Nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại Eximbank Việt Nam - Pdf 81



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-----------

LƢƠNG THỊ QUỲNH NGA NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN
VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN SĨ TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2011 LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TIỀN
GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................ 3
1.1. Nguồn vốn tiền gửi và vai trò của nguồn vốn tiền gửi ........................................ 3
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn tiền gửi ......................................................................... 3
1.1.2. Các loại hình tiền gửi ....................................................................................... 3
1.1.2.1. Tiền gửi không kỳ hạn ................................................................................... 3

Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN TIỀN GỬI
TẠI EXIMBANK ...................................................................................................... 20
2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về Eximbank ........................................................................ 20
2.1.1. Sự hình thành phát triển của Eximbank .......................................................... 20
2.1.2. Các sản phẩm dịch vụ Eximbank cung cấp ..................................................... 20
2.1.2.1. Dịch vụ tiền gửi ............................................................................................ 20
2.1.2.2. Dịch vụ tín dụng ........................................................................................... 21
2.1.2.3. Dịch vụ thanh toán ....................................................................................... 22
2.1.2.4. Các dịch vụ khác .......................................................................................... 22
2.2. Hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại Eximbank ....................................... 22
2.2.1. Quy mô tiền gửi .............................................................................................. 22
2.2.2. Cơ cấu tiền gửi ................................................................................................ 29
2.2.2.1. Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế ...................................................... 30
2.2.2.2. Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền. ...................................................................... 33
2.2.2.3. Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn. ........................................................................ 35
2.2.3. Chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi.............................................................. 38
2.2.4. Tƣơng quan giữa tiền gửi huy động và cho vay ............................................. 46
2.2.4.1. Tƣơng quan về kỳ hạn .................................................................................. 46 2.2.4.2. Hiệu quả công tác huy động tiền gửi và cho vay ......................................... 48
2.3. Khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động huy động vốn tiền gửi của Eximbank
................................................................................................................................... 49
2.4. Đánh giá về công tác huy động và quản trị nguồn vốn tiền gửi tại Eximbank .. 57
2.4.1. Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác huy động nguồn vốn tiền gửi
(mô hình SWOT) ....................................................................................................... 57
2.4.1.1. Điểm mạnh (Strength) .................................................................................. 57
2.4.1.2. Điểm yếu (Weaknesses) ............................................................................... 58
2.4.1.3. Cơ hội (Opportunity) .................................................................................... 59
2.4.1.4. Thách thức (Threat) ...................................................................................... 60

3.2.3. Giải pháp chung .............................................................................................. 87
3.2.3.1. Giải pháp về cơ cấu tiền gửi ......................................................................... 87
3.2.3.2. Giải pháp cân đối giữa tiền gửi huy động và cho vay .................................. 89
3.3. Các giải pháp hỗ trợ ........................................................................................... 91
3.3.1. Đối với Chính phủ ........................................................................................... 91
3.3.1.1. Ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát ............................................... 91
3.3.1.2. Tái cơ cấu ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức tín dụng .......................... 91
3.3.1.3. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi ............................................................................. 92
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ......................................................................... 93
3.3.2.1. Về chính sách tiền tệ .................................................................................... 93
3.3.2.2. Hỗ trợ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt ....................................... 93
3.3.2.3. Hỗ trợ các ngân hàng thƣơng mại nâng cao năng lực quản trị rủi ro........... 94
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Quy mô nguồn vốn tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cƣ của Eximbank 23
Bảng 2.2: Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn của Eximbank đến
30/06/2011 ................................................................................................................. 26
Bảng 2.3: So sánh quy mô nguồn vốn huy động của Eximbank so với VCB .......... 27
Bảng 2.4: Cơ cấu tiền gửi theo thành phần kinh tế của Eximbank ........................... 30
Bảng 2.5: Cơ cấu tiền gửi theo loại tiền tại Eximbank ............................................. 33
Bảng 2.6: Cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn của Eximbank .............................................. 35
Bảng 2.7: Bảng lãi suất tiết kiệm hạn trả lãi cuối kỳ bằng VND của một số ngân
hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cập nhật ngày 14/10/2011 ..................... 38
Bảng 2.8: Bảng lãi suất tiết kiệm hạn trả lãi cuối kỳ bằng USD của một số ngân
hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cập nhật ngày 14/10/2011 ..................... 39
Bảng 2.9: Chi phí trả lãi tiền gửi của Eximbank ....................................................... 42
Bảng 2.10: Tƣơng quan giữa tiền gửi huy động và cho vay theo kỳ hạn của
Eximbank .................................................................................................................. 46
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi phí và thu nhập của Eximbank ................................. 47
Bảng 2.12: Kết quả phát phiếu khảo sát .................................................................... 52
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng về công tác huy động tiền gửi của
Eximbank .................................................................................................................. 53
tăng chất lƣợng công tác huy động nguồn vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập khẩu Việt Nam
2

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng công tác huy động nguồn vốn tiền gửi từ
tổ chức kinh tế và dân cƣ của ngân hàng.
 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trên phạm vi ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam, so sánh với đối thủ cạnh tranh là Vietcombank.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phƣơng pháp mô tả- giải thích, đối chiếu – so sánh, phân tích
– tổng hợp. Ngoài ra, luận văn còn thu thập thêm thông tin và số liệu liên quan đến
vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định liên
quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thƣơng mại của Ngân hàng Nhà
nƣớc Việt Nam.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Huy động vốn hiệu quả là một trong những vấn đề đƣợc các nhà quản trị ngân
hàng quan tâm hàng đầu hiện nay. Luận văn từ việc nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết
về hoạt động huy động vốn tiền gửi cho đến việc ứng dụng vào thực tế hoạt động
huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, đã đƣa ra
những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi tại ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam. Do đó, luận văn không chỉ có ý nghĩa thực
tiễn đối với hoạt động huy động vốn và hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam nói riêng mà còn có thể đƣợc ứng dụng để góp
phần nâng cao hiệu quả huy động vốn và hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thƣơng mại nói chung.
6. Nội dung kết cấu của luận văn:
Chƣơng 1: Tổng quan về hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại các ngân
hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi tại ngân hàng

hợp đồng tiền gửi để cầm cố vay vốn, bảo lãnh, tích lũy dần để thực hiện một mục
đích chi tiêu nào đó trong tƣơng lai… Loại tiền gửi này có sự thỏa thuận về thời
gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên, do áp lực cạnh tranh, các
ngân hàng cho phép khách hàng rút trƣớc hạn với điều kiện khách hàng đƣợc
hƣởng mức lãi suất thấp hơn so với thỏa thuận ban đầu hoặc không đƣợc hƣởng lãi.
4

Tiền gửi có kỳ hạn là loại hình tiền gửi ổn định, ngân hàng có thể sử dụng phần
lớn tiền gửi này để đầu tƣ, cho vay có thời hạn. Tuy nhiên, chi phí cho việc huy
động loại tiền gửi này cũng tƣơng đối cao do ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn lãi
suất tiền gửi thanh toán.
1.1.3. Vai trò của nguồn vốn tiền gửi
 Đối với nền kinh tế
Chức năng huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng có vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho
quá trình tái sản xuất đƣợc thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Nhờ đó,
ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân
chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.
 Đối với ngân hàng
Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời
của ngân hàng nhƣ cho vay, đầu tƣ, cung cấp các dịch vụ thanh toán,..
Quy mô nguồn vốn tiền gửi thể hiện năng lực tài chính và uy tín của ngân hàng.
Nguồn vốn huy động càng lớn càng thể hiện năng lực tài chính mạnh mẽ và sự tin
tƣởng của khách hàng vào ngân hàng, góp phần củng cố vững chắc vị thế của ngân
hàng trên thị trƣờng.
 Đối với ngƣời gửi tiền
Khi gửi tiền vào ngân hàng, ngoài tính chất an toàn, khách hàng còn đƣợc
hƣởng các dịch vụ thanh toán an toàn, nhanh chóng, tiện lợi nhƣ thanh toán séc, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán qua hệ thống máy ATM, thanh toán thông qua
Internet,.. Đối với tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn, khách hàng đƣợc hƣởng

càng đa dạng và phong phú, khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn nhằm thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu của mình.
1.2.1.3. Thời gian giao dịch
Thời gian giao dịch của ngân hàng càng nhiều, số lƣợng khách hàng đến giao
dịch càng đông và nhờ đó, khối lƣợng nguồn vốn tiền gửi ngân hàng huy động
đƣợc càng lớn.
Hiện nay, phần lớn các ngân hàng vẫn giao dịch chủ yếu trong giờ hành chánh,
điều này đã gây bất tiện đối với các đối tƣợng khách hàng vốn là ngƣời lao động,
cán bộ công nhân viên ở các cơ quan, đoàn thể và doanh nghiệp khác. Một số ngân
hàng khác đã tăng thời gian giao dịch bằng cách phân công nhân viên làm việc theo
6

ca và làm việc ngoài giờ hành chính, tạo điều kiện cho các khách hàng đến ngân
hàng giao dịch mà vẫn không ảnh hƣởng đến công việc của họ.
1.2.1.4. Chính sách khách hàng
Chính sách khách hàng bao gồm các chƣơng trình và giải pháp đƣợc ngân hàng
xây dựng và áp dụng nhằm khuyến khích, thu hút khách hàng sử dụng các sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng. Các chƣơng trình này có thể là những chƣơng trình
khuyến mãi, tặng quà, quay số trúng thƣởng hoặc cung cấp cho khách hàng những
tiện ích hấp dẫn,…
Nếu ngân hàng áp dụng chính sách tốt và hiệu quả đối với khách hàng, ngân
hàng sẽ thu hút đƣợc một lƣợng khách hàng lớn đến giao dịch, sử dụng các sản
phẩm dịch vụ và gửi tiền tại ngân hàng.
1.2.1.5. Uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng
Năng lực tài chính là một trong những thế mạnh của ngân hàng trong hoạt động
kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng. Một ngân hàng có năng
lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo đƣợc sự tin
tƣởng từ khách hàng và nhà đầu tƣ đối với ngân hàng. Ngƣợc lại, tình hình tài chính
của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động kinh
doanh cũng nhƣ gây mất lòng tin đối với nhà đầu tƣ và khách hàng.

khách hàng cũng sẽ cao hơn.
Thói quen sử dụng tiền mặt của ngƣời dân là yếu tố gây cản trở việc họ sử dụng
các dịch vụ của ngân hàng cũng nhƣ việc gửi tiền vào ngân hàng. Tuyên truyền để
thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt của khách hàng là việc ngân hàng nên quan
tâm.
1.2.2.2. Tính cạnh tranh của các ngân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế thế giới nhƣ hiện nay,
các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các định chế tài chính trong nƣớc mà còn
phải cạnh tranh với các định chế nƣớc ngoài về mọi mặt nhƣ: năng lực tài chính,
công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực,… Nếu ngân hàng không có ƣu thế cạnh
tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy
động vốn nói riêng.
1.2.2.3. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ƣơng
Chính sách tiền tệ tác động đến công tác huy động vốn tiền gửi của các ngân
hàng thƣơng mại thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ nhƣ lãi suất, dự trữ
bắt buộc,…
8

Tỷ lệ dữ trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ nhằm mục tiêu điều tiết,
tăng giảm lƣợng tiền cung ứng cho lƣu thông, đồng thời có tác dụng đảm bảo khả
năng thanh toán nhất định cho tổ chức tín dụng. Trong cùng một thời kỳ cụ thể, tỷ
lệ dự trữ bắt buộc đƣợc phân định ở mức độ cao thấp khác nhau tùy thuộc vào loại
kỳ hạn của tiền gửi. Nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc cao đối với loại hình tiền gửi nhất
định sẽ không khuyến khích ngân hàng thƣơng mại mở rộng huy động loại tiền gửi
này vì chi phí huy động cao.
Nếu quy định của ngân hàng về lãi suất hợp lý, phù hợp với diễn biến thị trƣờng
sẽ góp phần ổn định thị trƣờng, tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn và cho
vay của ngân hàng cạnh tranh một cách lành mạnh.
1.3. Các chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân
hàng thƣơng mại

9

Cơ cấu tiền gửi là tỉ trọng mỗi loại tiền gửi trên tổng nguồn vốn tiền gửi huy
động. Cơ cấu tiền gửi đƣợc xem là hợp lý nếu nhƣ giá trị và kỳ hạn của chúng phù
hợp với giá trị và kỳ hạn của tài sản có ngân hàng đang nắm giữ. Việc xác định cơ
cấu tiền gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ngân hàng định hƣớng đầu tƣ hoặc cho
vay vào lĩnh vực nào, với quy mô tƣơng ứng bao nhiêu thì cũng sẽ có kế hoạch xây
dựng cơ cấu nguồn vốn tiền gửi tƣơng ứng. Ngoài ra, cơ cấu tiền gửi còn chịu tác
động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng, tình hình kinh tế, khả năng chống đỡ
rủi ro của ngân hàng,…
1.3.4. Chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi
Chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi là những khoản chi phi ngân hàng phải bỏ
ra để thực hiện việc huy động vốn tiền gửi của ngân hàng. Chi phí huy động vốn
tiền gửi bao gồm chi phí lãi và chi phí phi lãi.
1.3.4.1. Chi phí lãi
Chi phí lãi là số tiền mà ngân hàng phải trả cho khách hàng dựa trên số tiền mà
khách hàng ký gửi trên tài khoản tại ngân hàng.
Chi phí lãi =
1
( * * / 360)
n
i
Ai Vi Ni



Trong đó:
Ai: giá trị nguồn vốn thứ i
Vi: lãi suất nguồn vốn thứ i (%/năm)
Ni: số ngày thực tế duy trì của nguồn vốn thứ i

n
i
Ai Vi Ni

1
n
i
Ai



Trong đó:
Ai: giá trị nguồn vốn thứ i
Vi: lãi suất nguồn vốn thứ i (%/năm)
Ni: số ngày thực tế duy trì của nguồn vốn thứ i
Phƣơng pháp này chỉ dựa vào số liệu quá khứ để tính toán, do đó, trƣớc những
biến động thƣờng xuyên và bất thƣờng của thị trƣờng thì phƣơng pháp này không
thể giúp nhà quản trị đo lƣờng hết những chi phí thực tế phát sinh. Tuy nhiên, vì chỉ
dựa vào quá khứ nên phƣơng pháp này dễ thực hiện và đƣợc sử dụng phổ biến.
 Phƣơng pháp chi phí bình quân hiện tại và tƣơng lai
Phƣơng pháp chi phí bình quân hiện tại và tƣơng lai là phƣơng pháp mà các nhà
quản trị dự đoán, ƣớc tính chi phí bình quân hiện tại và tƣơng lai, từ đó, giúp các
nhà quản trị xác định tỷ lệ thu nhập ngân hàng phải tạo ra từ các khoản tín dụng và
đầu tƣ tối thiểu là bao nhiêu để bù đắp chi phí huy động vốn dự kiến thông qua chỉ
tiêu tỷ suất chi phí huy động vốn.
Sự thay đổi chi phí
Tỷ suất chi phí cận biên =
Số vốn huy động tăng thêm
Trong đó:
Lãi suất Tổng số vốn Lãi suất Tổng số vốn
Sự thay đổi chi phí = huy động x huy động tại - huy động x huy động tại
mới lãi suất mới cũ lãi suất cũ
Phƣơng pháp chi phí cận biên là một công cụ rất quan trọng đối với các nhà
quản trị ngân hàng không chỉ trong việc xác định lãi suất tiền gửi mà còn trong việc
xác định quy mô và cơ cấu nguồn vốn tiền gửi. Việc mở rộng nguồn vốn tiền gửi
Tổng giá trị tài sản có sinh lời
Tổng chi phí dự tính
Tỷ suất sinh lời
tối thiểu bù đắp chi
phí huy động vốn
=
12

chỉ nên thực hiện cho đến khi chi phí tăng thêm do việc mở rộng tiền gửi bằng thu
nhập tăng thêm và tổng lợi nhuận đạt mức tối đa. Khi lợi nhuận giảm sút, ngân
hàng phải tìm kiếm các nguồn vốn khác có chi phí thấp hơn hoặc các khoản đầu tƣ
khác có thu nhập cao hơn.
1.3.4.2. Chi phí phi lãi
Chi phí phi lãi bao gồm rất nhiều loại nhƣ: chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí
dƣới dạng các khoản dự trữ bắt buộc theo quy định, chi phí nhân viên, chi phí quản
lý gián tiếp, chi phí trang thiết bị, chi phí quảng cáo, tiếp thị,… Nhƣ vậy, tỷ suất
sinh lời tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn đƣợc tính đầy đủ nhƣ sau:

sử dụng hết nguồn vốn này, ngân hàng phải trả các chi phí lãi và phi lãi cho khoản
vốn bị đóng băng mà không có khoản thu nào để bù đắp lại.
Một số chỉ tiêu phản ánh tính cân đối giữa nguồn vốn tiền gửi huy động và cho
vay có thể kể đến nhƣ sau:
 Tƣơng quan về quy mô

= -

 Tƣơng quan về cơ cấu -

=
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá về mức độ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trong công
tác huy động nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng.
 Tƣơng quan về lãi suất
Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào = Lãi suất đầu ra – Lãi suất đầu vào

Thu từ lãi x 100% Chi trả lãi x 100%
= -
Tài sản có sinh lời bình quân Nguồn vốn trả lãi bình quân
 Tƣơng quan về thu nhập và chi phí = -


hàng ảo 100% đầu tiên trên thế giới. Jinbun Bank là ngân hàng liên doanh giữa
Bank of Tokyo – Mítsubishi UFJ và công ty viễn thông KDDI, cung cấp đầy đủ các
sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chỉ trên điện thoại di động. Nhật bản là nƣớc đầu
tiên trên thế giới phát triển thiết bị di động 3G và 90% thiết bị viễn thông trên nền
tảng 3G. Ở Nhật bản, gần 100% khách hàng đã sử dụng dịch vụ Ngân hàng di động.
Nguyên nhân của sự phát triển về công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng ở
Nhật bản là nhờ vào sự phát triển của hạ tầng viễn thông ở nƣớc này, cho phép ứng
dụng công nghệ 3G – chuẩn viễn thông di động tiên tiến, hỗ trợ truyền dữ liệu tốc
độ cao kết hợp nhận dạng giọng nói. Hiệu quả đem lại từ việc phát triển sản phẩm
ngân hàng di động rất lớn: đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng, tiết kiệm thời
gian và chi chí cho các bên có liên quan, giúp ngân hàng thu hút đƣợc ngày càng
nhiều khách hàng, thông qua đó phổ biến hoạt động ngân hàng đến đông đảo khách
hàng, tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn tiền gửi nói riêng cũng nhƣ gia
tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng.
Học tập kinh nghiệm từ Nhật Bản, các ngân hàng Việt Nam cần không ngừng
hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin, phát triển các sản phẩm ngân hàng mang
tính công nghệ cao, điển hình nhƣ các sản phẩm ngân hàng di động. Tuy nhiên để
phát triển thành công các loại hình sản phẩm này, cần phải có các điều kiện chủ
quan từ phía ngân hàng và các điều kiện khách quan từ nền kinh tế, từ sự hỗ trợ từ
hệ thống công nghệ thông tin của quốc gia, các chính sách và điều kiện pháp lý từ
phía chính phủ và ngân hàng trung ƣơng.
 Về việc phát triển mô hình chuyển mạch tập trung
Các ngân hàng Nhật bản đã thành công với mô hình hệ thống chuyển mạch tập
trung (MICS). Nhờ vào việc nhận ra tầm quan trọng của hệ thống thanh toán tự
động gồm mạng lƣới các máy rút tiền tự động và hệ thống các máy giao dịch tự
động đối với hoạt động huy động vốn, thanh toán và cung cấp các sản phẩm dịch vụ
khác của ngân hàng. Thực ra, mạng lƣới các máy rút tiền tự động và hệ thống các
15

máy giao dịch tự động của các ngân đã hình thành từ những năm 90 của thế kỷ 20,

16

Tập đoàn Ngân hàng Sumitomo Mitsui (SMBC) của Nhật Bản đang nỗ lực mở
rộng kinh doanh ở Việt Nam thông qua quan hệ với đối tác là Eximbank. Sumitomo
Mitsui Financial Group Inc., công ty con của SMBC, đã cử các chuyên gia tài chính
bán lẻ sang Việt Nam vào tháng 6/2011 để hỗ trợ Eximbank với hy vọng tăng số
lƣợng tài khoản lên gấp đôi so với cùng kỳ năm trƣớc vào cuối năm nay. Bên cạnh
đó, Eximbank sẽ tăng cƣờng hệ thống dịch vụ bằng cách thiết lập các điểm phục vụ
và tăng số lƣợng các máy rút tiền tự động (ATM) ở các khu công nghiệp tập trung
nhiều công ty Nhật Bản. Theo SMBC, các nhân viên của các công ty Nhật Bản ở
Việt Nam là những khách hàng tiềm năng trong khi rất nhiều ngƣời trong số họ lại
không sử dụng tài khoản ngân hàng. SMBC tin rằng các tài khoản tiết kiệm trực
tiếp có thể tạo ra chỗ đứng cho việc bán các sản phẩm tài chính.
Thông qua kinh nghiệm về giải pháp phát triển hoạt động tài chính bán lẻ của
tập đoàn Ngân hàng Sumitomo Mitsui (SMBC) của Nhật Bản, các ngân hàng
thƣơng mại của Việt nam có đúc kết các kinh nghiệm sau:
- Không ngừng tìm kiếm và khai thác thị trƣờng tiềm năng. Tùy theo năng lực
tài chính của ngân hàng và điều kiên thực tế, ngân hàng cần mở rộng thị phần hoạt
động thông qua việc khai thác các thị trƣờng tiềm năng trong và ngoài nƣớc
- Phát triển các dịch vụ tài chính ngân hàng bán lẻ vì các dịch vụ này bên cạnh
việc góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung còn góp phần gia
tăng số lƣợng khách hàng, gia tăng số lƣợng tài khoản và từ đó góp phần gia tăng
nguồn vốn huy động.
1.4.2. Bài học kinh nghiệm từ ngân hàng Australia (ANZ Bank)
Trong giai đoạn những năm 2001-2004 là giai đoạn khó khăn của ngành ngân
hàng thế giới : suy giảm kinh tế thế giới, áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trƣờng
trong nƣớc và quốc tế, giá cả trên thị trƣờng cũng không ổn định, sự kiện chiến
tranh tại Irac,..Tất cả những yếu tố trên đã tác động tiêu cực đến hoạt động kinh
doanh của các hệ thống ngân hàng trên thế giới. ANZ bank cũng không tránh khỏi
ảnh hƣởng xấu của tình hình trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status