên tắc về quyền sở hữu cổ phần phức tạp hơn nhiều so với
việc chỉ xem lớt qua nó. Để giúp hiểu rõ hơn và để thấy đợc tính phức tạp của
nguyên tắc này cần xem xét nó một cách chi tiết. Có ba nét đặc biệt quan trọng
liên quan tới tính độc lập về quyền sở hữu cổ phần:

8
Đề án môn học kiểm toán tài chính
+ Một kiểm toán viên của một công ty kiểm toán quốc gia có thể sở hữu cổ
phần trong một công ty khách hàng và không vi phạm nguyên tắc này nếu anh
ta không hề dính líu với hợp đồng, nhng ngay khi anh ta trở thành một thành

hàng mà mình đồng thời cũng là một thành viên của công ty khách hàng đó.

9
Đề án môn học kiểm toán tài chính
- Nếu một kiểm toán viên là một thành viên của Hội đồng quản trị hoặc
một viên chức của công ty khách hàng, khả năng để thực hiện những đánh giá
độc lập của anh ta về sự trình bày trung thực ở các báo cáo tài chính sẽ dễ dàng
bị ảnh hởng. Ngay cả khi việc giữ các chức vụ này không thực tế làm ảnh hởng
đến tính độc lập của kiểm toán viên, sự dính líu thờng xuyên với Ban quản trị và
các quyết định mà Ban quản trị lập sẽ có khả năng ảnh hởng đến cách nhìn nhận
tính độc lập của kiểm toán viên từ những ngời sử dụng báo cáo.
- Trong một số trờng hợp các kiểm toán viên tiến hành kiểm toán và có t
cách là các giám đốc danh dự hoặc ngời đợc ủy thác danh dự đối với các tổ
chức phi lợi nhuận, nh tổ chức từ thiện hoặc tổ chức tôn giáo, khi mà chức vụ đó
còn thuần túy là một chức vụ danh dự. ví dụ: ngời chung vốn của công ty kiểm
toán đang tiến hành công tác kiểm toán một quỹ của thành phố thờng cũng là
một giám đốc danh dự của quỹ đó cùng với rất nhiều ngời lãnh đạo thành phố
khác.
Không phải là công ty khách hàng nhng có mối quan hệ giữa ngời đầu
t và ngời đợc đầu t:
Một ngời chung vốn của công ty kiểm toán sở hữu cổ phiếu ở một công
ty khách hàng không bị kiểm toán, công ty A. Công ty B , là một công ty khách
hàng đợc kiểm toán, cũng sở hữu cổ phần ở công ty A. Điều này có thể là một
sự vi phạm tính độc lập. Tính độc lập nghiêm cấm kiểm toán viên chung vốn sở
hữu cổ phần trong công ty A hoặc các quan hệ về mặt tài chính tơng tự nếu vốn
đầu t ở A của công ty B rất trọng yếu.
Tranh chấp giữa công ty kiểm toán và công ty khách hàng:
Kiểm toán viên không đợc kiểm toán ở những công ty khách hàng mà
đang có tranh chấp với công ty kiểm toán.
Khi có một vụ kiện tụng hoặc có khả năng sinh ra một vụ kiện tụng giữa

sau:
Khách hàng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các báo cáo tài
chính. Khách hàng phải đủ kiến thức về các hoạt động và điều kiện tài
chính của doanh nghiệp cùng các nguyên tắc kế toán có thể vận dụng đợc
để cho khách hàng có thể chấp nhận một cách hợp lý trách nhiệm đó, kể
cả tính trung thực của quá trình đánh giá, trình bày và tính đầy đủ của sự
tiết lộ. Khi cần thiết, kiểm toán viên phải trao đổi các vấn đề về kế toán
với khách hàng để đảm bảo là khách hàng có trình độ hiểu biết đúng quy
định.
Kiểm toán viên không đợc đảm đơng vai trò của một nhân viên hoặc của
Ban quản trị điều hành các hoạt động ở doanh nghiệp. Thí dụ, kiểm toán
viên sẽ không hoàn thành các nghiệp vụ nếu trông nom tài sản, hoặc sử
dụng quyền hạn thay mặt khách hàng. Khách hàng phải chuẩn bị các
chứng từ gốc về tất cả các nghiệp vụ chi tiền mặt đầy đủ để dễ dàng nhận
ra bản chất cùng số tiền của các nghiệp vụ đó, duy trì hệ thống kiểm soát
kế toán đối với các số liệu do kiểm toán xử lý, nh kiểm tra các số tổng
cộng và tổng số theo chứng từ.

11
Đề án môn học kiểm toán tài chính
Kiểm toán viên, khi thực hiện quá trình kiểm tra các báo cáo tài chính lập
từ sổ sách mà kiểm toán viên nắm giữ hoàn toàn hay một phần, phải dựa
vào các chuẩn mực kiểm toán đã đợc thừa nhận. Sự việc mà công ty kiểm
toán đã xử lý số liệu và nắm giữ một số sổ sách nhất định không loại trừ
nhu cầu thực hiện các cuộc khảo sát kiểm toán thích hợp.
Hai quy định đầu thờng khó thoả mãn đối với các công ty khách hàng có
quy mô nhỏ mà chủ nhân thờng có rất ít kiến thức hoặc ít quan tâm đến kế toán
hoặc xử lý các nghiệp vụ kinh tế.
Thuê mớn và thanh toán thù lao kiểm toán của Ban quản trị:
Kiểm toán viên không đợc để cho thù lao của mình đợc thanh toán tuỳ

+ Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên chỉ tuân thủ pháp luật và các
chuẩn mực, quy trình kiểm toán.
+ Phải thẳng thắn, trung thực và có lơng tâm nghề nghiệp, tôn trọng lợi ích
của nhà nớc, của nhân dân, làm hết sức mình vì sự lành mạnh của nền tài chính
quốc gia và của đơn vị khách hàng đang kiểm toán.
+ Không để cho những định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan.
+ Phải có thái độ, quan điểm vô t, không bị các lợi ích vật chất và quyền
lợi cá nhân chi phối.
3. Năng lực chuyên môn và tính thận trọng:
Kiểm toán viên phải thực hiện công việc kiểm toán với đầy đủ năng lực
chuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyên
cần. Kiểm toán viên có nhiệm vụ duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức trong
hoạt động thực tiễn, trong môi trờng pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứng
yêu cầu công việc.
Để đảm bảo đủ năng lực chuyên môn và tính thận trọng, yêu cầu kiểm
toán viên:
+ Phải đợc đào tạo theo những cấp học nhất định và bồi dỡng trình độ cần
thiết cả lý luận và thực tế về nghiệp vụ chuyên ngành tơng xứng với tính chất,
phạm vi và mức độ phức tạp của nhiệm vụ kiểm toán đợc giao.
+ Phải thờng xuyên học tập nắm vững sự phát triển, đổi mới về kế toán,
kiểm toán ở trong nớc cũng nh nớc ngoài và những quy định của pháp luật có
liên quan.
+ Phải có năng lực kiểm tra, đánh giá, đề xuất các kiến nghị và điều hành,
phối hợp trong khi nhận nhiệm vụ đợc giao.
+ Phải chủ động sáng tạo, có khả năng thích ứng mọi nhiệm vụ đợc giao,
biết ứng xử phù hợp với sự đa dạng, phong phú và phức tạp của nhiệm vụ cũng
nh các đối tợng kiểm toán.
+ Phải đợc trang bị đầy đủ năng lực để sử dụng thành thạo các phơng pháp
nghiệp vụ và phơng tiện hiện đại trong hoạt động kiểm toán.
+ Phải thực hiện các phơng pháp chuyên môn nghiệp vụ tơng ứng với mức

kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chuẩn mực số 300 : Lập kế hoạch kiểm toán.
Chuẩn mực số 310 : Hiểu biết về tình hình kinh doanh.
Chuẩn mực số 320 : Tính trọng yếu trong kiểm toán.
Chuẩn mực số 400 : Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
Chuẩn mực số401: Thực hiện kiểm toán trong môi trờng tin học.
Chuẩn mực số 500: Bằng chứng kiểm toán.

14
Đề án môn học kiểm toán tài chính
Chuẩn mực số501: Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với các khoản mục
và sự kiện đặc biệt.
Chuẩn mực số 510 : Kiểm toán năm đầu tiên số d đầu năm.
Chuẩn mực số 520 : Quy trình phân tích.
Chuẩn mực số 530 : Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác.
Chuẩn mực số 540 : Kiểm toán các ớc tính kế toán.
Chuẩn mực số 550 : Các bên liên quan.
Chuẩn mực số 560 : Các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ kế toán lập
Báo cáo tài chính.
Chuẩn mực số 570 : Hoạt động liên tục.
Chuẩn mực số 580 : Giải trình của Giám đốc.
Chuẩn mực số 600 : Sử dụng t liệu của kiểm toán viên khác.
Chuẩn mực số 610 : Sử dụng t liệu của kiểm toán viên Nội bộ.
Chuẩn mực số 700 : Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính.
Chuẩn mực số 800 : Báo cáo kiểm toán về những công việc kiểm toán đặc
biệt.
Chuẩn mực số 910 : Công tác soát xét Báo cáo tài chính.
Chuẩn mực số 920 : Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục
thoả thuận trớc.
Kiểm toán viên phải tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc

nghiệp vụ và thành thạo về chuyên môn không chỉ qua đào tạo chính qui ở các
viện, trờng, mà còn qua cả kinh nghiệm thực tế của kiểm toán viên. Họ phải
nắm bắt đợc những phát triển mới trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và kinh
doanh, đồng thời phải cập nhật những thay đổi về chế độ, chính sách, chuẩn
mực về kế toán và kiểm toán.
+ Kiểm toán viên phải hết sức tận tâm vơi công việc của mình. Chỗ nào
không biết thì hỏi không đợc dấu dốt, không đợc kiêu ngạo khoe khoang phải
khiêm tốn thật thà nhằm nâng cao uy tín nghề nghiệp của mình.
+ Không đợc lấy chức danh của mình là kiểm toán viên để dọa nạt răn đe,
hạch sách đối tợng kiểm toán hoặc là làm những việc không tốt ảnh hởng xấu
đến uy tín nghề nghiệp của mình.
+ Kiểm toán viên phải quý trọng nghề nghiệp của mình và không ngừng
nâng cao uy tín nghề nghiệp của mình bằng cách học tập, làm việc hết mình.
+ Ngời kiểm toán viên không đợc phân biệt đối xử giữa các chủng tộc,
màu da, tôn giáo, giới tính, tuổi tác, hoặc quốc tịch .
Có thể lấy ví dụ về yêu cầu này nh sau: Giả sử Ban quản trị công ty
khách hàng không trả thù lao cho công ty kiểm toán và các kiểm toán viên của
công ty kiểm toán do đó từ chối trả lại sổ sách của công ty khách hàng. Nh vậy
kiểm toán viên của công ty kiểm toán đã vi phạm yêu cầu này.

16

Trích đoạn Giải pháp nâng cao chất lợng đào tạo kiểm toán viên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status