Luận văn kinh tế PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH E-PARK TAM GIANG LAGOON CỦA CÔNG TY - Pdf 81

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

́
h



́H



-----  -----

̣c K

in

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH E-PARK

ho

TAM GIANG LAGOON CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Tr

ươ
̀n


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

̣c K

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH E-PARK
TAM GIANG LAGOON CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG

Tr

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Liên

Giảng viên hướng dẫn:
PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc

Lớp: K49C - QTKDTH

truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng đã dìu dắt, hướng dẫn em trong

̣c K

hướng nghề nghiệp trong tương lai.

in

quá trình thực tập và tiếp cận với cơng việc từ đó có cái nhìn thực tế cơng việc và định

Bên cạnh đó, em cũng xin xảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ tơi,

ho

động viên và tạo điều kiện cho em hồn thành luận văn này.
Mặc dù em đã nỗ lực để hoàn thành tốt bài luận văn này với tất cả sự cố gắng,

ại

nhiệt tình và năng lực của mình nhưng vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên

Đ

bài luận văn khơng tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy em rất mong nhận được ý

g

kiến đóng góp, phản hồi từ Hội đồng xét tốt nghiệp Khoa Quản Trị kinh Doanh –

ươ

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2



3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2

h

3.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................2

in

3.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................2

̣c K

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu...................................................................................3

ho

4.2. Phương pháp chọn mẫu và kích cỡ mẫu...................................................................3
4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................4

ại

5. Kết cấu của đề tài.........................................................................................................5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

1.5.2. Các điều kiện về cung du lịch..............................................................................16
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển sản phẩm du lịch ..................................20
1.6.1. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp .....................................................................20
1.6.2. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.....................................................................22
2. Cơ sở thực tiễn...........................................................................................................25
2.1. Thị trường ngành du lịch ở Thừa Thiên Huế .........................................................25
2.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................27

́



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH E-PARK

TAM

́H

GIANG LAGOON CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ



DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG ..................................................................................28
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần du lịch Đại Bàng ..................................................28

in

2.2.2. Đặc điểm khách du lịch tại E-Park Tam Giang Lagoon của công ty cổ phần du
lịch Đại Bàng .................................................................................................................45

Tr

2.2.3. Thực trạng về quy mô cung ứng dịch vụ.............................................................47
2.2.4. Chất lượng dịch vụ du lịch tại E-Park Tam Giang Lagoon của công ty du lịch
Đại Bàng ........................................................................................................................48
2.3. Kết quả điều tra khách du lịch về sản phẩm E-Park Tam Giang Lagoon của Công
ty cổ phần du lịch Đại Bàng ..........................................................................................56
2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra.........................................................................................56
2.3.2. Kênh thông tin biết đến sản phẩm du lịch E-Park Tam Giang Lagoon của công
ty ....................................................................................................................................58

SVTH: Nguyễn Thị Liên

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

2.3.3. Đánh giá của khách du lịch đối với sản phẩm E-Park Tam Giang Lagoon của
Công ty cổ phần du lịch Đại Bàng.................................................................................59
2.4. Ưu điểm và hạn chế của hoạt động phát triển sản phẩm E-Park Tam Giang Lagoon
của Công ty cổ phần du lịch Đại Bàng ..........................................................................69
2.4.1. Ưu điểm ...............................................................................................................69
2.4.2. Hạn chế tồn tại.....................................................................................................70
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN

ho

3.3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng khu khu dịch...................................................74

ại

3.3.3. Tăng cường nâng cao chất lượng dịch vụ ...........................................................75

Đ

3.3.4. Phát triển thêm các dịch vụ khác.........................................................................75
3.3.5. Điều chỉnh tính mùa vụ trong du lịch..................................................................76

ươ
̀n

g

3.3.6. Tạo ra sản phẩm đặc trưng và mở rộng thị trường ..............................................77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................78
3.1. Kết luận...................................................................................................................78

Tr

3.2. Kiến nghị ................................................................................................................79
3.2.1. Đối với Sở du lịch Thừa Thiên Huế ....................................................................79
3.2.2. Đối với chính quyền Thừa Thiên Huế.................................................................80
3.3.3. Đối với ngư dân ở thôn Ngư Mỹ Thạnh..............................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO : ...........................................................................................82
PHỤ LỤC 1 ...................................................................................................................83

g

Đ

ại

ho

̣c K

in

h



́H

ĐVT:



UBND: Uỷ ban nhân dân

SVTH: Nguyễn Thị Liên

iv


Khóa luận tốt nghiệp


̣c K

Hình 4: Du khách cùng ngư dân đánh bắt cá, tơm ........................................................43
Hình 5: Điểm du lịch E-Park Tam Giang Lagoon.........................................................44

Tr

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

Hình 6: Đặc sản trên phá Tam Giang ............................................................................44

SVTH: Nguyễn Thị Liên

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc



Bảng 11: Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định tham quan E-Park Tam
Giang Lagoon ................................................................................................................59

ho

Bảng 12: Nét đặc trưng của E-Park Tam Giang Lagoon...............................................61
Bảng 13: Đánh giá của khách hàng về các chính sách hỗ trợ trong tour Hồng hơn trên

ại

phá Tam Giang ..............................................................................................................62

Đ

Bảng 14: Kiểm định One – Sample T- test về mức độ đồng ý......................................64

g

Bảng 15: Đánh giá mức độ hài lòng của du khách đối với E-Park Tam Giang

ươ
̀n

Lagoon ..........................................................................................................................65
Bảng 16: Kiểm định One – Sample T –test về mức độ hài lòng của du khách.............66

Tr

Bảng 17: Sự nhận biết của khách hàng về sản phẩm du lịch E-Park Tam Giang



cách, một trong nhiều cách đó là cơng ty phải phát triển sản phẩm mới hoặc các dịch
vụ du lịch của mình.

in

h

Phát triển sản phẩm du lịch là một khuynh hướng ngày càng được phổ biến của

̣c K

các doanh nghiệp du lịch và là một trong những yếu tố giúp cho cơng ty du lịch thích
ứng với những biến động khó lường của nhà doanh nghiệp với mơi trường kinh doanh

ho

ngày càng phức tạp.

Nhận thức được vấn đề đó, Cơng ty Cổ Phần TTQC và DVDL Đại Bàng cũng

ại

ln tìm cách để phát triển sản phẩm du lịch của mình. Chính vì vậy, cơng ty đã

Đ

nghiên cứu, phát triển ra sản phẩm du lịch mới đáp ứng nhu cầu khách hàng. Bởi họ
tin rằng, phát triển sản phẩm mới là một trong những nhân tố quan trọng tạo nên sự

lược đã đề ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá hoạt động phát triển sản phẩm du lịch của Công ty cổ
phần du lịch Đại Bàng trong giai đoạn 7/2017 đến cuối năm 2018, từ đó đưa ra giải
pháp nhằm hồn thiện chiến lược phát triển sản phẩm du lịch mới cho công ty trong

́



thời gian sắp tới.

́H

b. Mục tiêu cụ thể



- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm du lịch trong doanh nghiệp.

in

Công ty cổ phần TTQC và DVDL Đại Bàng.

h

- Đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm E-Park Tam Giang Lagoon của

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện phát triển sản phẩm E-Park Tam Giang

Tr

Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn từ năm 2015-2017
Dữ liệu sơ cấp: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày

24/09/2018 đến ngày 30/12/2018. Thu thập số liệu thông qua bảng hỏi từ ngày
3/12/2018 đến ngày 25/12/2018.
Phạm vi nội dung: Thông qua ý kiến đánh giá của khách du lịch về việc phát
triển sản phẩm du lịch E-Park Tam Giang Lagoon của Công ty và kết quả phân tích từ
các phịng ban, chỉ ra thực trạng của việc phát triển sản phẩm du lịch E-Park Tam
Giang Lagoon và đề xuất hướng giải quyết.

SVTH: Nguyễn Thị Liên

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Khoảng thời gian được nghiên cứu để đánh giá, phân tích thực trạng phát triển
sản phẩm du lịch của công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại
Bàng trong khoảng thời gian từ 7/2017 đến 30/12/2018. Các giải pháp, đề xuất áp
dụng trong thời gian này đến 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp:

́

ại

thể. (Hồng La Phương Hiền, 2013).

Đ

Phương pháp thu thập số liệu: Phỏng vấn du khách bằng bảng câu hỏi để thu
thập các thông tin cần thiết. Do điều kiện tiếp xúc thực tế với du khách hạn chế nên tác

ươ
̀n

g

giả điều tra một phần, phần còn lại gửi bảng hỏi cho du khách thông qua các anh, chị
hướng dẫn viên du lịch trong quá trình đi tham quan của du khách và thu lại sau khi
kết thúc.

Tr

Phương pháp chọn mẫu: Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện

để dễ dàng thu thập thông tin từ du khách hơn. “Chọn mẫu thuận tiện là chọn mẫu dựa
trên sự thuận lợi hay tính dễ tiếp cận của đối tượng điều tra, ở những nơi mà nhân viên
điều tra có khả năng gặp được đối tượng”. (Hoàng La Phương Hiền, 2013, trang 40).
Phương pháp xác định kích cỡ mẫu:
Nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, đề tài xác định cỡ mẫu
nghiên cứu thơng qua cơng thức tính kích cỡ mẫu theo trung bình:

SVTH: Nguyễn Thị Liên

h

Về sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thập

in

bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,07.

̣c K

Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với 30 bảng hỏi nghiên cứu tiến
hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn. Kết quả thu được giá trị 
(1,96)2*(0,371)2

ho

Z2 2

n = -------- = -------------------- = 108 (mẫu)
(0,07)2

Đ

ại

e2

Để đảm bảo số lượng và chất lượng điều tra, tác giả sẽ tiến hành khảo sát 120

g

hình thực tiễn và kiến thức chuyên môn.
- Phương pháp thống kê mô tả, một số phương pháp chuyên dùng khác trong
phân tích và kiểm định thống kê với phần mềm SPSS phiên bản 20.0.
5. Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

́



Bao gồm: trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm

́H

vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu của đề tài và hạn chế của đề tài.



PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Tổng quan về vấn đề phát triển sản phẩm du lịch.

in

h

Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch E-Park Tam Giang Lagoon
của Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng.


HDV cho nên nếu có phần nào trong bảng hỏi mà khách hàng không hiểu tác giả
không thể giải thích cho du khách được dẫn đến kết quả điều tra chưa thật chuẩn xác
nhất có thể. Vậy nên tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến vô cùng quý
báu từ quý Thầy Cô để tác giả có thể hồn thiện nghiên cứu này tốt hơn.

SVTH: Nguyễn Thị Liên

5


Tr

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

̣c K

in

h



1.1.1. Du lịch và sản phẩm du lịch
Khái niệm du lịch

́H

Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến khơng



chỉ ở các nước phát triển mà cịn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam.

h

Tuy nhiên, hiện nay chúng ta nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất.

in

Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, chúng ta có

̣c K

một số khái niệm du lịch khác nhau như: Guer Freuler cho rằng: “ Du lịch là một hiện
tượng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trưởng về nhu cầu khôi phục sức khỏe và

ho

sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa trên sự phát sinh, phát triển tình cảm đối
với vẻ đẹp thiên nhiên”. Theo quan điểm của Hienziker và Kraff: “ Du lịch là tổng hợp

ại


7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch ở định nghĩa trên
có thể hiểu bao gồm những yếu tố hữu hình và những yếu tố vơ hình. Cụ thể đó là
những tài nguyên thiên nhiên (bãi biển, núi rừng, sống suối, khí hậu, khơng gian thiên
nhiên,…) cũng như các cơ sở vật chất (khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí…) là
những yếu tố hữu hình, khi được sử dụng phục vụ cho nhu cầu của du khách trong
chuyến đi, nó trở thành sản phẩm du lịch và dịch vụ du lịch.
Theo tác giả Dương Văn Sáu: “ Sản phẩm du lịch là toàn bộ những dịch vụ tạo

́



ra các hàng hóa mang tính đặc thù do các cá nhân và tổ chức kinh doanh du lịch cung

́H

cấp để phục vụ những nhu cầu của các đối tượng du khách khác nhau đồng thời đem



lại những lợi ích kinh tế, văn hóa - xã hội ở nơi đang diễn ra các hoạt động du lịch. Sản
phẩm du lịch luôn đáp ứng và làm thỏa mãn các nhu cầu của du khách; nó phù hợp với


làm tăng hay giảm lượng khách trên địa bàn đó. Giá trị của sản phẩm du lịch được
“đo” bằng mức chi tiêu của du khách trong một chuyến du lịch và kết quả kinh doanh
của các doanh nghiệp du lịch, tổng các nguồn thu cho ngân sách địa phương từ hoạt

Tr

động du lịch và thu nhập của cư dân bản địa tham gia kinh doanh các dịch vụ phục vụ
du khách. Giá trị của các sản phẩm du lịch cũng được thể hiện qua những ảnh hưởng,
tác động của hệ thống sản phẩm du lịch đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một địa
phương, đất nước.
Theo Từ điển du lịch – Tiếng Đức NXB Berlin 1984: “Sản phẩm du lịch là sự
kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tiềm năng du
lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du
lịch trọn vẹn và sự hài lòng”.

SVTH: Nguyễn Thị Liên

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

Từ quan niệm của tác giả trên, tôi cho rằng: “Sản phẩm du lịch là các hàng hóa
và dịch vụ mà khách mua lẻ hoặc trọn gói, do các doanh nghiệp du lịch tạo ra nhằm
thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch”.
1.1.2. Dịch vụ và dịch vụ du lịch
Dịch vụ

ho

Việt Nam 2005 thì: “ Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành vận

ại

chuyển lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thơng tin, hướng dẫn và các dịch vụ khác

Đ

nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch”. Định nghĩa này không những khẳng định
dịch vụ du lịch là đầu ra của các hoạt động du lịch mà còn bao hàm cả các dịch vụ

ươ
̀n

g

được cung cấp bởi ngành du lịch. Tuy nhiên, nó chỉ nêu lên phương diện lợi ích mang
lại cho khách du lịch chứ chưa nêu lên được mục đích hoạt động của các doanh nghiệp
du lịch.

Tr

Có thể hiểu đầy đủ thì: “Dịch vụ du lịch là kết quả mang lại nhờ các hoạt động

tương tác giữa các tổ chức cung ứng du lịch và khách du lịch thơng qua các hoạt động
tương tác đó để đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức
cung ứng du lịch”.
=> Dịch vụ du lịch là một quy trình hồn chỉnh, là sự liên kết hợp lý các dịch vụ



du lịch thể hiện ở việc sản xuất liên quan tới rất nhiều ngành nghề và bộ phận.
Do tính tổng hợp của sản phẩm du lịch mà các quốc gia, các vùng du lịch phải

in

h

tiến hành du lịch toàn diện.
+ Tính khơng dự trữ

̣c K

Là một loại sản phẩm dịch vụ, sản phẩm du lịch có tính chất “khơng thể dự trữ”
như sản phẩm vật chất nói chung, có nghĩa là không thể tồn kho.

ho

Sau khi du khách mua sản phẩm du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch liền rao

ại

quyền sử dụng trong thời gian quy định. Nếu sản phẩm du lịch chưa thể bán ra kịp thời

Đ

thì khơng thể thực hiện giá trị của nó, thiệt hại gây ra sẽ khơng bù đắp được.
Đặc tính khơng thể dự trữ của sản phẩm du lịch cho thấy trong việc sản xuất du


Do tính khơng thể chuyển dịch của sản phẩm du lịch, việc lưu thơng sản phẩm
du lịch chỉ có thể biểu hiện ra qua việc thông tin về sản phẩm nhờ thế dẫn tới sự lưu
động của du khách, hiệu suất và tốc độ thông tin về sản phẩm du lịch sẽ trực tiếp ảnh
hưởng tới lượng cầu du lịch, vì vậy mà công tác tuyên truyền quảng cáo và tiếp thị du
lịch có vai trị cực kỳ quan trọng trong việc đưa sản phẩm du lịch đến với du khách.
+ Tính dễ dao động (dễ bị thay đổi)
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch chịu ảnh hưởng và hạn chế của

́



nhiều nhân tố, trong đó dù chỉ thiếu một điều kiện cũng sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ quá

́H

trình trao đổi sản phẩm du lịch, ảnh hưởng tới việc thực hiện giá trị sản phẩm du lịch.



Con người ln có nhu cầu khám phá, tìm hiểu cái mới, do vậy du khách ít
trung thành với một sản phẩm du lịch duy nhất, việc tiêu dùng sản phẩm du lịch ln

in

h

thay đổi phụ thuộc

Con người ln có nhu cầu khám phá, tìm hiểu cái mới, do vậy du khách ít


Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch có tính thời vụ. Nguyên nhân là do lượng cung

cấp sản phẩm du lịch khá ổn định trong thời gian, trong khi đó nhu cầu thường xuyên
thay đổi làm cho quan hệ cung – cầu cũng thay đổi, có thể cầu vượt cung, gây khó
khăn lớn trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm du lịch.
1.3. Những yếu tố cơ bản của sản phẩm du lịch
Nội dung cơ cấu của sản phẩm du lịch rất phong phú, đa dạng, liên quan tới rất
nhiều ngành nghề và có thể phân ra các thành phần chủ yếu sau:

SVTH: Nguyễn Thị Liên

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

- Những thành phần tạo lực hút (lực hấp dẫn đối với du khách)
Bao gồm các điểm du lịch, các tuyến du lịch, để thỏa mãn nhu cầu tham quan,
thưởng ngoạn của du khách, đó là những cảnh quan thiên nhiên đẹp nổi tiếng, các kỳ
quan, các di sản văn hóa thế giới, các di tích lịch sử mang đậm nét đặc sắc văn hóa của
các quốc gia, các vùng,….
- Cơ sở du lịch (điều kiện vật chất để phát triển ngành du lịch)
Cơ sở du lịch bao gồm mạng lưới cơ sở lưu trú như khách sạn, làng du lịch để

́



Dịch vụ du lịch là một quy trình hồn chỉnh, là sự liên kết hợp lý các dịch vụ

Đ

đơn lẻ tạo nên, do vậy phải tạo ra sự phối hợp hài hòa, đồng bộ trong toàn bộ chỉnh thể
để tạo ra sự đánh giá tốt của du khách về sản phẩm du lịch hoàn chỉnh.

ươ
̀n

g

1.4. Phát triển sản phẩm du lịch mới trong doanh nghiệp du lịch
Phát triển sản phẩm du lịch mới cũng phải tuân thủ theo qui trình chung giống

như các sản phẩm thông thường.

Tr

Tuy nhiên, trong từng giai đoạn của qui trình phát triển, sản phẩm du lịch đều

có những đặc thù riêng. Cụ thể:
- Ở giai đoạn phát sinh ý tưởng:
Ý tưởng phát triển chương trình du lịch thường được phát sinh từ nhiều nguồn
khác nhau. Ví dụ như: 55% ý tưởng được phát sinh từ trong nội bộ cơng ty, cơng ty có
thể thu thập các ý tưởng mới thông qua bộ phận nghiên cứu và phát triển, đội ngũ lãnh
đạo, quản lý và các nhân viên của công ty, đặc biệt là nhân viên trực tiếp phục vụ và
tiếp xúc khách hàng. Thông qua hoạt động phục vụ du khách hàng ngày, họ thu nhận

SVTH: Nguyễn Thị Liên


in

h

cấp thông tin về phàn nàn của khách hàng và ý tưởng sản phẩm mới.
Ngoài ra, các ý tưởng sản phẩm mới có thể thu thập được từ báo chí, hội thảo,

̣c K

cơng ty quảng cáo, hãng nghiên cứu thị trường, nhà đầu tư và các trường đại học…
- Chọn lọc ý tưởng:

ho

Sau khi thu thập rất nhiều ý tưởng, các cơng ty phân tích, lựa chọn ý tưởng

ại

tốt, mang lại lợi nhuận cho công ty. Các ý tưởng phải được cụ thể hóa trong các

Đ

mẫu biểu của hội đồng phát triển sản phẩm mới, trong đó phải mơ tả tên sản phẩm,
thị trường mục tiêu, lợi thế cạnh tranh, xác định rõ qui mô thị trường, giá sản phẩm,

ươ
̀n

g

quan điểm cho rằng, sản phẩm du lịch là dịch vụ, du khách khơng nhìn thấy và đánh
giá sản phẩm trước khi tiêu dùng, khó thiết kế, thay đổi. Nên trước khi đưa sản phẩm
ra thử nghiệm trên thị trường thì giới hạn qui mơ khách tham gia vào chương trình, sau

́



đó tiếp thu đóng góp để hồn thiện sản phẩm trước khi phổ biến trên thị trường.

́H

- Thương mại hóa sản phẩm:



Sau khi thử nghiệm sản phẩm, các chuyên gia đã phân tích tính khả thi về tài
chính, tổ chức, kỹ thuật sản phẩm, doanh nghiệp chính thức giới thiệu ra thị trường và

in

h

sử dụng linh hoạt các chính sách marketing mix để phát triển thị trường.
1.5. Các tiêu chí đánh giá đến sự phát triển sản phẩm du lịch

̣c K

1.5.1. Nhu cầu du lịch của du khách


hồn thiện thì nhu cầu du lịch của con người trở nên gay gắt. Sự phát triển đó của nhu
cầu du lịch là do các nguyên nhân sau:
+ Đi du lịch đã trở thành phổ biến với mọi người
+ Cơ cấu về độ tuổi
+ Khả năng thanh toán cao

SVTH: Nguyễn Thị Liên

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

+ Mức độ giáo dục cao hơn
+ Cơ cấu nghề nghiệp đa dạng
+ Các chương trình bảo hiểm, phúc lợi lao động do chính phủ tài trợ, du lịch
trả góp
+ Thời gian nhàn rỗi nhiều
+ Du lịch là tiêu chuẩn của cuộc sống…..
Tổng quát lại từ việc nghiên cứu những nhu cầu nói chung và những mục đích,

́



động cơ du lịch nói riêng, các chuyên gia về lĩnh vực du lịch đã phân chia nhu cầu du

́H

Đ

dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu thì không thể gọi là đang đi du lịch được. Trong cùng
một chuyến đi, người ta thường kết hợp để đạt được nhiều mục đích khác nhau, do vậy

ươ
̀n

g

các nhu cầu cần được thỏa mãn đồng thời. Thỏa mãn nhu cầu thiết yếu để con người
tồn tại và phát triển và để tiếp tục thỏa mãn các nhu cầu tiếp theo. Nhu cầu đặc trưng là
nguyên nhân quan trọng nhất có tính chất quyết định thúc đẩy con người đi du lịch.

Tr

Nếu nhu cầu này được thỏa mãn thì coi như đã đạt được mục đích chuyến đi. Và việc
thỏa mãn nhu cầu bổ sung là làm dễ dàng và thuận tiện hơn trong hành trình du lịch
của du khách.
Trên cơ sở nhu cầu du lịch của du khách, các nhà kinh doanh du lịch sẽ phải
thiết kế các sản phẩm du lịch cho phù hợp.

SVTH: Nguyễn Thị Liên

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc


̣c K

ty du lịch được.

- Nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực và kiến thức của người chủ doanh nghiệp

ại

động kinh doanh du lịch.

ho

và người lao động, xây dựng tác phong, phong cách làm việc có hiệu quả trong hoạt

Đ

- Nguồn tài chính: Nâng cao khả năng huy động vốn và khả năng tự tài trợ

ươ
̀n

doanh nghiệp.

g

của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của

- Cơ sở vật chất: là nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vật liệu, máy móc thiết bị,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status