Ngày soạn: 22/8/09 Ngày giảng:
8A 8B 8C 8D 8
E
25/8 26/8 24/8 25/8 26/8/09
TIẾT 1. MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
1.Mục tiêu bài dạy
a. Kiến thức
- Học sinh biết được Hoá học là khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi
của chất và ứng dụng của chúng. Hoá học là bộ môn quan trọng và bổ ích. Hoá
học có vai trò quan trọng từ đó thấy được việc cần thiết phải có kiến thức Hoá
học.
- Bước đầu học sinh biết được cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học,
biết quan sát, phân tích, làm thí nghiệm, đọc sách.
b. Kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy có suy luận sáng tạo.
c. Thái độ: Giáo dục lòng say mê môn học
2. Chuẩn bị
a. Giáo viên: 3 ống nghiệm chứa 3 dd: NaOH; CuSO
4
; HCl, đinh
sắt(kẽm); 2 ống nghiệm, kẹp gỗ, công tơ hút; H
2
O
b. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà
3. Tiến trình bài dạy.
a. Kiểm tra bài cũ:
Không triểm tra.
b. Bài mới :
*Mở bài (1’): Lần đầu tiên các em được tiếp xúc với môn học mới. Vậy
Hoá học là gì? Vai trò của Hoá học? Để học tốt môn Hoá học cần học như thế
nào? Bài hôm nay sẽ phần nào giúp các em giải quyết những thắc mắc đó.
Hoạt động GV Hoạt động HS
Hoạt động 2.(8’)
Với khái niệm như vậy thì hóa học có vai
trò gì trong cuộc sống chúng ta!.
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
SGK.
- Kể chuyện, thuyết trình thêm.
Hoạt động 3.
- Yêu cầu học sinh đọc SGK.
- Nhấn mạnh một số lưu ý trong phần này.
Cần phải :
*Thí nghiệm 1: Tạo ra chất mới
không tan trong nước
*Thí nghiệm 2: Tạo ra chất khí, viên
kẽm bị tan ra.
- Đại diện nhóm trả lời.
Tạo ra chất mới, hình dạng chất ban
đầu thay đổi.
HS trả lời
3. Nhận xét:
Hoá học là khoa học nghiên cứu về
chất và sự biến đổi của chất.
II. Hoá học có vai trò gì trong cuộc
sống chúng ta ?
- HS nêu những hiểu biết của mình
về vai trò của hóa học.
Hoá học có vai trò quan trọng trong
cuộc sống
- Làm đồ dùng sinh hoạt
- Sản xuất thuốc
- Dùng trong sx nông nghiệp
1. Mc tiờu bai day
a) Kin thc
3
- Học sinh phân biệt được vật thể và vật liệu. Biết được vật thể được tạo nên
từ chất, vật thể nhân tạo được tạo nên từ vật liệu. Vật liệu tạo nên từ một
chất hoặc nhiều chất
- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.
Mỗi chất đều có tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định. Hiểu được
tác dụng của việc nắm được tính chất của chất.
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, làm thí nghiệm.
c) Thái độ: Giáo dục lòng ham mê môn học
2. Chuẩn bị
a) Giáo viên: một số vật thể sẵn có trên lớp; hoá chất: S; P đỏ;dụng cụ
thử tính dẫn điện
b) Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
3. Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ (5’):
CÂU HỎI ĐÁP ÁN B.điểm
Hoá học là gì? Vai trò
của hoá học đối với đời
sống con người?
* Hoá học là khoa học nghiên cứu về chất
và sự biến đổi của chất.
* Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc
sống:
- Làm đồ dùng sinh hoạt;
- Sản xuất thuốc;
- Dùng trong sx nông nghiệp công
nghịêp.
4điểm
Những tính chất như thế nào thuộc loại
tính chất vật lí?
Tính chất như thế nào thuộc loại tính chất
hoá học?
Làm thế nào để biết được tính chất của
chất?
Để biết được tính chất của chất ta làm
Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo.
HS hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi,
đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác
nhận xét bổ sung.
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
Tạo nên từ Tạo nên từ
một số chất vật liệu
Có một hay nhiều
chất tạo nên
* Kết luận:
Chất có mặt ở khắp mọi nơi, ở đâu
có vật thể, ở đó có chất.
II. Tính chất của chất.
1. Mỗi chất có tính chất nhất định
-Tính chất hóa học và tính chất vật
lí.
- Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay
khí), màu, mùi, vị, tính tan hay
không tan trong nước (hay trong một
chất lỏng khác), nhiệt độ nóng chảy,
nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính
dẫn điện, dẫn nhiệt… là những tính
Ging gii, ly vd thờm
da vo:
a. Quan sỏt
Bit c trang thỏi, mu sc.
b. Dựng dng c o
xỏc nh nhit sụi, t
0
nc, khi
lng riờng
c. Lm thớ nghim
Bit c kh nng tan hay khụng
tan, dn in hay khụng..
* bit c tớnh cht hoỏ hc ca
cht phi lm thớ nghim.
- Hs lm vic theo nhúm, tr li cõu
hi
+ Nung núng S, P trờn ngn la ốn
cn => Dựng dng c o l nhit k.
+ Cho dũng in i qua mt on
dõy dn bng ng hay nhụm...
c gn vi 1 búng ốn.
+ bit c tớnh cht hoỏ hc ca
cht phi lm thớ nghim. VD: pha
ng vo nc
2. Vic hiu bit tớnh cht ca cht
cú li gỡ?
- Nhn bit c cht
- Bit cỏch s dng cht
- Bit ng dng cht mt cỏch thớch
hp trong i sng
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, làm thí nghiệm.
c) Thái độ: Yêu thích bộ môn
2. Chuẩn bị
a) Giáo viên: NaCl, H
2
O đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, giá thí nghiệm.
b) Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà
3. Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ.(5’)
CÂU HỎI ĐÁP ÁN B.ĐIỂM
Làm bài tập 3;4;5
SGK,tr11
* Bài 3 SGK, tr11.
a) Cơ thể người vật thể; Nước chất.
b) Lõi bút chì vật thể; Than chì
chất.
c) Dây điện vật thể; Đồng, chất dẻo
chất.
2điểm
2điểm
2điểm
2điểm
2điểm
7
d) Áo vật thể; xenlulozơ, nilon
chất.
e) Xe đạp vật thể; sắt, nhôm, cao su...
chất
* Bài 4 SGK, tr11.
Đặc
b) Mở bài (1’): Các em đã được làm quen với chất; vậy chất như thế nào
là tinh khiết, không tinh khiết, chúng có đặc điểm như thế nào?
HOẠT ĐỘNG GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(16)
Y/c Hs làm việc theo nhóm bàn thời gian
2’
Đọc thông tin SGK.
So sánh sự khác nhau về nước cất và nước
khoáng?
Thế nào là chất tinh khiết?
Qua sự phân biệt giữa nước cất và nước
khoáng chúng ta đã hiểu được thế nào là
chất tinh khiết và những chất có lẫn các
tạp chất khác được gọi là gì.
III.Chất tinh khiết
1. Hỗn hợp
Hs thảo luận nhóm, trả lời.
- 2 chất đều không màu, không mùi
và uống được.
- Nước cất dùng để pha chế thuốc
tiêm và sử dụng trong phòng thí
nghiệm vì nó không có lẫn các chất
khác (gọi là chất tinh khiết). Còn
nước khoáng thì không, trong nước
khoáng có lẫn một số chất tan (tạp
chất hay hỗ hợp).
- Đại diên nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Chất tinh khiết là chất không lẫn
chất khác.
= 100
o
C, D = 1 g/cm
3
.
Em có nhận xét gì về tính chất của chất
tinh khiết?
So sánh tính chất của chất tinh khiết và
hỗn hợp?
lẫn với nhau.
*) Ghi: Chất tinh khiết là chất
không lẫn chất khác.
- Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn
lẫn với nhau
Hs cá nhân trả lời.
Nước sông suối, nước biển, suối
nước nóng, nước hồ ao, nước giếng,
nước máy...
- Những chất khác nhau có trong
nguồn nước có tính chất khác nhau.
- Vì mỗi một loại nước tự nhiên có
thành phần không giống nhau.
- Hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ
thuộc vào các chất thành phần.
* Hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ
thuộc vào các chất thành phần.
2. Chất tinh khiết
Hs ghe Gv thuyết trình
Trả lời: Chất tinh khiết có tính chất
nhất định, không đổi.
chỳng ra khi hn hp.
c)Củng cố. ( 4)
Hãy chỉ ra đâu là vật thể, là chất ( những chữ từ in nghiên) trong các câu sau.
a) Cở thể ngời có 63 68% về khối lợng là nớc
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì
c) Dây điện làm bằng đồng đợc bọc một lớp chất dẻo
d) áo may bằng sợi bông ( 95 98% là xenlulôzơ) mặc thoáng mát hơn may
bằng nilon ( một thứ tơ tổng hợp)
Cõu hi:
- Lm th no cú th loi b c cỏt ra khi mui ?
d) Hng dn v nh (3)
- c trc bi sau
- Lm cỏc bi tp cũn li SGK, SBT.
Hng dn lm bi tp
* Bi tp 7a SGK, tr11: V tớnh cht khỏc nhau phi k n nhng tớnh
cht o c.
* Bi 8 SGK, tr11:
10
- Đọc kĩ đề, lưu ý tới nhiệt độ sôi của 2 chất.
- Nhiệt độ sôi của chất nào thấp hơn thì hóa lỏng trước, nhiệt dộ của chất
nào cao hơn thì hóa lỏng sau tách được 2 chất.
Ngày soạn: 3/9/09 Ngày giảng:
8A 8B 8C 8D 8E
2/9 2/9 3/9 3/9 4/9/09
TIẾT 4. BÀI THỰC HÀNH I
Tính chất nóng chảy của chất. Tách chất từ hỗn hợp
1.Mục tiêu bài dạy
a) Kiến thức:
- Học sinh làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN,
nắm được một số quy tắc an toàn trong PTN.
- Hóa lỏng không khí rồi nâng nhiệt độ
của không khí lỏng đến - 196
o
C, nitơ lỏng
sôi và bay lên trước.
- Oxi lỏng đến - 183
o
C mới sôi, tách riêng
được 2 khí.
2điểm
2điểm
2điểm
3điểm
5điểm
5điểm
b) Bài mới
* Mở bài (1’): Sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong PTN phải tuân theo
những yêu cầu nào? Cách thực hành đo t
0
nc, tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp
ta làm như thế nào?
HOẠT ĐỘNG GV Hoạt động HS
- Cho học sinh đọc SGK tr.54
- Giảng giải thêm.
Nêu mục đích của thí nghiệm?
So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin
và lưu huỳnh, qua đó thấy được sự khác
nhau về nhiệt độ nóng chảy của các
chất.
Trình bày cách tiến hành thí nghiệm?
0
nc = 42
0
c
- S chưa nóng chảy khi nước đã sôi
*Giải thích: Parafin có t
0
nc < 100
0
c
nên nóng chảy khi nước chưa sôi, còn
S thì ngược lại.
KL:Các chất khác nhau có nhiệt độ
nóng chảy là khác nhau.
*Thí nghiệm 2: Tách riêng hỗn hợp
muối ăn và cát.
*Cách tiến hành: SGK
- Chia học sinh thành nhóm nhỏ cho
tiến hành thí nghiệm. Yêu cầu học
sinh quan sát, ghi chép, giải thích hiện
tượng.
*Giải thích: Nước lọc trong suốt, cát
bị giữ lại trên giấy lọc. Đun nước lọc,
nước bay hơi còn để lại cặn trắng
*Giải thích:Do cát không tan trong
nước nên bị giữ lại trên giấy lọc. Nhiệt
độ sôi của nước thấp hơn nhiều so với
muối ăn nên nước bay hơi hết. Cặn
trắng chính là muối
2.Tiến hành thí nghiệm:
14
a) Kiến thức.
- Học sinh biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ
đó tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi
electron mang điện tích âm. Electron có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-).
- Nắm được hạt nhân tạo bởi proton mang điện tích dương và notron
không mang điện. Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân.
Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.
- Học sinh biết được trong nguyên tử số e = số p. electron luôn chuyển
động và xếp thành từng lớp. Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với
nhau.
b) Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm,
thu thập xử lí thông tin.
c) Thái độ: Yêu thích môn học.
2. Chuẩn bị
a) Giáo viên: bảng phụ, đinh sắt.
b) Học sinh: Chuẩn bị trước bài ở nhà.
3. Tiến trình bài dạy
a)Kiểm tra bài cũ: Kết hợp vào bài mới.
* Mở bài (1’): Vật thể được tạo nên từ đâu? ( Chất) ; Vậy chất được tạo nên
từ đâu? câu hỏi này đã được con người đạt ra cách đây mấy nghìn năm rồi. ( Từ
TK V trước CN), nhưng mãi đến ngày nay người ta mới có câu trả lời chính xác
chất được tạo nên từ đâu. các em sẽ biết được điều đó qua bài học hôm nay.
b) Bài mới
HOẠT ĐỘNG GV Hoạt động HS
Hoạt động 1(14’)
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK.
- TG: 2 phút
Em hiểu được điều gì?
Giảng giải .Minh hoạ VD cụ thể bằng
Đưa hình vẽ mô hình 2 nguyên tử y/c hs
quan sát nhận sét đặc điểm giống nhau.
Những NT có cùng số hạt p trong hạt nhân
thì chúng cùng thuộc 1 loại ng.tử
Nguyên tử trung hòa về điện thì có số hạt
p và hạt electron như thế nào với nhau ?
Khối lượng của các hạt.
m
p
= 1,6626.10
-24
g
m
n
= 1,6648.10
-24
g
m
e
= 9,1.10
28
g
So sánh khối lượng của hạt p hạt n và hạt e
?
- Trong nguyên tử tổng số điện tích
của hạt nhân và vỏ bằng 0 được gọi
là trung hòa về điện.
Khái niệm: Nguyên tử là hạt vô
cùng nhỏ, trung hoà về điện, từ đó
tạo nên mọi chất.
-Nhờ các e lớp ngoài cùng mà các nguyên
tử liên kết được với nhau.
Giảng giải: e trong lớp vỏ nguyên tử luôn
luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Hạt p và n có khối lượng gần bằng
nhau, hạt e có khối lượng rất nhỏ
( chỉ bằng 0,0005 lần khối lượng
1hatj p)
*Kết luận:
- Hạt nhân gồm có p mang điện tích
dương và n không mang điện.
- Trong nguyên tử số e = số p
- Khối lượng hạt nhân được coi là
khối lượng nguyên tử
- Các nguyên tử cùng loại có cùng
số p.
3.Lớp electron
- Hs cá nhân đọc thông tin trả lời
câu hỏi
- Nguyên tử H có: 1e, 1p, 1 lớp e
- Nguyên tử O có: 8e, 8p, 2 lớp e
- Nguyên tử Na có: 11e, 11p, 3 lớp
e.
Nhờ các e lớp ngoài cùng mà các
nguyên tử liên kết được với nhau.
Ghi:
-Trong lớp vỏ nguyên tử e chuyển
động nhanh và xếp thành từng lớp.
-Nhờ các e lớp ngoài cùng mà các
nguyên tử liên kết được với nhau.
a) Kin thc
- Hc sinh nm c nguyờn t hoỏ hc l tp hp cỏc nguyờn t cựng
loi, nhng nguyờn t cú cựng s p trong ht nhõn.
- Bit c KHHH ding biu din nguyờn t, mi kớ jiu cũn ch 1
nguyờn t ca nguyờn t. Bit cỏch ghi v nh nhng nguyờn t ó hc bi 4;5
- Bit c thnh phn KL cỏc nguyờn t cú trong v trỏi t, oxi l nguyờn
t ph bin nht.
b) K Nng: Rốn k nng phõn tớch , so sỏnh.
c) Thỏi : Yờu thớch mụn hc.
2. Chun b
a) Giỏo viờn: Bng HTTH; s t l % KL cỏc nguyờn t trong v trỏi t
b) Hc sinh: Chun b trc bi nh.
3. Tin trỡnh bi dy.
a) Kim tra bi c (5):
Nguyên tử là gi ?
e) Vô cùng nhỏ bé chung hoà về điện
f) Đợc tạo lên từ hạt prôton, hạt nơtron và hạt electron
g) Gồm lớp vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
h) Cả a,b, c.
? Em hóy c nhón ghi trờn hp sa. Gv ging gii theo SGK gii thiu vo bi.
b) Bi mi.
HOT NG GV Hot ng HS
Hot ng 1(18)
Y/c c thụng tin SGK.
Cỏc em ó bit cỏc cht c to nờn t
nguyờn t, nc c to nờn t nguyờn t
hiro v nguyờn t oxi.
I. Nguyờn t hoỏ hc l gỡ?
1. nh ngha.
19
học như nhau.
Hoạt động 2 (5)
Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn
và ai cũng hiểu cả, không phải chỉ ở nơi
Cá nhân n/c tt trả lời.
- Có 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi và 6
vạn tỉ tỉ nguyên tử hiđro.
- Tập hợp những nguyên tử H và O
(nguyên tử cùng loại).
- Có cùng số proton trong hạt nhân.
- Kết luận :
Nguyên tố hóa học là tập hợp
những nguyên tử cùng loại, có cùng
số proton trong hạt nhân.
1, 2 em nhận xét.
*Khái niệm: SGK
*Số p là số đặc trưng của 1 nguyên
tố hoá học .
2. Kí hiệu hoá học .
20
này, nước này mà là khắp thế giới. Một kí
hiệu hóa học không chỉ cho ta biết tên của
một nguyên tố mà nó còn chỉ đó là một
nguyên tử.
Yêu cầu HS quan sát bảng, giảng giải…
Tên La - tinh KHHH
hiđro H
cacbon C
canxi Ca
92 nguyên tố tự nhiên, còn lại là
nguyên tố tổng hợp.
- Có trên 110 nguyên tố hoá học ,
92 nguyên tố tự nhiên, còn lại là
nguyên tố tổng hợp.
- Oxi là nguyên tố phổ biến nhất,
21
c.)Cng c: (2)
- Hc sinh c kt lun chung phn 1,2,5
SGK
- c phn c thờm SGK
- Dựng Bi tp 1; 3 SGK cng c.
chim gn na khi lng vr trỏi
t.
*) Kiểm tra đánh giá.( 4)
Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ cụm từ thích hợp.
a) Đáng lẽ nói những ............. loại này, những ............ loại kia, thì trong khoa
học nói .............. hoá học này ..... hoá học kia.
b) Những nguyên tử có cùng số ........ trong hạt nhân đều là ......cùng loại,
thuộc cùng một ..... hoá học
Cõu 2: Cỏc cỏch vit sau cho bit thụng tin gỡ ?
+ 2H, 5 Ba, 8O
+ Ba nguyờn t st, sỏu nguyờn t clo
Ch ra cỏch vit sai trong cỏc kớ hiu húa hc ca cỏc nguyờn t sau. S cho
ỳng
- cu
- K
- BO
- C
a
5
b. Bài mới
* Vào bài ): Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ bé, vậy làm thế nào để
xác định được KL của nguyên tử?
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
Đọc SGK đến hết phần VD.
Nhận xét khối lượng của nguyên tử C tính
III. Nguyên tử khối. 30’
1. Khái niệm:
8 A 8B 8C 8D 8E
15/9 16/9 14/9 15/9 16/9/09
23
bằng gam?
Vì sao chọn đơn vị tính là gam không tiện cho
việc tính toán hoá học ?
-Vì lẽ đó, trong khoa học dùng một cách riêng
để để biểu thị khối lượng của nguyên tử.
Người ta quy ước lấy 1/12 khối lượng của
nguyên tử C làm đơn vị khối lượng nguyên tử,
gọi là đơn vị cacbon, viết tắt là đvC. Dựa theo
đơn vị này để tính khối lượng của nguyên tử.
Thí dụ, khối lượng tính bằng đơn vị cacbon
của một số nguyên tử:
C = 12 đvC, H = 1 đvC,
Ca = 40 đvC, O = 16 đvC
-Dùng tranh vẽ minh hoạ.
Vậy NTK là gì?
Nhận xét, bổ xung.
-Kết luận.
Nguyên tử H có NTK = 1 là nhẹ nhất.
24
- Vỡ th nguyờn t khỏc cú khi lng bng
bao nhiờu n v cacbon thỡ nng bng by
nhiờu ln nguyờn t hiro.
- Ngoi ra ta cú th so sỏnh khi lng gia
cỏc nguyờn t vi nhau. VD: gia 2 nguyờn t
cacbon v oxi, nguyờn t cacbon nh hn,
bng 12/16 = 3/4 ln nguyờn t oxi v ngc
li nguyờn t oxi nng hn, bng 4/3
1,3
ln.
- Qua õy cú th núi rng khi lng ca
nguyờn t tớnh bng n v cacbon ch l khi
lng tng i gia cỏc nguyờn t.
NTK ca Mg?
Nú nng hn nguyờn t H bao nhiờu ln?
Qua vic quan sỏt nguyờn t khi ca mt s
nguyờn t (bng 1, tr42, SGK) em rỳt ra c
kt lun gỡ?
Mi nguyờn t cú mt mguyờn t khi riờng
bit. Vỡ vy, da vo nguyờn t khi ca mt
nguyờn t cha bit ta xỏc nh c ú l
nguyờn t no.?
- Hng dn HS tra cu bng 1. Mt s
nguyờn t húa hc, trang 42, SGK.
Da vo bng 1 SGK trang 42 cho bit
2. ý ngha
- Cho bit s nng nh gia cỏc nguyờn t.