Tên đề tài
Một số kinh nghiệm chỉ đạo công tác Chuẩn bị cho trẻ
đến trờng phổ thông tại trờng Mầm non.....
Phần mở đầu
1.Lý do chọn đề tài:
Trớc tình hình phát triển về khoa học kỹ thuật của nhân loại cũng nh sự phát
triển về mọi mặt của đất nớc, ngành giáo dục nớc ta đang đứng trớc sự thách thức
mới: Phải đào tạo nhân lực và nguồn nhân lực để đáp ứng xu thế phát triển của thời
đại và của xã hội. Đó là con ngời phát triển toàn diện, có tri thức, năng lực, trí tuệ
điều hành xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đáp ứng đợc những
đòi hỏi của nền kinh tế tri thức trong tơng lai. Cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo
dục quốc dân là cấp học mầm non phải chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt để trẻ đến trờng
phổ thông. Nhận thức đợc vấn đề trên, các trờng mầm non cần phải chuẩn bị cho các
cháu tâm thế, trí tuệ, khả năng giao tiếp, kỹ năng học tập...tạo điều kiện thuận lợi cho
các cháu khi bớc chân vào lớp 1.
Nhiệm vụ của giáo dục mầm non huyện nói chung, trờng mầm
non nói riêng có nhiệm vụ chuẩn bị cho trẻ cuối tuổi mẫu giáo có những
kỹ năng cần thiết để trẻ thích nghi với việc thay đổi hoạt động chủ đạo khi bớc chân
1
vào trờng phổ thông.Vấn đề đúc kết kinh nghiệm, nghiên cứu thực trạng công tác
chuẩn bị cho trẻ đến trờng ở trờng mầm non là rất cần thiết. Trên cơ sở đó, tìm hiểu
những nguyên nhân của thực trạng để đề xuất các giải pháp tối u nhằm mục đích chỉ
đạo việc nâng cao chất lợng chăm sóc và giáo dục trẻ đáp ứng yêu cầu.
Xuất phát từ yêu cầu của Đảng và Nhà nớc trong việc đổi mới nội dung và ph-
ơng pháp giảng dạy, giáo dục ở trờng mầm non phải chuẩn bị cho trẻ thích nghi và
phù hợp với yêu cầu ở trờng tiểu học vì chúng ta đang tiến hành triển khai thay sách
giáo khoa cho các cấp học. Các trờng Mầm non trong toàn quốc phải đổi mới nội
dung và phơng pháp chăm sóc, giáo dục trẻ em để tạo điều kiện tốt nhất cho các cháu
vào trờng tiểu học thuận lợi.
Từ mẫu giáo lớn chuyển sang học lớp 1 là một bớc ngoặt lớn trong hoạt động
chủ đạo của các em, vì vậy phải quan tâm đến việc chuẩn bị cho trẻ làm quen với môi
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Nếu đợc chuẩn bị tốt về tâm thế, trí tuệ, kỹ năng học tập... cho các cháu mẫu
giáo lớn ở trờng mầm non thì học sinh đầu lớp 1 có hứng thú với quá trình học tập,
kỹ năng học tập và kết quả học tập, rèn luyện của các em tốt hơn hơn.
6. Phạm vi nghiên cứu.
- cháu ở trờng mầm non . .
- cô giáo dạy nhóm mẫu giáo lớn ở trờng mầm non . .
7. Ph ơng pháp nghiên cứu :
Chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau đây:
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận.
Su tầm những tài liệu có liên quan về đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học,
đặc điểm tâm sinh lý trẻ em mẫu giáo.
- Phơng pháp quan sát hoạt động của giáo viên, các cháu mẫu giáo lớn tr-
ờng mầm non .
3
Tri giác, quan sát các hoạt động vui chơi, giao tiếp, hoạt động học tập của trẻ
lứa tuổi mẫu giáo lớn, làm cứ liệu tham khảo để nghiên cứu, quan sát các hoạt động
của giáo viên trong công tác chăm sóc, giáo dục các cháu mẫu giáo lớn, quan sát
hoạt động giảng dạy, tổ chức các loại hình hoạt động của giáo viên và các cháu ở tr-
ờng mầm non
- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
Nghiên cứu các báo cáo tổng kết năm học, kết quả chăm sóc, giáo dục của tr-
ờng mầm non .
- Phơng pháp trắc nghiệm trí tuệ .
Dùng phơng pháp trắc nhiệm của đề tài B
91
37 09 Trắc nghiệm đến tuổi
học, bộ trắc nghiệm Chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào trờng phổ thông - Tài liệu bồi d-
ỡng thờng xuyên 1998 - 2000, bộ trắc nghiệm Chuẩn bị cho bé vào lớp 1 (Tạp chí
giáo dục mầm non Chuyên đề số 4).
tiểu học đòi hỏi phải có một cách nhìn toàn diện. Chuẩn bị tốt cho trẻ về thể chất,
tâm lý từ tuổi mẫu giáo là là yêu cầu quan trọng tạo sự chuyển tiếp, giúp trẻ thích
ứng tốt với việc học tập. Đó chính là sự chuyển tiếp khoa học giữa giáo dục mầm non
và chơng trình giáo dục tiểu học.
Thực trạng hiện nay, ở một số thành phố, thị xã vẫn còn có quan niệm sai lầm
về việc chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1, nhiều gia đình cho rằng: để chuẩn bị cho trẻ 5
tuổi vào lớp 1 cần dùng phơng pháp dạy trớc cho trẻ chơng trình của lớp 1, cụ thể là
đọc, viết và làm toán. Vì vậy, họ nôn nóng cho con học chữ, học vi tính, với những
mong muốn con mình đọc thông, viết thạo, bất chấp nguyên tắc đòi hỏi sự phù hợp
giữa nội dung và phơng pháp dạy học, với đặc điểm, hình thái, chức năng tâm lý ở
lứa tuổi này. Thực trạng trên không ít, không phải ở một số trờng mầm non, vì nếu tr-
ờng mầm non không đáp ứng đợc yêu cầu này thì phụ huynh sẽ không gửi con. Có
không ít những phụ huynh lại phó mặc con em họ cho cơ sở giáo dục mầm non. Do
5
đó không tạo đợc sự thống nhất trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ, do đó hiệu
quả của việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 không cao.
Có một số tác giả đã nghiên cứu đến vấn đề này và kết quả đó đợc công bố
trên một số tạp chí chuyên ngành nhng phạm vi nghiên cứu chung trên toàn quốc và
chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu quá trình chuẩn bị cho trẻ đến trờng ở tuổi mẫu giáo
lớn (5 tuổi). Cụ thể:
- Tác giả Nguyễn ánh Tuyết đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu đặc điểm
tâm lý của các cháu mẫu giáo lớn, những công trình nghiên cứu của bà tập trung vào
đặc điểm tâm lý của các cháu mẫu giáo lớn đợc thể hiện trong các giáo trình tâm lý
học trẻ em dành cho các trờng s phạm có đào tạo giáo viên mầm non. Tác giả Vũ Thị
Nho đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu các giai đoạn phát triển của học sinh,
công trình nghiên cứu của bà đợc thể hiện trong cuốn Tâm lý học phát triển (trong đó
có nêu khái quát về đặc điểm tâm lý của trẻ em ở lứa tuổi chuẩn bị đến trờng phổ
thông).
TS. Nguyễn Thị Tính và ThS. Hà Kim Linh có bài viết về Tổ chức cho trẻ
mẫu giáo lớn chơi theo nhóm bạn nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân
- Tâm lý học ngời trởng thành
Chúng tôi quan tâm nghiên cứu nhóm lứa tuổi đợc gạch chân ở trên.
2.2. Sự phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo:
+ Thay đổi về cơ thể và hoạt động
- Hệ xơng của trẻ 5 tuổi bắt đầu đợc cốt hoá, cơ bắp to ra cơ quan hô hấp và hệ
tuần hoàn phát triển mạnh. Trọng lợng não tăng nhanh, từ 1.110g đến 1.35g gần bằng
trọng lợng não của ngời lớn. Nhờ đó vỏ bán cầu đại não phát triển mạnh nên vai trò
điều chỉnh và kiểm tra của nó đối với vùng dới vỏ não tăng cờng rõ rệt hơn, tốc độ
hình thành phản xạ có điều kiện tăng lên nhanh chóng, hệ thống tín hiệu thứ hai phát
triển mạnh mẽ.
7
- Sự phát triển nhanh về thể chất nh vậy đã tạo nên những điều kiện cần thiết để
trẻ 5 tuổi có thể hoạt động độc lập đợc nhiều hơn và giúp chúng lĩnh hội những hình
thức mới của kinh nghiệm xã hội trong quá trình tiếp nhận giáo dục.
+ Thay đổi về nhận thức:
- Đặc điểm phát triển nhận cảm
Hoạt động nhận cảm (qúa trình cảm giác và tri giác) của trẻ 5 tuổi phát triển
mạnh cho phép trẻ định hớng vào những thuộc tính và những mối liên hệ bên ngoài
của sự vật và hiện tợng. Khả năng quan sát bắt đầu đợc hình thành giúp trẻ biết ngắm
nghía và phát hiện thuộc tính và mối quan hệ đặc trng của sự vật, hiện tợng trong thế
giới xung quanh.
Nhờ sự phát triển hoạt động nhận cảm nên trẻ 5 tuổi có thể lĩnh hội đợc một số
chuẩn nhận cảm về màu sắc (đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) về hình dáng
(tam giác, hình vuông, chữ nhật, tròn) về âm thanh (7 nốt: đồ, rê, mi, pha, son, la, si)
kích thớc phân biệt đợc to, nhỏ, dài, ngắn, khác nhau.
Về tri giác không gian, trẻ mẫu giáo có thể phân biệt chính xác các hớng chủ
yếu trong không gian nh trên, dới, trớc, sau, phải trái cùng với sự phát triển của tri
giác không gian, tri giác tranh của bé cũng có tiến bộ rõ rệt, trẻ có thể thể nhận ra
màu sắc, đờng nét và cả bố cục của bức tranh.
Về tri giác thời gian trẻ 5 tuổi nhận biết thời quá khứ, hiện tại, tơng lai trong
định hớng sẽ làm cho trẻ chú ý bền hơn, tập trung hơn.
- Đặc điểm phát triển xúc cảm và ý chí:
Đặc điểm phát triển xúc cảm:
Vào cuối tuổi mẫu giáo xúc cảm vẫn tiếp tục phát triển và chi phối mạnh đời
sống tâm lý trẻ.
Nét đặc biệt trong đời sống tình cảm của trẻ 5 tuổi là sự hình thành tơng đối rõ
nét của các loại tình cảm bậc cao nh: Tình cảm trí tuệ, đạo đức, tình cảm thẩm mĩ.
Tình cảm trí tuệ, biểu hiện ở chỗ trẻ ham hiểu biết, ham tìm tòi khám phá
những gì còn mới lạ, bí hiểm.
9
Tình cảm đạo đức thể hiện ở chỗ trẻ rất dễ xúc cảm và đồng cảm với con ngời
gặp phải những cảnh ngộ éo le. Không chỉ đối với con ngời mà ngay cả đối với động
vật, cây cối, trẻ cũng bộc lộ tình cảm yêu thơng. Đối với trẻ tất cả đều mang hồn ng-
ời. Đây là thời điểm thuận lợi nhất để giáo dục lòng nhân ái.
Tình cảm thẩm mĩ ở chỗ trẻ biết yêu thích cái đẹp trong môi trờng xung quanh,
mong muốn làm ra cái đẹp mang đến niềm vui cho chính mình và cho xã hội. ở tuổi
này trẻ rất thích các loại hình nghệ thuật, những bức tranh đẹp, những bài hát hay,
những chuyện cổ tích đầy chất huyền thoại đều rất dễ cuốn hút lòng say mê của trẻ
và để lại những ấn tợng sâu đậm trong tâm hồn chúng, do vậy giáo dục bằng nghệ
thuật đối với lứa tuổi này là phơng pháp giáo dục có hiệu quả nhất.
- Đặc điểm phát triển ngôn ngữ:
Đến cuối tuổi mấu giáo trẻ có thể sử dụng tiếng mẹ đẻ một cách thành thạo
trong sinh hoạt hàng ngày. Lúc này ngôn ngữ đã thực sự trở thành phơng tiện chủ
yếu để giao tiếp với mọi ngời xung quanh và là cơ sở để cải tạo các quá trình tâm lý,
giúp cho đời sống tinh thần của trẻ có một chất lợng mới biết sống và hành động theo
kiểu ngời. Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 tuổi theo các hớng sau đây
+ Về ngữ âm và ngữ điệu: Nhờ cơ quan thính giác âm vị và cơ quan phát âm đã
bắt đầu đến độ chín muồi nên trẻ 5 tuổi có khả năng nắm giữ đợc ngữ âm ngữ điệu
khi sử dụng tiếng mẹ đẻ. Trẻ phát âm gần đúng với các phát âm của ngời lớn kể cả
những ngữ âm khó và biết dùng ngữ điệu đúng với tình huống giao tiếp để thể hiện
Vào lớp một, trẻ em chuyển từ hoạt động chủ đạo là vui chơi sang hoạt động
chủ đạo là hoạt động học tập. Hình thái t duy trực quan hình tợng ở trẻ không đủ để
thích hợp với đối tợng lĩnh hội đã phát triển ở trình độ mới - khái niệm. Trẻ em phải
dựa vào hàng loạt các thao tác trí tuệ cơ bản nh: phân tích, mô hình hoá, phân loại để
phát triển mối quan hệ bên trong hay cấu trúc lô gíc của đối tợng cũng nh nội dung
hiện thựuc của các khái niệm khoa học. Tuy nhiên không phải ngay từ đầu hình thái
11
t duy mới. T duy trừu tợng đã đợc hình thành mà phải trải qua một quá trình tổ chức
hoạt động học ở lớp 1 phải công phu kiên trì. Kết quả học tập ở lớp 1 đòi hỏi ngời
dạy phải quan tâm đến từng cá thể học sinh.
- Nghiên cứu về hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo ở tiểu học tr ớc hết
xem xét hàng loạt các yếu tốt quan trọng trong mối quan hệ chính nh: Đối tợng
và chủ thể hoạt động, các hành động và thao tác, cơ chế và qui trình lĩnh hội.
+ Đối tợng lĩnh hội:
- Đối tợng lĩnh hội trong hoạt động chính là nội dung học của nhiều lĩnh
vực khoa học khác nhau đợc tập hợp thành hệ thống khái niện trong từng môn
học.
- Khi nghiên cứu về đối tợng lĩnh hội trong mối quán hệ với chủ thể học sinh
các nhà nghiên cứu đã đa ra những kết hợp quan trọng cần chú ý:
- Đối tợng lĩnh hội và chủ thể luôn thống nhất với nhau trong suốt quá
trình nhận thức.
- Đối tợng lĩnh hội ở trình độ nào thì chủ thể phát triển ở trình độ đó. Cấu
trúc mới của đối tợng trong hoạt động học tập ở trình độ khái niệm sẽ thúc đẩy
nhanh hơn sự hình thành t duy khoa học ở học sinh. Vì vậy xây dựng nội dung
chơng trình học tập cho từng cấp, từng lớp là một nhiệm vụ trung tâm và cơ bản
nhất.
Hiện nay chơng trình học tập ở tiểu học gồm có 9 môn cụ thể:
1. Tiếng Việt
2. Toán
3. Đạo đức
nhu cầu, hứng thú cá nhân.
ở trờng phổ thông các quy định trong sinh hoạt hoàn toàn mang tính nguyên
tắc, quy định đối với giờ học, giờ chơi quy định các yêu cầu về kiến thức kỹ năng
trong mỗi tiết học bài học đợc định lợng trở thành yêu cầu bắt buộc phải thực hiện
đối với học sinh.
13