Luận văn thạc sĩ Lịch sử: Đảng Bộ tỉnh Đăk Lăk lãnh đạo giải quyết vấn đề di dân tự do từ năm 2004 đến năm 2010 - Pdf 81

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

NGUYỄN KHẮC TRINH

ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮKLẮK LÃNH ĐẠO
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DI DÂN TỰ DO
TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

HÀ NỘI - 2011


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

NGUYỄN KHẮC TRINH

ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮKLẮK LÃNH ĐẠO
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DI DÂN TỰ DO
TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2010

Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số:

60 22 56

LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. VŨ QUANG HIỂN

2.2.1. Ổn ñịnh ñịa bàn cư trú cho ñồng bào di cư tự do............................. 68
2.2.2. Ổn ñịnh và phát triển sản xuất ........................................................ 72
Chương 3. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM ................................................. 78
3.1. Nhận xét chung.......................................................................................... 78
3.1.1. Ưu ñiểm.......................................................................................... 78
3.1.2. Một số hạn chế ............................................................................... 87


3.2. Một số kinh nghiệm ................................................................................... 92
3.2.1. Phải coi việc giải quyết dứt ñiểm vấn ñề di dân tự do là một cơng
tác trọng tâm trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh ................................................................................................. 93
3.2.2. Phát huy vai trị chủ động của các cấp uỷ, chính quyền cơ sở
trong việc tuyên truyền, ngăn chặn tình trạng di cư tự do ............... 95
3.2.3. Đổi mới toàn bộ các chính sách sắp xếp, bố trí ổn định dân cư ....... 96
3.2.4. Chỉ ñạo việc xây dựng và thực hiện các chương trình phát triển
kinh tế - xã hội ở những vùng tái định cư có hiệu quả thiết thực
hơn ................................................................................................. 98
3.2.5. Xây dựng các ñiểm dân cư mới thành những cộng ñồng xã hội
bền vững và truyền thống ............................................................... 99
3.2.6. Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh có đơng đồng bào
xuất cư .......................................................................................... 101
KẾT LUẬN .................................................................................................... 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 107
PHỤ LỤC

..................................................................................................... 114


QUY


60 22 56

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ

Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS. VŨ QUANG HIỂN

HÀ NỘI - 2011


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
GIẢNG VIÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

NGUYỄN KHẮC TRINH

ĐẢNG BỘ TỈNH ĐẮKLẮK LÃNH ĐẠO
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DI DÂN TỰ DO
TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Mã số: 60 22 56

HÀ NỘI – 2010


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

nhiên có nhiều khó khăn, khan hiếm về đất sản xuất.
Từ năm 1990, Chính phủ cùng các ngành các cấp từ Trung ương ñến ñịa
phương ñã ban hành và triển khai nhiều chủ trương, chính sách nhằm giảm thiểu,
ngăn chặn và giải quyết tình trạng này. Tuy nhiên, với nhiều hình thức khác nhau,
tình trạng di dân tự do ñến ĐắkLắk vẫn tiếp tục tăng lên và hệ quả mà nó gây ra
đã và đang ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển của tỉnh. Đó là ngun nhân quan
trọng gây ra tình trạng thiếu ñất sản xuất, phá rừng lấy ñất trồng trọt, quá tải cơ
sở hạ tầng, xung đột về lợi ích, văn hóa… giữa dân cư mới đến với cộng đồng
dân cư bản ñịa, ñồng thời cũng là nguyên cớ quan trọng gây bất ổn xã hội, ảnh
hưởng tiêu cực ñến an ninh chính trị của địa phương. Chính vì vậy, giải quyết
tình trạng này hiện đang là vấn đề nóng bỏng khơng chỉ riêng đối với ĐắkLắk mà
đối với cả vùng Tây Ngun nói chung.
Tình hình trên địi hỏi phải xây dựng các chính sách phù hợp nhằm ngăn
chặn và giải quyết vấn ñề di dân tự do tạo ra sự ổn ñịnh ñể phát triển kinh tế - xã
hội của ñịa phương là một yêu cầu quan trọng và cấp thiết. Muốn vậy, cần tổng
kết sự lãnh ñạo của Đảng ñịa phương trong việc giải quyết vấn ñề di dân tự do, từ
đó rút ra những kinh nghiệm mạng tính ñịnh hướng trong việc giải quyết dứt
ñiểm tình trạng di dân tự do. Vì vậy, tơi đã chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh ĐắkLắk
3


lãnh ñạo giải quyết vấn ñề di dân tự do từ năm 2004 ñến năm 2010” làm luận
văn tốt nghiệp chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tình hình nghiên cứu vấn đề
Liên quan đến vấn đề mà đề tài nghiên cứu đã có một số cơng trình, ñề tài
nghiên cứu và các bài viết có liên quan, ñáng chú ý là một số bài viết của Đặng
Nghiêm Vạn, Lê Duy Đại, Lê Mạnh Khoa, Nguyễn Đức Hùng, Đỗ Tiến Dũng,
Nguyễn Xuân Du, Nguyễn An Vinh, Hoàng Lê, in trong sách Tây Nguyên trên
ñường phát triển do Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam (nay là Viện Khoa học xã
hội Việt Nam) chủ trì năm 1990. Đây là tập hợp những bài viết của những người

nói riêng, khu vực Tây Nguyên và cả nước nói chung.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm sáng tỏ sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh ĐắkLắk trong việc giải quyết
vấn ñề di dân tự do trong những năm 2004 - 2010. Từ đó, bước đầu tổng kết một
số kinh nghiệm về sự lãnh ñạo của Đảng bộ tỉnh ĐắkLắk trong việc giải quyết
vấn ñề di dân tự do.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh ĐắkLắk và chỉ ra
những nguyên nhân dẫn đến tình trạng di cư đến địa bàn tỉnh ĐăkLắk.
- Khái quát thực trạng di cư tự do ñến tỉnh ĐắkLắk và tác động của nó đến
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Trình bày một cách hệ thống các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước cũng như các chương trình dự án đã và đang thực hiện liên quan ñến việc
giải quyết vấn ñề di cư tự do.
- Trình bày một cách hệ thống các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà
nước cũng như các chương trình dự án ñã và ñang thực hiện liên quan ñến việc
giải quyết vấn ñề di dân tự do.

5


- Trình bày các chủ trương, chính sách của Đảng bộ tỉnh ĐắkLắk và ñánh
giá việc chỉ ñạo thực hiện giải quyết vấn ñề di dân tự do và những vấn ñề liên
quan trong khoảng thời gian mà ñề tài nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Những chủ trương, giải pháp của Đảng bộ, chính quyền tỉnh ĐắkLắk
trong việc giải quyết vấn đề di dân tự do.
- Quá trình thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng bộ tỉnh

Huyện ủy; các Báo cáo của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành; Niên giám thống kê,
các bài báo, tạp chí Trung ương và địa phương.
- Các cơng trình, đề tài nghiên cứu của các học giải trong và ngồi nước liên
quan đến vấn ñề mà ñề tài nghiên cứu.
c. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là: phương pháp
lịch sử và lơgic, ngồi ra cịn kết hợp với các phương pháp khác như phương
pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, khảo sát thực tế ñể giải quyết các nội
dụng mà ñề tài nghiên cứu.
6. Đóng góp của luận văn
- Khái quát thực trạng di dân tự do và tác động của nó đến sự phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh ĐắkLắk.
- Hệ thống hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Đảng
bộ, chính quyền tỉnh ĐắkLắk về việc giải quyết vấn ñề di cư tự do trong những
năm 2004 – 2010.
- Đánh giá những kết quả, hạn chế và rút ra những kinh nghiệm trong việc
lãnh ñạo giải quyết vấn ñề di cư tự do trên ñịa bản tỉnh ĐắkLắk.

7


7. Bố cục của luận văn
Ngồi các phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương I: Tình hình di dân tự do đến tỉnh ĐắkLắk và những chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước
Chương II: Sự lãnh ñạo của Đảng bộ tỉnh ĐắkLắk nhằm giải quyết vấn ñề
di dân tự do trong những năm (2004 – 2010).
Chương III: Nhận xét và kinh nghiệm.



14.211

59.378

04

Cư M’gar

35.404

156.633

05

Lak

13.193

58.737

06

Krông Ana

18.564

80.422

07


11

Ea Kar

33.528

135.330

12

Krông Bơng

18.449

86.026

13

Cư Kuin

22.204

98.536

14

Bn Đơn

13.682

đã và đang hàng ngày tác động ñến sự phát triển chung của tỉnh.
1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ĐắkLắk
ĐắkLắk là một tỉnh nơng – cơng nghiệp, cho đến nay, sản xuất nơng
nghiệp vẫn giữ vai trị chủ đạo trong nền kinh tế.
Cũng như các tỉnh khác của miền Nam Việt Nam, ĐắkLắk trong thời kỳ
Mỹ và chính quyền Sài Gịn cai quản, nền kinh tế bị chi phối bởi những mục tiêu
chiến tranh và nhu cầu của các tập đồn quyền lực.
Việc tập trung dân cư vào thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn Gia Nghĩa,
và các thị trấn, thị tứ ven các tuyến lộ theo tính chất đơ thị hố cưỡng bức đã tạo
ra các trung tâm dịch vụ, bn bán, xây dựng một số xí nghiệp cơng nghiệp chế
biến và sản xuất hàng tiêu dùng với quy mô nhỏ tạo ra sự cách biệt giữa nông
15


thơn và thành thị, đặc biệt là sự cách biệt giữa các bản làng vùng sâu vùng xa,
vùng ñồng bào dân tộc thiểu số với các khu vực khác trong tỉnh. Sản xuất nơng
nghiệp bị đình đốn, đất đai bị hoang hoá, tài nguyên thiên nhiên vừa bị huỷ hoại,
vừa bị khái thác một cách lãng phí….
Sau ngày đất nước ñược ñộc lập, thống nhất, giống như các ñịa phương
khác trên tồn miền Nam, ĐắkLắk bắt tay vào cơng cuộc hàn gắn vết thương
chiến tranh, khôi phục phát triển sản xuất. Trong tiến trình phát triển, đặc biệt là
trong thời kỳ ñổi mới, kinh tế - xã hội ĐắkLắk ñã có những bước chuyển biến
quan trọng và có nhiều nét khởi sắc. Kinh tế tăng trưởng ở mức khá cao và liên
tục, mức tăng GDP bình qn giai đoạn 2001 – 2005 là 10,05%; giai ñoạn 2006 –
2010 là 12,1%, trong đó cơng nghiệp – xây dựng tăng 18,44%, thương mại - dịch
vụ tăng 22,19%; nông – lâm – ngư nghiệp tăng 6,17%. Quy mô nền kinh tế tăng
mạnh, năm 2010 tổng GDP ước tính đạt 12.810 tỷ đồng, gấp 1,7 lần so với năm
2005; bình qn đầu người tính theo giá hiện hành ñạt 14,2 triệu ñồng/người/
năm, tương ñương 963,3 USD (giá so sánh 1994) [28, tr 21-22].
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần tỷ trọng nông –


3783,7 4374,7 4691,0 4771,1

4,75 %

- Công nghiệp, xây dựng

354,5

557,3

682,5 938,8

21,50 %

- Khu vực dịch vụ

740,7

1115,6 1305,2 1525,3

15,54 %

Theo SXVC-Dịch vụ

4878,9 6047,6 6678,7 7235,2

8,20 %

- Sản xuất vật chất


4,75 %

Sản xuất nơng nghiệp đang phát triển nhanh, tốc độ tăng trưởng bình
qn 6,17%/ năm. Cùng với việc ñảm bảo lương thực tiêu dùng trong tỉnh,
ĐắkLắk ñã hình thành được một số vùng sản xuất hàng hố tập trung, thâm canh
cây công nghiệp như cà phê 170,4 nghìn ha, sản lượng 330,6 nghìn tấn, tăng 30
nghìn tấn so năm 2000 mặc dù diện tích giảm; cao su 22,8 nghìn ha, sản lượng
20,1 nghìn tấn, tăng 9,4 nghìn tấn; cây điều diện tích tăng nhanh đạt 35,5 nghìn
ha; sản lượng lương thực 746,4 nghìn tấn, tăng 1,8 lần so năm 2000... [59, tr15].
Chăn nuôi tiếp tục phát triển với giá trị tăng bình quân 5 năm (2006 –
2010) là 28,87%; Đàn trâu có 21,5 nghìn con, đàn bị 162,1 nghìn con, đàn lợn
643,7 nghìn con. Đã hình thành một số mơ hình chăn ni trang trại, chăn ni
theo phương thức cơng nghiệp tiên tiến có qui mơ lớn. Tuy nhiên vẫn cịn phân
tán, đầu ra khơng ổn định, dịch bệnh chưa được khống chế.
Lâm nghiệp có bước chuyển hướng quan trọng từ khai thác rừng tự nhiên
là chính sang trồng mới, khoanh ni, giao khốn bảo vệ rừng, gắn khai thác với
17


chế biến theo kế hoạch. Chỉ tính riêng trong 5 năm (2006 – 2010) ñã trồng ñược
29,292 ha rừng tập trung và hơn 3,9 triệu cây phân tán, góp phần nâng ñộ che phủ
rừng lên 50%, tăng 3,9% so với năm 2005 [28, tr.25].
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển nhanh, ñã tập trung
vào khai thác thế mạnh của tỉnh, nổi bật là thuỷ ñiện, chế biến nông – lâm sản.
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 1994) năm 2005 ñạt 1.190,7 tỉ ñồng,
tăng gần 2 lần so năm 2000; thời kỳ 2001-2005 tăng bình quân 14,8%/năm. Công
nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn từ 79 - 82%, trong đó cơng nghiệp chế biến
nơng lâm sản chiếm 60% giá trị sản xuất công nghiệp.
Đến năm 2010, tồn tỉnh đã 6.438 cơ sở sản xuất cơng nghiệp và tiểu thủ

có 533 cơng trình thủy lợi lớn, nhỏ. Các cơng trình này đang phục vụ tưới cho
gần 18 nghìn ha lúa, 40,6 nghìn ha cà phê và các cây công nghiệp khác [59, tr84].
Hệ thống lưới điện phát triển khá nhanh, đã hồn thành giai đoạn một cấp
điện cho 315 thơng bn và kéo ñiện sinh hoạt cho 39.755 hộ ñồng bào dân tộc
thiểu số, nâng tổng số 94% thơn bn có điện, 95% số hộ được dùng điện, 100%
xã có lưới điện quốc gia [28, tr.26].
Hạ tầng đơ thị và cơng nghiệp cũng có bước phát triển đáng kể, tốc độ đơ
thị hố tăng nhanh. Hiện tại ĐắkLắk có 01 thành phố cấp I trực thuộc tỉnh, 01 thị
xã và 13 thị trấn trong tồn tỉnh.
Văn hố – xã hội có bước chuyển biến tích cực; chất lượng giáo dục –
đào tạo có những bước phát triển mạnh và thực chất hơn. Tỷ lệ trẻ ñi mẫu giáo,
học sinh tiểu học, học sinh là người dân tộc thiểu số tăng nhanh (chiếm 32,8%
tổng số học sinh toàn tỉnh), ở các huyện, thị xã, thành phố đều có trường dân tộc
nội trú, tỷ lệ giáo viên ñạt chuẩn là 98,41%. Đào tạo nghề tăng nhanh, ñưa tỷ lệ
lao ñộng qua ñào tạo tăng từ 27,2% năm 2005 lên 37% năm 2010 [28, tr.28].
Trên ñịa bàn tỉnh ĐắkLắk có 01 trường Đại học, 04 trường Cao ñẳng và hàng
chục trường Trung cấp với ñủ các ngành nghề đào tạo.
Cơng tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, nhất là ở vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều tiến bộ. Hiện tại ĐắkLắk là địa
phương có nhiều bệnh viện ña khoa nhất khu vực Tây Nguyên với hệ thống các
tuyến bệnh viện ña khoa cấp huyện, cấp tỉnh và ñang hình thành các bệnh viện
19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status