Bài soạn GIÁO ÁN VĂN 10 CƠ BẢN CẢ NĂM - Pdf 81

NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
Tiết 1+2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam.
- Nắm vững hệ thống vấn đề về
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
- Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ nghiêm túc, lòng say mê với văn học
Việt Nam.
B. Phương tiên thực hiện:
- SGK, SGV.
- Các tài liệu về lịch sử văn học Việt Nam.
C. Phương pháp:
- Kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Giới thiệu bài mới: lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để cung
cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “Tổng quan văn học Việt
Nam”
Hoạt động của gv và hsinh Nội dung cần đạt
- Hoạt động 1: GV chia học sinh thành 4 nhóm,
hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt nội dung phần 1
& 2 của bài học → GV mời đại diện các nhóm trả
lời câu hỏi.
1) Bài “Tổng quan văn học Việt Nam” có những nội
dung cơ bản nào? Em hãy cho biết các bộ phận hợp
thành của Văn học Việt Nam?
2) Văn học dân gian do ai sáng tác và lưu truyền
bằng hình thức nào? Những thể loại và đặc trưng
của văn học dân gian?

(các thời đại lớn của VHVN)
1. Văn học trung đại (TKX

XIX)
-Hình thành và phát triển trong khoảng 10 thế kỉ,
gắn liền với những thịnh suy thăng trầm của xã hội
phong kiến VN và có quan hệ giao lưu với nhiều
nền văn học ở khu vực Đông Nam, Đông Nam Á,
văn học Trung Quốc.
- Văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
(còn gọi là văn học Hán-Nôm)
* Văn học chữ Hán: có vai trò là chiếc cầu nối về
tư tưởng và thể loại, thi pháp với văn học cổ -
Trung đại Trung Quốc và đạt nhiều thành tựu.
* Văn học chữ Nôm: chịu ảnh hưởng sâu sắc của
văn học dân gian,.
- Tác phẩm – tác giả tiêu biểu.
+ Chữ Hán
+ Chữ Nôm.
2. Văn học hiện đại (từ đầu TK XX

nay)
- Văn học hiện đại phát triển trong một điều kiện
lịch sử xã hội có nhiều biến động ảnh hưởng đến
Trang 1
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
văn học hiện đại?
(GV có thể giúp hsinh hiểu thêm sự thay đổi từ văn
học trung đại bằng việc giải thích thêm về hoàn
cãnh lịch sử từ đầu TKXX →1975, đồng thời cho

đoạn giao thời giữa văn học trung đại với văn học
hiện đại (nó vừa kế thừa những tinh hoa của văn
học truyền thống, lại vừa tiếp nhận ảnh huởng của
văn học thế giới để hiện đại hóa.)
+ Văn học từ 1945→ nay: văn học phát triển dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, đạt
được nhiều thành tựu góp phần vào sự nghiệp cách
mạng.
- Hệ thống thể loại văn học không ngừng phát triển
và hoàn thiện.
- Tác giả - tác phẩm tiêu biểu.
III. Con người Việt Nam qua văn học:
- Đối tượng của văn học: con người và xã hội loài
người → văn học là nhân học.
- Hình ảnh con người VN trong văn học được thể
hiện qua các mối quan hệ
+ Với thế giới tự nhiên
+ Với quốc gia, dân tộc
+ Với xã hội
+ Với ý thức về bản thân
IV. Ghi nhớ:sgk
.
Tiết 3-Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A,Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh:
+ Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp.
+ Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực khi nói (viết) và
năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.

1. Đọc đoạn văn trích văn bản”hội nghị Diên
hồng”
- Đối tượng giao tiếp :
+ Vua & các bô lão
+ Vua: người lãnh đạo tối cao của đất nước, các bô
lãolà đại diện cho các tầng lớp nhân dân
+ Các n/vật gtiếp có vị thế khác nhau nên ngôn ngữ
gtiếp khác nhau (từ xưng hô, từ thể hiện thái độ,
các câu nói tỉnh lược…)
- Quá trình của hoạt động gtiếp:
+ Người nói và người nghe có thể đổi vai cho
nhau.
+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lĩnh hội và
giải mã nội dung được lĩnh hội.
- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang có giặc
ngoại xâm
Trang 3
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
Tiết 4: Đọc văn
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
A.Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh:
+ Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG (trọng tâm).
+ Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG, là cơ sở để Hs có thái độ trân trọng với di sản văn hoá tinh
thần của dân tộc #học tốt hơn về VHDG.
+ Nắm được khái niệm về các thể loại VHDG Việt Nam, phân biệt được đặc điểm của thể loại này với
các thể loại khác.
B.Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
4. Hoạt động này hướng vào nội dung gì? Đề cập

Bài KQ VHDG…
- Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình đất
nước có giặc ngoại xâm và bàn sách lược đối phó
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm và thống nhất
sách lược đối phó với giăc.
Cuộc gtiếp đã đạt được mục đích: thống
nhất hành động đánh giặc
2. Về bài Tổng quan văn học Việt Nam
- Đối tượng giao tiếp: Tác giả viết sgk và hsinh lớp
10, hai đối tượng có trình độ và vốn sống khác
nhau
- Hoàn cảnh của HĐGT: Có tính qui thức
- Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn học sử
VN, bao gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thanh của VHVN
+ Quá trinh phát triển của VHVN
+ Con người VN qua văn học
-Mục đích giao tiếp: Giúp hsinh nắm được những
kiến thức cơ bản và khái quát về lịch sử phát triển
của VHVN
II.Ghi nhớ: SGK
III/ Luyện tập- Củng cố:
***Bài tập vận dụng: Phân tích các nhân tố giao
tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người
mua và người bán ở chợ?
- Đối tượng giao tiếp: người mua và người bán
- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang họp
- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về mặt
hàng, chủng loại, giá cả, số lượng
- Mục đích giao tiếp: người mua mua được hàng,

của VHDG
3. Tại sao nói VHDG là sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể?
+ Tập thể là ai?
+ Quá trình sáng tác tập thể được diễn ra ntn ?
(Gv có thể lấy thêm dẫn chứng để Hsinh hiểu bài kỹ
hơn)
4. Đời sống cộng dồng gồm các sinh hoạt chủ yếu
nào? -Đời sống lao động (hát phường vải, hò chèo
thuyền, hò đối đáp..)
-Đời sống gia đình (hát ru..)
-Đời sống nghi lễ, thờ cúng, tang ma, cưới
hỏi (sừ thi, truyện thơ..)
-Đời sống vui chơi, giải trí (dồng dao, quan
họ, chèo, chầu văn...)
5. VHDG đóng vai trò ntn trong đời sống sinh họat
cộng đồng?
-Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thể loại VHDG
5.VHDG có những thể loại nào? Lập bảng hệ
thống các thể loại, đặc trưng và ví dụ minh hoạ?
(Hs làm việc cá nhân, Gv yêu cầu trình bày trước
lớp)
I/ Đặc trưng cơ bản của VHDG
1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn
từ truyền miệng
- Ngôn từ trong tác phảm VHDG mang tính
nghệ thuật ,giàu hình ảnh, cảm xúc
- VHDG tồn tại và phát triển bằng các hình thức
truyền miệng đa dạng, phong phú
- Quá trình truyền miệng được thông qua diễn

- Hoạt động 5:Củng cố-Luyện tập
-Gv cho Hs làm việc theo 3 nhóm, đại diện nhóm
trình bày vấn đề
-Hoạt động 6: Dặn dò hs tiết sau HĐGTBNN
1. thần
thoại
-kể về các vị thần,
nhằm giải thích tự
nhiên, thể hiện khát
vọng chinh phục tự
nhiên, và phản ánh
quá trình sáng tạo văn
hoá của con người cổ
đại
- Thần
trụ trời
2.Sử thi ....... ........
III.Những giá trị cơ bản của VHDG
1.VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về
đời sống các dân tộc
2.VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí
làm người
3.VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần
quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn
hoá dân tộc
***Ghi nhớ: SGK
***Luyện tập:
-So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa các
thể loại:
+ Sử thi và truyện thơ

I. Dạng bài tập nhận diện:
1. Bài tập 1 (trang 23).
- Nhân vật giao tiếp : những thanh niên nam nữ trẻ
tuổi (qua cách xưng hô “anh “ và “nàng” ).
- Hoàn cảnh giao tiếp : vào một đêm trăng thanh.
- Nội dung và mục đích giao tiếp của nhân vật
Anh : hỏi Nàng” Tre non đủ lá đan sàng nên chăng “ #
cũng như tre anh và nàng đã đến tuổi trưởng thành , có
nên tính đến chuyện kết duyên.
- Cách nói của “ anh “:ý nhị , duyên dáng, mang
màu sắc văn chương, phù hợp với nội dung và mục
Trang 6
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
phù hợp với nội dung và mục đích của cuộc
giao tiếp không?
- Gv tiếp tục gọi hsinh ở nhóm 2 đọc và trả lời
phần bài giải của bài tập 2 (gv chú ý hướng
dẫn hsinh cách đọc). Học sinh cả lớp trao đổi
bổ sung.
+ Hình thức và mục đích giao tiếp?
+ Hình thức giao tiếp của ông già có gì đặc
biệt? Hãy phân tích?
+ Nhận xét tình cảm thái độ và quan hệ của 2
nhân vật trong cuộc giao tiếp?
- Trên cơ sở bài làm của học sinh ở nhóm 3
gviên cho học sinh trao đổi và đi đến thống
nhất nội dung cần đạt của bài tập:
+ Hãy cho biết nội dung và mục đích giao tiếp
của Hồ Xuân Hương với người đọc qua bài
thơ?

ông; ông yêu quí, trìu mến với cháu).
3. Bài tập số 3 (trang 24 ) :
-Nội dung và mục đích giao tiếp của Hồ Xuân
Hương với người đọc qua bài thơ: bộc bạch , khẳng
định với mọi người về vẻ đẹp, thân phận , phẩm chất
trong sáng của Hồ Xuân Hương nói riêng (và người
phụ nữ nói chung).
- Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảm
nhận tác phẩm: hình tượng “bánh trôi nước”, từ ngữ “
trắng, tròn” , thành ngữ” bảy nổi ba chìm”, “ tấm lòng
son”.
4 . Bài tập 5 (trang 24):
-Nhân vật giao tiếp và tình huống giao tiếp:
Bác Hồ và học sinh toàn quốc trong hoàn cảnh đất
nước vừa giành được độc lập, học sinh bắt đầu nhận
được một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
- Nội dung và mục đích giao tiếp: Bác nói về niềm
vui sướng, nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh với
tương lai đất nước. Cuối cùng là lời chúc của Bác với
học sinh.
- Hình thức giao tiếp: Bác viết thư cho học sinh
bằng lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc
trong việc động viên và xác định trách nhiệm của học
sinh.
II. Bài tập tạo lập văn bản (bài 4 trang 24 ):
- Dạng văn bản : thông báo ngắn.
- Đối tượng hướng tới: học sinh toàn trường.
- Nội dung giao tiếp: hoạt động làm sạch môi
trường.
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường nhân

tích về kết cấu của VB (3)?
4/Mỗi VB tạo ra nhằm mục đích gì?Hãy phân
tích?
 **Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy cho
biết văn bản là gì? Đặc điểm của VB ?
(Sau khi h/s trả lời, gv cho 2 đọc phần ghi nhớ
trong sách giáo khoa và yêu cầu các em học
thuộc).GVtiếp tục chuyển ý sang phần IIcủa bài
học.
-------------------------------------------------------------
------
1/Sosánh các vb1,2 với vb3 (vềvấn đề và lĩnh vực
được đề cập;từ ngữ sử dụng;cách thức thể hiện nội
dung? cho biết đặc điểm về p/c ngôn ngữ của
từng VB?
2/ So sánh các vb 2,3 với bài học tóan,lý, giấy khai
sinh để nêu nhận xét về : phạm vi sủ dụng, mục
đích giao tiếp, từ ngữ, kết cấu và cách trình bày ở
mổi loại văn bản.  Theo lĩnh vực và mục đích
I/Khái niệm và đặc điểm của văn bản:
1/ Tìm hiểu ngữ liệu :
- VB (1): được tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung,
nhằm đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm sống
(chỉ có một câu.).VB (2): tạo ra trong HĐGT giữa cô gái và
mọi người (gồm 4 câu).VB (3): Được tạo ra trong
HĐGTgiữa chủ tịch nước với tòan thể đồng bào (gồm 15
câu)..
----------------------------------------------------------------------
- VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống; VB (2) nói
đến thân phận của người phụ nữ trong XHPK; VB (3) Bác

* Họat động 4:
- GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tập thực hành ở tiết 10 theo nhóm :
+ Nhóm 1 + 2 : làm bài tập 1và 2.
+ Nhóm 3 + 4 : làm bài tập 3.
+ Nhóm 5 + 6 : làm bài tập 4.
(với lớp khá gv có thể ra thêm bài tập vận dụng ngoài sgk để củng cố và nâng cao thêm kiến thức bài học cho các em).
- Dặn h/s ôn lại kiến thức và kỹ năng ,phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ (về hiện tượng đời sống hay
về một tác phẩm văn học) để tiết sau ôn tập trên lớp và chuẩn bị làm bài ở nhà.
Trang 9
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
Tiết 7 : Làm văn
BÀI LÀM VĂN SỐ
Tiết 8-9
CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY
(Trích Sử thi ĐamSan- Ê Đê)
A. Mục tiêu bài học:
Trang 10
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
- Giúp HS: + Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi”, về
nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ
+ Biết cách phân tích 1 vbản sử thi anh hùng#mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về
1 cuộc sống hoà hợp, hạnh phúc
+ Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yên
vui của cả cộng đồng
B. Phương tiện thực hiện:
- SGK và SGV Ngữ Văn 10
- Tài liệu tham khảo liên quan
C. Phương pháp giảng dạy:
- Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm với trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mở của GV
D. Tiến trình dạy học:

- Hai loại— Sử thi thần thoại
Sử thi anh hùng
2. Tóm tắt sử thi Đam San:
3. Đoạn trích “ chiến thắng Mtao Mxây”:
- Vị trí: phần giữa của tác phẩm
- Nội dung: kể chuyện ĐamSan đánh thắng tù trưởng
Mtao Mxây, cứu được vợ
- Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu... đêm bên ngoài đường: cảnh trận đánh giữa 2
tù trưởng
+ Ơ nghìn chim sẻ...rồi vào làng: cảnh Đamsan cùng nô
lệ ra về sau chiến thắng
+ Phần còn lại: cảnh Đamsan ăn mừng chiến thắng
II. Đọc hiểu đoạn trích:
1 . Hình tượng Đamsan trong trận chiến với Mtao
Mxây:
- Đamsan khiêu chiến và Mtao Mxây run sợ
-Vào cuộc chiến:
Hiệp Đamsan Mtao Mxây
Trang 11
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
- Em có suy nghĩ gì về vai trò của thần linh
trong cuộc chiến này? (chỉ là n/vật phù trợ,
còn quyết định chiến thắng vẫn là Đamsan)
Nhận xét về hình tượng Đamsan qua cuộc
đọ sức?
- Sau chiến thắng, thái độ các tôi tớ của
Mtao Mxây đối với Đamsan ntn? Thái độ
đó được biểu hiện qua những chi tiết nào?
(Hs chỉ ra đưỡc những lần đối đáp và nhận

lồ ô, chạy vun vút
qua phía đông, phía
tây...)
- Nhai được miếng
trầu của vợ -> mạnh
hơn
- Đamsan múa,
đuổi đánh, đâm
trúng kẻ thù nhưng
không thủng -> cầu
cứu thần linh
- Được ông Trời
mách kế
- Đuổi theo
- Giết chết kẻ thù
- Múa khiên như trò
chơi, khiên kêu lạch
xạch như quả mướp
khô, tự xem mình là
tướng quen đánh trăm
trận, quen xéo nát đất
đai thiên hạ (chủ quan,
ngạo mạn)
- Hoảng hốt trốn chạy
bước cao bước thấp
(yếu sức)
- Chém trượt, chỉ trúng
chão cột trâu
- Cầu cưu Hơ nhị
- Chạy, vừa chạy vừa

- Trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha
Trang 12
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HỒI ĐỨC B
với cuộc sống bình n của thị tộc- đó là những tình cảm
thơi thúc Đsan chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
IV. Củng cố: ghi nhớ sgk
Tiết 10: Tiếng Việt
VĂN BẢN
(Tiếp theo )
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Cho học sinh đọc đoạn văn trong SGK

- Đoạn văn có 1 chủ đề thống nhất như thế
nào?

II/ Luyện tập :
1) Bài 1:
a. Tính thống nhất về chủ đề đoạn văn:
- Câu mở đoạn: Giữa cơ thể và môi trường có ảnh
hưởng qua lại với nhau
- Các câu khai triển:
+ Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môi trường
+ Câu 2: Lập luận so sánh
+ Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế
b. Sự phát triển của chủ đề trong đoạn van
-Câu chủ đề mang ý nghóa khái quát của cả đoạn
Trang 13
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HỒI ĐỨC B

chất thải khu công nghiệp, nhà máy.
- Chất thải chưa quy hoạch, xử lý.
- Phân bón, thuốc trừ sâu… sử dụng không theo
quy hoạch.
 Tất cả đã đến mức báo động.
=>Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu
(có thể có tiêu đề khác)
4) Viết đơn xin phép nghỉ học.
- Gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm.
- Học trò
- Xin được nghỉ học
- Nêu họ, tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ
và hứa thực hiện chép bài, làm bài như thế nào?
Hoạt động 3
III/ Củng cố : ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4
IV/ Dặn dò:
- Luyện tập thêm
- Soạn truyện An Dương Vương và Mò Châu,
Trọng Thuỷ.
Tiết 11,12: Đọc Văn

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY
A/ Mục tiêu bài học : Thống nhất theo SGV và SGK
B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV Ngữ Văn 10 cơ bản .
C/ Phương pháp giảng dạy :
- u cầu HS chuẩn bị bài ở nhà : Xem lại kiến thức về thể loại truyền thuyết đã học ở lớp
6 . Thống kê những chi tiết nghệ thuật liên quan đến từng nhân vật trong truyện .
- Dựa vào kết quả thống kê GV nêu vấn đề để HS thảo luận . Trong thảo luận có thể xuất hiện nhiều ý
kiến khác biệt GV cần hướng dẫn thảo luận giúp HS nhận thức đúng .

nhân vật lịch sử ADV và việc mất nước Âu Lạc ?
(Sang tiết 2 )
Thao tác 2
Nhân vật Mị Châu được kể như thế nào ?
Tại sao Mị Châu chấp nhận tội chết mà không
xin vua cha tha mạng ?
(GV có thể cho h/s biết thêm về lời phê phán Mị
Châu của nhà thơ Tố Hữu ) .
I/ Giới thiệu :
1. Khái niệm truyền thuyết :
- Những câu chuyện dân gian – có cốt lõi lịch sử
kết hợp với sự tưởng tượng kỳ ảo .
2. Tóm tắt truyện ADV : 2 phần (4 đoạn )
a/ Phần 1 : Từ đầu … bèn xin hòa , Vua ADV xây
thành , làm nỏ và chiến thắng giặc lần 1 .
b/ Còn lại :
ADV và Mị Châu mất cảnh giác dẫn đến bi kịch
mất nước - Trọng Thủy tự vẫn .
II/ Đọc hiểu :
1. An Dương Vương :
a. Vai trò ADV trong sự nghiệp dựng nước và giữ
nước:
- Xây thành , chế nỏ : có công , có tấm lòng đối
với
đất nước
-Chi tiết kì ảo: Cụ già xuất hiện bí ẩn
Rùa Vàng từ biển Đông lên giúp
An Dương Vương
#khẳng định việc làm của ADV là chính nghĩa, được
lòng trời, hợp lòng dân

giặc .
- Chấp nhận tội chết không dám xin thần , xin cha
tha tội : đứng trên lợi ích dân tộc để nhìn nhận tội lỗi ,
sai lầm 1 cách chân thành , nghiêm túc .
=> Ngây thơ , yêu trong sáng , chân thành -> bi
kịch : lừa dối cha , có tội với đất nước - chấp nhận chết
.
*Chi tiết:
Trang 15
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
- Chi tiết máu Mị Châu hóa thành ngọc trai ,
xác hóa thành ngọc thạch có ý nghĩa gì ?
- Sáng tạo hình ảnh : “ngọc trai - giếng nước”
có phải nhân dân ta muốn ngợi ca mối tình chung
thủy Mị Châu - Trọng Thủy ?
Thao tác 3
-Nhân vật Trọng Thủy được kể với những chi
tiết nào ?
-Chi tiết người đời sau đem ngọc biển Đông , lấy
nuớc giếng mà Trọng Thủy tự vẫn mà rửa thì
ngọc trong sáng thêm có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 3
Đâu là cốt lõi lịch sử trong câu chuyện thần kỳ
này ?
(Thế kỷ - III -> II )
-Lời kết tội của Rùa Vàng→ Sự giận thưong
minh bạch của nhân dân
- Máu -> ngọc trai , xác -> ngọc thạch : Sự hóa
thân không trọn vẹn – Hư cấu -> bao dung , thông cảm
- nhắc nhở nghiêm khắc : tình cảm gia đình - đất nước

Bi kịch về sự mất cảnh giác để
mất
nước , bi kịch tình yêu .
==> ADV-MC-TT
Câu chuyện tình yêu cha con ,
tình
yêu lứa đôi và tình yêu đất
nước
hay nhất , tiêu biểu nhất về
thời
kỳ Âu Lạc của dân tộc ta.
Hoạt động 4 : IV/ Ghi nhớ : SGK
Hoạt động 5 :
Hoạt động 6 :
V/ Củng cố : Tình yêu đất nước chi phối toàn bộ hành
động quan trọng của nhân vật .
VI/ Hướng dẫn chuẩn bị bài mới : Lập dàn ý bài văn
tự sự .
Trang 16
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
Tiết 13: Làm văn
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A / Mục tiêu bài học :
- Bết cách lập dàn ý bài văn tự sự
B / Phương tiện thực hiện :
- SGK và SGV văn 10 căn bản
C / Phương pháp giảng dạy :
- Trao đổi, thảo luận , trả lời các câu hỏi
D / Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp : Sĩ số

nước lách tách trong đêm khuya…
Họat động 2 :
- Giáo viên khái quát công việc lập dàn
ý
- Cho học sinh đọc câu chuyện 1, lập
dàn
ý cho bài văn kể về 1 trong 2 câu chuyện trên.
- Hướng dẫn học sinh :
II/ Lập dàn ý :
- Sắp xếp ý , tìm được trật tự thích hợp , xác định mức độ
trình bày mỗi ý
- Câu chuyện 1: ánh sáng
- Mở bài :
+ Chị Dậu hớt hải chạy về phía làng mình trong đêm tối.
+ Về tới nhà , thấy 1 người lạ đang nói chuyện với chồng.
+ Vợ chồng gặp nhau vừa mừng, vừa tủi.
Trang 17
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
- Cho học sinh làm bài theo 4 nhóm tổ - Thân Bài :
+ Người khách lạ - cán bộ Việt minh tìm đến hỏi thăm
tình cảnh gia đình anh Dậu.
+ Giảng giải vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm
gì; nhân dân xung quanh vùng họ đã làm được gì, như thế
nào?
+ Thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin
mới, khuyến khích chị Dậu.
+ Chị Dậu vận động những người xung quanh.
+ Chị dẫn đầu đoàn người phá kho thóc Nhật.
- Kết bài :
+ Chị Dậu và cả xóm làng chuẩn bị mừng ngày tổng

(Trích Ô-đi xê - Sử thi Hi Lạp )
A. Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh: + Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hi Lạp qua cảnh đoàn tụ của vợ chồng
uylixo8 sau 20 năm xa cách
+ Biết phân tích diễn biến tâm lí n/vật qua các đối thoại trong cảnh gặp mặt để thấy được
khát vọng hạnh phúc và vẻ đẹp trí tuệ của họ
+ Nhận thức được sức mạnh của tình cảm vợ chồng, tình cảm gia đình cao đẹp là động lực
giúp con người vượt qua mọi khó khăn.
B. Phương tiện thực hiện:
- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10
- Tư liệu văn học nước ngoài , ảnh minh hoạ sgk
C. Phương pháp dạy học:
- Học sinh chủ động chuẩn bị bài ở nhà # Gv hướng dẫn trao đổi , thảo luận.
- Đưa hệ thống câu hỏi gợi mở khi phân tích , lí giải các đối thoại và diễn biến tâm lí cúa nhân vật.
D. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
- Lời vào bài: Nền văn hoá Hi Lạp cổ đại được xem là một trong bốn cái nôi lớn của nền văn minh nhân loại, và
sử thi Iliat & Ôđixê của Hômerơ là 2 bản anh hùng ca hoàn mĩ cả về nội dung và nghệ thuật . Bài học hôm nay
chung ta sẽ có cái nhìn chung về Hômerơ, về Ôđixê, và cung nhau tìm hiểu 1 đoạn trích nhỏ trong sử thi Ôđixê-
Uylixơ trở về.
- Nội dung bài học:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm dựa vào tiểu dẫn SKG.
-Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài ở nhà của học
sinh, Gv đặt câu hỏi yêu cầu Hs trả lời:
1.Hãy trình bày những nét nổi bật về tác giả
Hômerơ?

- Vị trí: khúc ca XXIII, gần cuối tác phẩm
- Bố cục: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu....” kém gan dạ”- tâm trạng của
Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về, và khi gặp chồng.
+ Đoạn 2: Phần còn lại- Thử thách và sum họp.
II. Phân tích:
1. Tâm trạng của Pênêlốp :
Trang 19
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
n/vật qua các đối thoại.
4.. Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã trở
về, đã trừng trị bọn cầu hôn , thái độ Pênêlốp ra
sao?
5. Sự lí giải của Pênêlốp thể hiện điều gì?
6. Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục, tâm
trạng Pênêlốp ntn? Dẫn chứng?
7. Khi gặp Uylixơ trong bộ dạng của người hành
khất , Pênêlốp có thái độ, hành động gì? thái độ
đó thể hiện tâm trạng gì của nàng?
8. Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng ntn? trước lời
lẽ của con, tâm trạng Pênêlốp ra sao?
9. Khi Uylixơ trút bỏ bộ dạng hành khất, trông
người đẹp như 1 vị thần, Pênêlốp có còn ý định
thử thách không? Nàng đã làm gì để xác định
xem đó có phải là chồng mình?
10. Sau lời chân tình của Uylixơ về chiếc giường,
Pênêlốp đã thể hiện ntn? Nàng nói những gì?
11. Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng qua
hình ảnh này? Tác dụng?
12. Cảm nhận chung của em về hình tượng nhân

kinh ngạc quá chừng”
* Sáng suốt đưa ra ý định thử thách với
chồng qua đối thoại với con trai “ Nếu quả thật đây là
Uylixơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau”.# lí trí.
- Lần 2: + Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố
ra khỏi phòng→ thử thách, buộc Uylixơ lên
tiếng#khôn ngoan..
+ Khi Uylixơ miêu tả chi tiết, tỉ mỉ chiếc
giường đầy bí mật→ “ bủn rủn cả chân tay”, “ chạy
lại nước mắt chan hoà , ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán
chồng”, bày tỏ lí do.
- Hình ảnh: “ dịu hiền...mong đợi”: so sánh có đuôi
dài → nỗi vui sướng tột cùng khi gặp lại chồng.
=>Pênêlốp là hình tượng phụ nữ đẹp đầu tiên trong
VH thế giới: thuỷ chung, son sắt với chồng, thông
minh, thận trọng, khôn ngoan trong cách ứng xử, bản
lĩnh cao.
2. Nhân vật Uylixơ:
- Đẹp như một vị thần (miêu tả của người kể chuyện)
- Nổi tiếng là người khôn ngoan (con trai)
- Có trong đầu những ý nghĩ rất khôn (nhũ mẫu)
→phẩm chất của người anh hùng
- Trước sự lạnh nhạt của vợ: nhẫn nại cười, chấp nhận
thử thách
- Khi nhận ra nhau: 1 Uylixơ không chùng bước trước
hiểm nguy đã “ ôm lấy vợ, khóc dầm dề”# cảm động
vì tấm lòng cao đẹp của Pênêlốp vá sung sướng đón
nhận hạnh phúc sau 20 năm
=> Uylixơ là biểu hiện đẹp đẽ của trí thông minh,
nghị lực, đặc biẹt là tình cảm sâu nặng với gia đình,

(Trích sử thi Ramayana)
A/ Mục tiêu bài học :
- Hiểu được thái độ kiên quyết bảo vệ danh dự của các nhân vật Xita và Rama.
- Nghệ thuật trần thuật và cách thể hiện tâm lý nhân vật.
B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV
Trang 22
NGUYỄN THỊ HẰNG NGA – THPT HOÀI ĐỨC B
C/ Phương pháp giảng dạy : Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các hình thức trao
đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi.
D/ Tiến trình lên lớp :
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
2. kiểm tra bài cũ : Các chi tiết thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước.
3. Giới thiệu bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC
SINH
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu :
(Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK )
Phần tiểu dẫn SGK nêu nội dung gì ?
I/ Quá trình hình thành sử thi Ramayana, tóm tắt tác
phẩm, vài nét về giá trị.
1.Quá trình hình thành : Khoảng thế kỉ IV-III trước
CN : văn vần, tiếng Phạn.
2.Tóm tắt tác phẩm : 3 ý cơ bản
- Bước ngoặt cuộc đời.
- Xung đột tình yêu và danh dự.
- Hạnh phúc.
3.Vài nét về giá trị :
- Một trong hai bộ sử thi nổi tiếng của Ấn
Độ (Mahabharata)

RAMA XITA
-Khẳng định tài năng và
sứ mạng của mình
-Thái độ ghen tuông,
nghi ngờ Xita (ngôn từ
lạnh lùng, xa cách; giọng
điệu đay nghiến, ghen
tuông, xua đuổi Xita,
buông những lời khuyên
tầm thường..)
→ vì danh dự dòng họ và
tình yêu mãnh liệt
-Không nói lời nào, mắt
dán xuống dất#đau khổ
vô biên, nhưng kiên
quyết hi sinh tình yêu để
bảo vệ danh dự của một
anh hùng, một đức vua
gương mẫu
=> Đứng trên tư cách kép
(con người xhội và con
người cá nhân), đứng
giữa tình yêu và danh dự,
Rama đã lựa chọn danh
dự để làm tròn nghĩa vụ,
bổn phận, trách nhiệm
của 1 đức vua anh hùng
-Vui và hạnh phúc sau khi
được cứu
-Kinh ngạc, đau khổ, tủi

nghĩa từ các nguyên nhân trong thế giới thần linh.
- Nhân vật Rama: mâu thuẫn nội tâm, gay gắt giữa tình
yêu và danh dự, sự cao cả và lòng ghen tuông.
-> Các mâu thuẫn này khiến Rama xót xa, đau đớn và
cuối cùng để danh dự chiến thắng. Tuy nhiên nhờ Thần
Lửa giúp đỡ, Xita được che chở và minh oan, tình yêu đã
trở lại với họ.
- Xita: diễn biến tâm trạng nhiều cung bậc của sự đau
đớn tăng dần: ngạc nhiên đến xấu hổ đau đớn; từ trách
móc quyết liệt -> bước lên dàn lửa.
* Tâm lý, tính cách của nhân vật đều có sự chi phối, can
thiệp của thần linh.
Ho ạt động 3
- Củng cố
- Dặn dò
III/ Củng cố
- Ghi nhớ (SGK) - Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân
vật. - Tính cách nhân vật
IV/ Dặn dò
- Học bài
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học tập làm văn
“Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự”.
Ngày soạn: 5/10 Tuần 7
Tiết 19 : Làm văn
CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ
A/ Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự.
B/ Phương tiện thực hiện :
SGK, SGV Ngữ Văn 10 cơ bản
C/ Phương pháp giảng dạy :

+ Tác giả dân gian kể chuyện gì ?
+ Chi tiết : khi chia tay với Mị Châu,
Trọng Thủy than phiền “ ta lại tìm nàng, lấy gì làm
dấu ” và câu trả lời của Mị Châu : “ thiếp có áo …
dấu ” : đó có phải là chi tiết tiêu biểu không?

- Cho học sinh đọc văn bản 2
- Cho học sinh chọn một sự việc rồi kể lại với
một số chi tiết tiêu biểu.
- Gọi học sinh rút ra cách lựa chọn sự việc và
chi tiết tiêu biểu .
- Ý nghĩa của việc lựa chọn .
III/ Các thao tác chọn :
1. Văn bản 1 :
- Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước của
cha ông ta (xây thành, chế nỏ ) .
-Tình vợ chồng (Mị Châu - Trọng Thủy )
-Tình cha con (An Dương Vương - Mị
Châu ).
=> Đó là các sự việc tiêu biểu.
* Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu : mở ra
bước ngoặc mới, sự việc mới, tình tiết mới. Thiếu
những chi tiết này, câu chuyện sẽ dừng lại và kém
phần ý nghĩa.
2. Văn bản 2 :
-Sự việc (tưởng tượng ) con trai Lão Hạc trở
về làng sau cách mạng tháng Tám.
-Các chi tiết tiêu biểu :
+ Anh tìm gặp ông giáo và theo ông đi
viếng mộ cha.

1. “ Hòn đá xấu xí ” :
- Không được bỏ chi tiết Hòn đá xấu xí
được phát hiện và chở đi nơi khác, vì đó là chi tiết
quan trọng – tăng thêm ý nghĩa cốt truyện
2. - Tâm trạng của Ô-đi-xê và Pê-nê-lôp
-Sự đấu trí giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê .
-Liên tưởng trong kể chuyện .
-Sự việc mặt đất dịu hiền là khát khao của
những người đi biển - nhất là những
người bị đắm thuyền.
-> Từ đó so sánh mong đợi của sự gặp mặt
giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê.
Trang 25

Trích đoạn Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh: Lựa chọn câu đúng:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status