Bài soạn GIAO AN 12 KTKN CỰC HAY - Pdf 82

Tr¬ng THPT Mü Héi §«ng Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 12
Tn: 19 (27/12-01/01)
TiÕt: 55-56
VỢ CHỒNG A PHỦ
Tơ Hồi
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
-Thấy được cuộc sống cực nhục, tối tăm và quá trình vùng lên tự giải phóng của đồng
bào các dân tộc Tây Bắc. Hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm.
1. Kiến thức :
- HiĨu ®ỵc cc sèng c¬ cùc, t¨m tèi cđa ®ång bµo c¸c d©n téc thiĨu sè vïng cao díi ¸ch
¸p bøc, k×m kĐp cđa thùc d©n vµ chóa ®Êt thèng trÞ; qu¸ tr×nh ngêi d©n c¸c d©n téc thiĨu sè tõng b-
íc gi¸c ngé c¸ch m¹ng vµ vïng lªn tù gi¶i phãng ®êi m×nh.
- NghƯ tht kh¾c ho¹ tÝnh c¸ch nh©n vËt; sù tinh tÕ trong diƠn t¶ cc sèng néi t©m;së tr-
ßng cđa nhµ v¨n trong quan s¸t nh÷ng nÐt l¹ vỊ phong tơc, tËp qu¸n vµ c¸ tÝnh cđa ng êi M«ng;
nghƯ tht trÇn tht linh ho¹t, lêi v¨n tinh tÕ,mang mµu s¾c d©n téc vµ giµu chÊt th¬.
2, Kĩ năng : Củng cố nâng cao các kĩ năng tóm tắt tác phẩm và phân tích hân vật trong tác
phẩm tự sự.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
C. PHƯƠNG PHÁP:
Hỏi đáp, hoạt đợng nhóm, phát vấn, diễn giảng…
D. TiÕn tr×nh giê d¹y:
1.ỉn ®Þnh líp:
2.KiĨm tra bµi cò: GV kiĨm tra viƯc chn bÞ bµi cđa HS
3.Bài mới: GV giíi thiƯu bµi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hs đọc TD sgk. Nêu
những nét chính?

* C¸ch giíi thiƯu nh©n vËt:
+Cơ gái ngồi quay sợi bên tảng đá. >< sù giµu sang, tÊp nËp
GVBM Lª V¨n G¬ng 1
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
hiệu quả nghệ thuật gì?
Em cảm nhận ntn về
giọng văn trong phần
này?
Trc khi v lm dõu nh
TL M l ngi ntn?
Ti sao M phi lm dõu
nh Thng Lớ?
Qua sự việc đó Tô Hoài
muốn nói điều gì?
Cuộc sống làm dâu của
Mị đợc Tô Hoài miêu tả
ra sao? Chi tiết, hình ảnh
nào gây ấn tợng sâu đậm
nhất đ/v em?
Hậu quả của ách áp bức
bóc lột đó?
Thng thay thõn phn
con rựa
Trờn ỡnh i hc, di
chựa i bia. (ca dao)
Câu nói đó của Mị còn
phản ánh một thực tế tâm
lí của ngời nd bị áp
bức.Em hiểu thực tế đó là
gì?

nhân của chế độ cho vay nặng lãi.
-Khi b bt v lm dõu nh TL: ờm no M cng khúc, M trn v
nh, nh n lỏ ngún t t. => S phn khỏng quyt lit ca M
-Mị bị bóc lột sức lao động hết sức tàn tệ: sống kiếp ngựa trâu .M
tng mỡnh l con trõu con nga, M cỳi mt khụng ngh ngi , ch
nh nhng vic khụng ging nhaudù đi hái củi lúc bung ngô.thành
sợi => ấn tợng về nỗi lao dịch - Mị là công cụ lao động biết nói P/a
nạn bóc lột của CĐPK MN
- Mị bị hành hạ, đánh đập dã man; đầu độc tâm lí, áp bức tinh
thần-bị trình ma=> P/a tập tục mê tín thần quyền-sợi dây vô hình
trói buộc thể xác, làm tê liệt tâm hồn Mị
- Mị lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa .=> quyền sống bị tớc đoạt
triệt để
- H/a căn buồng Mị nằm => Địa ngục trần gian
Mị đã mất hết ý niệm về thời gian, tuổi tác, tồn tại nh một cái bóng
vô cảm vô hồn
ở lâu trong cái khổ. Mị quen khổ rồi .. => Tiếng thở dài buông
xuôi bất lực, phó mặc cuộc đời cho số phận; p/a sự yếu đuối mê muội,
bị tê liệt của ngời lao động vì ách áp bức quá dai dẳng
T cỏo ch pk min nỳi ch p lờn quyn sng ca con
ngi;Nỗi đau đớn, sự cảm thông, tiếng kêu cứu của TH: hãy cứu lấy
những ngời nd vô tội, g/p họ thoát khỏi những mánh khoé bóc lột của
bọn chúa đất MN
.=>Ngh thut miờu t tinh t, chn lc chi tit c sc ó khc
ha c hỡnh tng nhõn vt Mi: tiờu biu, in hỡnh.
+ ờm tỡnh mựa xuõn v s thc tnh ca M
-Mựa xuõn TB: giú thi, giú rột rt d di nhng chic vỏy hoa
em ra phiỏn tr ch cht ci m, tiếng sáo gọi bạn thiết tha
bồi hồi.. -> mùa xuân đặc trng TB v l m say lòng ng ời bng hng
ru ng y t t => Đánh thức khát vọng tình yêu, hạnh phúc

*Sức sống và khát vọng
tự do của APhủ được thể
hiện qua những chi tiết
nào trong tác phẩm?
GV híng d·n HS t×m
HiĨu c¶nh ph¹t A Phđ
Nhận xét của em về con
người A Phủ.

- “Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như
những đêm tết ngày trước.Mị trẻ lắm. MÞ vÉn cßn trỴ”
=> ý høc s©u s¾c vỊ th©n phËn
<=>Mùa xn, tiếng sáo, hơi rượu khiến lòng Mị rạo rực, Mị muốn đi
chơi. Niềm khao khát HP đầy nhân bản, tình u c/sống tiềm tàng
được đánh thức.
- MÞ nghÜ ®Õn c¸i chÕt “nÕu cã n¾m l¸ ngãn ”-> nghÞch lÝ…
=> Kh¸t väng sèng m·nh liƯt,mn tho¸t khái cc sèng mßn mái,
phđ phµng
=> Së trêng ph©n tÝch t©m lÝ cđa TH: tinh vi, s©u s¾c
Trong Mị đầy những mâu thuẫn chân thực. sự sống >< cảm thức về
thân phận -> đớn đau, gi»ng xÐ. Sức ám ảnh của q khứ lớn hơn nên
Mị đắm chìm vào ảo giác.
- “MÞ qn l¹i tãc, lÊy v¸y hoa, x¾n thªm mì bá vµo ®Üa ®Ìn cho s¸ng..
=> Hµnh ®éng ®i t×m ¸nh s¸ng cho cc ®êi m×nh
- “MÞ mn ®i ch¬i =>” hµnh ®éng bøt ph¸ <=>søc sèng trỉi dËy, kh¸t
väng h¹nh phóc m·nh liƯt
+MÞ cëi trãi cho A Phđ
- Lóc ®Çu : “MÞ th¶n nhiªn ngåi h¬ tay thỉi lưa
=> Tr¹ng th¸i v« c¶m <=>chøng tÝch cđa tr¹ng th¸I tª d¹i, chai l×
trong ®au khỉ

kh¸i qu¸t nh÷ng thµnh
c«ng vỊ NT?
GV cho HS kh¸i qu¸t l¹i
gi¸ trÞ cđa V¨n b¶n và ý
nghĩa văn bản?
đứng, APhủ dùng hàm răng to khỏe cắn đứt dây trói…
=>A Phủ là một chàng trai mạnh mẽ, táo bạo, có ý thức phản
kháng mãnh lòêt nhưng tự phát.
* Tóm lại: Những người có cùng cảnh ngộ bò áp bức bóc lột, chỉ có
thể chiến thắng bạo lực và cường quyền khi họ cùng sát cánh bên
nhau để tạo nên một sức mạnh .
c. §Ỉc s¾c vỊ NghƯ tht
- NghƯ tht x©y dùng nh©n vËt , ®Ỉc biƯt lµ kh¾c ho¹ tÝnh c¸ch vµ
miªu t¶ t©m lÝ nh©n vËt thµnh c«ng
-Miêu tả thiên nhiên, tả cảnh rất đặc sắc. Cảnh miền núi hiện ra với nét
sinh hoạt và phong tục riêng
-Giọng kể khi thì khách quan, khi thì nhập vào nhân vật, các giải thích
ngắn gọn, tạo ấn tượng. Ngơn ngữ sinh động, chọn lọc, có sáng tạo.
3.Ý nghóa văn bản :
Tác phẩm tố cáo tội ác của bọn phong kiến , thực dân; thể hiện
số phận đau khổ của người dân miền núi; phản ánh con đường giải
phóng và ca ngợi vẻ đẹp , sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ.
4. Cđng cè
1.Gi¸ trÞ néi dung:- Gi¸ trÞ hiƯn thùc
- Gi¸ trÞ nh©n ®¹o
2. Gi¸ trÞ nghƯ tht
5. Lun TËp - DỈn dß
- Chó ý h×nh tỵng nh©n vËt MÞ.........
- So¹n bµi “Nh©n vËt giao tiÕp vµ lµm bµi tËp thùc hµnh”
GVBM Lª V¨n G¬ng 4

hội?
b) Các nhân vật giao tiếp
chuyển đổi vai ngời nói, vai
ngời nghe và luân phiên lợt
lời ra sao? Lợt lời đầu tiên
của "thị" hớng tới ai?
c) Các nhân vật giao tiếp
trên có bình đẳng về vị thế
xã hội không?
d) Các nhân vật giao tiếp
trên có quan hệ xa lạ hay
thân tình khi bắt đầu cuộc
giao tiếp?
e) Những đặc điểm về vị thế
xã hội, quan hệ thân-sơ, lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp,
chi phối lời nói của các
nhân vật nh thế nào?
I. Phân tích các ngữ liệu
1. Ngữ liệu 1
a) Hoạt động giao tiếp trên có những nhân vật giao tiếp là: Tràng,
mấy cô gái và "thị". Những nhân vật đó có đặc điểm :
- Về lứa tuổi : Họ đều là những ngời trẻ tuổi.
- Về giới tính : Tràng là nam, còn lại là nữ.
- Về tầng lớp xã hội: Họ đều là những ngời dân lao động ngheò đói.
b) Các nhân vật giao tiếp chuyển đổi vai ngời nói, vai ngời nghe và
luân phiên lợt lời nh sau:
- Lúc đầu: Hắn (Tràng) là ngời nói, mấy cô gái là ngời nghe.
- Tiếp theo: Mấy cô gái là ngời nói, Tràng và "thị" là ngời nghe.
- Tiếp theo: "Thị" là ngời nói, Tràng (là chủ yếu) và mấy cô gái là

b) Vị thế xã hội của Bá Kiến với từng ngời nghe:
+ Với mấy bà vợ- Bá Kiến là chồng (chủ gia đình) nên "quát".
+ Với dân làng- Bá Kiến là "cụ lớn", thuộc tầng lớp trên, lời nói có
vẻ tôn trọng (các ông, các bà) nhng thực chất là đuổi (về đi thôi chứ! Có
gì mà xúm lại thế này?).
+ Với Chí Phèo- Bá Kiến vừa là ông chủ cũ, vừa là kẻ đã đẩy Chí
Phèo vào tù, kẻ mà lúc này Chí Phèo đến "ăn vạ". Bá Kiến vừa thăm dò,
vừa dỗ dành vừa có vẻ đề cao, coi trọng.
+ Với Lí Cờng- Bá Kiến là cha, cụ quát con nhng thực chất cũng là
để xoa dịu Chí Phèo.
c) Đối với Chí Phèo, Bá Kiến thực hiện nhiều chiến lợc giao tiếp:
+ Đuổi mọi ngời về để cô lập Chí Phèo.
+ Dùng lời nói ngọt nhạt để vuốt ve, mơn trớn Chí.
+ Nâng vị thế Chí Phèo lên ngang hàng với mình để xoa dịu Chí.
d) Với chiến lợc giao tiếp nh trên, Bá Kiến đã đạt đợc mục đích và
hiệu quả giao tiếp. Những ngời nghe trong cuộc hội thoại với Bá Kiến
đều răm rắp nghe theo lời Bá Kiến. Đến nh Chí Phèo, hung hãn là thế
mà cuối cùng cũng bị khuất phục.
Hoạt động 2: Tổ chức rút
ra nhận xét
II. Nhận xét về nhân vật giao tiếp trong hoạt
động giao tiếp.
- GV nêu câu hỏi và gợi ý:
Từ việc tìm hiểu các ngữ
liệu trên, anh (chị) rút ra
những nhận xét gì về nhân
vật giao tiếp trong hoạt động
giao tiếp?
- HS thảo luận và trả lời.
- GV nhận xét và tóm tắt

Bài tập 2:
Phân tích mối quan hệ giữa
đặc điểm về vị thế xã hội,
nghề nghiệp, giới tính, văn
hóa, của các nhân vật giao
tiếp với đặc điểm trong lời
nói của từng ngời ở đoạn
trích (mục 2- SGK).
Bài tập 2:
Đoạn trích gồm các nhân vật giao tiếp:
- Viên đội sếp Tây.
- Đám đông.
- Quan Toàn quyền Pháp.
Mối quan hệ giữa đặc điểm về vị thế xã hội, nghề nghiệp, giới tính,
văn hóa, của các nhân vật giao tiếp với đặc điểm trong lời nói của
từng ngời:
GVBM Lê Văn Gơng 6
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
- Chú bé: trẻ con nên chú ý đến cái mũ, nói rất ngộ nghĩnh.
- Chị con gái: phụ nữ nên chú ý đến cách ăn mặc (cái áo dài), khen
với vẻ thích thú.
- Anh sinh viên: đang học nên chú ý đến việc diễn thuyết, nói nh một
dự đoán chắc chắn.
- Bác cu li xe: chú ý đôi ủng.
- Nhà nho: dân lao động nên chú ý đến tớng mạo, nói bằng một câu
thành ngữ thâm nho.
Kết hợp với ngôn ngữ là những cử chỉ điệu bộ, cách nói. Điểm chung là
châm biếm, mỉa mai.
Bài tập 3: Đọc ngữ liệu
(mục 3- SGK), phân tích

(Kim Lân)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
- Tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 và khát khao
hạnh phúc gia đình, niềm tinh yêu vào cuộc sống, tình thương yêu đùm bọc giữa những con người
nghèo khổ ngay trên bờ vực của cái chết.
- Xây dựng tình huuống truyện độc đáo, nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, nghệ thuật miêu tả
tâm lí nhân vật đặc sắc..
2. Kỹ năng:
- Củng cố, nâng cao các kĩ năng đọc – hiểu truyện hiện đại.
- Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự.
3.Thái độ: Yêu thương, trân trọng khát vọng hạnh phúc của con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III. PHƯƠNG PHÁP:
Hỏi đáp, hoạt động nhóm, phát vấn, diễn giảng…
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
HĐ1
- Yêu cầu HS đọc phần Tiểu dẫn và nêu những nét chính về
nhà văn Kim Lân.
- Nêu xuất xứ truyện ngắn Vợ nhặt ?
* GVgợi ý chia bố cục:
+ Đoạn 1 : Tràng đưa người vợ nhặt về nhà.
+ Đoạn 2: Kể lại chuyện hai người gặp nhau và nên vợ nên
chồng.

bụng và cởi mở;
- Luôn khát khao hạnh phúc và
có ý thức xây dựng hạnh phúc;
GVBM Lª V¨n G¬ng 8
Tr¬ng THPT Mü Héi §«ng Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 12
người”
+ Đàn quạ săn xác người cứ lượn từng đàn như những đám
mây đen.
- Phân tích diễn biến tâm trạng của Tràng?
- HS phân tích, dẫn chứng và tổng hợp.
->giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ;
-> Câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe
rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và
Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà.
*GV diễn giảng:Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa
sạch sẽ, gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có
trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải lo lắng cho
vợ con sau này. Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn
chưa ý thức thật đầy dủ (hình ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê
Sộp).
“Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của
hắn lạ lùng”,“Bây giờ hắn mới nên người, hắn thấy có bổn
phận lo lắng cho vợ con sau này”
- Vì sao thị quyết định theo không Tràng?
- Trên đường về biểu hiện của thị ra sao?
+“Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón
rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt. Thị có vẻ
rón rén, e thẹn”
+ Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của người xung quanh,
“thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước níu cả vào chân kia”

toàn khác khi trở thành người
vợ trong gia đình.
c. Bà cụ Tứ:
- Một người mẹ nghèo khổ, rất
mực thương con;
- Một người phụ nữ Việt Nam
nhân hậu, bao dung và giàu lòng
vị tha;
- Một con người lạc quan, có
niềm tin vào tương lai, hạnh
phúc tươi sáng.
=>Ba nhân vật có niềm khát
khao sống và hạnh phúc, niềm
tin và hi vọng vào tương lai tươi
sáng và ở cả những thời khắc
khó khăn nhất, ranh giới mong
manh giữa sự sống và cái chết.
Qua các nhân vật, nhà văn
muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề
bên cái đói, cái chết, người ta
vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn
hướng về ánh sáng, vẫn tin vào
sự sống và vẫn hi vọng vào
tương lai”.
2. Nghệ thuật:
- Xây dựng được tình huống
truyện độc đáo;
- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp
dẫn; dựng cảnh sinh động, có
nhiều chi tiết đặc sắc.

- Tìm đọc trọn vẹn Vợ chồng A Phủ và tóm tắt tác phẩm.
- Phân tích diễn biến tâm trạng của Mị trong “đêm tình mùa xuân” và đêm cởi trói cứu A
Phủ.
GVBM Lª V¨n G¬ng 10
Tr¬ng THPT Mü Héi §«ng Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 12
Tuần: 21 (10/01-15/01)
Tiết: 61
nghÞ ln vỊ mét t¸c phÈm,
mét ®o¹n trÝch v¨n xu«i
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
-Nắm được cách viết bài nghò luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
- BiÕt vËn dơng c¸c thao t¸c ph©n tÝch , b×nh ln, chøng minh, so s¸nh ... ®Ĩ lµm v¨n nghÞ ln
v¨n häc.
2. Kỹ năng:
- T×m hiĨu ®Ị , lËp dµn ý cho bµi v¨n nghÞ ln vỊ một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
- Huy ®éng kiÕn thøc vµ nh÷ng c¶m xóc, tr·i nghiƯm cđa b¶n th©n ®Ĩ viÕt bµi nghÞ ln vỊ một
tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…
2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…
III. PHƯƠNG PHÁP:
Hỏi đáp, hoạt đợng nhóm, phát vấn, diễn giảng…
IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HS ®äc ®Ị 1. GV tỉ chøc cho
HS thùc hiƯn c¸c yªu cÇu

®Ịu biĨu hiƯn chđ ®Ị: bän quan l¹i cÇm qun cìng bøc d©n chóng ®Ĩ
thùc hiƯn mét ý ®å bÞp bỵm ®en tèi
+ M©u thn trµo phóng c¬ b¶n: tinh thÇn thĨ dơc vµ cc sèng khèn
khỉ, ®ãi r¸ch cđa nh©n d©n.
+ §Ỉc ®iĨm ng«n ng÷ cđa trun:
- Ng«n ng÷ ngêi kĨ chun: Ýt lêi nh ®Ĩ ngêi ®äc tù hiĨu ý nghÜa
- ng«n ng÷ c¸c nh©n vËt: ®èi tho¹i tù nhiªn sinh ®éng…thĨ hiƯn
®óng th©n phËn vµ tr×nh ®é
+ Gi¸ trÞ hiƯn thùc vµ ý nghÜa phª ph¸n cđa trun: ch©m biÕm trß lõa
bÞp cđa chÝnh qun
b) C¸ch lµm nghÞ ln mét t¸c phÈm v¨n häc
+ §äc, t×m hiĨu, kh¸m ph¸ néi dung, nghƯ tht cđa t¸c phÈm.
+ §¸nh gi¸ ®ỵc gi¸ trÞ cđa t¸c phÈm.
2. Gỵi ý c¸c bíc lµm ®Ị 2
a)T×m hiĨu ®Ị, ®Þnh híng bµi viÕt:
+ §Ị yªu cÇu nghÞ ln vỊ mét kÝa c¹nh cđa t¸c phÈm: nghƯ tht
GVBM Lª V¨n G¬ng 11
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
Phụng).
- GV nêu yêu cầu và gợi ý.
- HS thảo luận và trình bày.

Qua việc nhận thức đề và lập ý
cho đề trên, em có nhận xét gì
về cách làm nghị luận một khía
cạnh của tác phẩm văn học.
Từ hai bài tập trên, em hãy rút
ra những kết luận về cách làm
bài văn nghị luận về một tác
phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

toàn truyện. Sau đó chọn ra 2, 3 điểm nổi bật nhất, sắp xếp theo thứ tự
hợp lí để trình bày. Các phần khác nói lớt qua. Nh thế bài làm sẽ nổi
bật trọng tâm, không lan man, vụn vặt.
II. Luyện tập
1. Nhận thức đề
Yêu cầu nghị luận một khía cạnh của tác phẩm: NT châm biếm, đả
kích trong truyện ngắn Vi hành của Nguyễn ái Quốc.
2. Các ý cần có:
+ Sáng tạo tình huống: nhầm lẫn.
+ Tác dụng của tình huống: miêu tả chân dung Khải Định không
cần y xuất hiện, từ đó mà làm rõ thực chất những ngày trên đất Pháp
của vị vua An Nam này đồng thời tố cáo cái gọi là "văn minh", "khai
hóa" của thực dân Pháp.
4.Cng c:
Phân tích, bình luận phải căn cứ vào đặc điểm của tác phẩm, bám sát câu chữ, chi tiết, tránh nói
chung chung, suy diễn vô căn cứ
5. Dn dũ:
Chun b bi: Rng x nu
GVBM Lê Văn Gơng 12
Tr¬ng THPT Mü Héi §«ng Gi¸o ¸n Ng÷ V¨n 12
Tuần: 20 (10/01-15/01)
Tiết: 62-63
RỪNG XÀ NU
(Nguyễn Trung Thành)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
-Năm được tư tưởng mà tác giả gửi gắm qua những hình tượng trong tác phẩm: sự lựa chọn
con đường tự giải phóng của nhân dân các dân tộc Tây Nguyên trong cuộc chiến đấu chống
lại kẻ thù.
+ Phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM;

khởi trước 1960, nhưng chủ đề tư tưởng tác
phẩm vẫn có quan hệ mật thiết với tình hình
HĐ2
*Ý nghĩa nhan đề:
- Chứa đựng cảm xúc của nhà văn và tư
tưởng chủ đề tác phẩm.
- Gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, sức sống bất
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tác giả:
Nguyễn Trung Thành (bút danh khác là
Ngun Ngọc) là nhà văn trưởng thành
trong hai cuộc kháng chiến, gắn bó mật
thiết với mảnh đất Tây Ngun.
2. Tác phẩm:
Truyện ngắn Rừng xà nu được viết năm
1965; đăng trên tạp chí văn nghệ qn đội
giải phóng Trung Trung bộ (Số 2-1965),
sau đó được in trong tập Trên q hương
những anh hùng Điện Ngọc.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1. Nội dung:
a. Hình tượng cây xà nu:
- Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt
trong đời sống vật chất và tinh thần của
người dân làng Xơ Man.
- Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và
số phận của nhân dân Tây Ngun trong
chiến tranh CM.
GVBM Lª V¨n G¬ng 13
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12

+ c hc ch, ó cú ý thc ln lờn s thay
cho anh Quyt lónh o cỏch mng, cựng Mai
vo rng tip t cho anh Quyt, lm giao liờn
+ gic tra tn tn bo, lng ngang dc vt dao
chộm ca k thự nhng vn gan gúc, trung
thnh
- Vỡ sao trong cõu chuyn bi trỏng v cuc i
Tnỳ, c Mt 4 ln nhc ti ý: "Tnỳ khụng cu
c v con" ri ghi tc vo tõm trớ ngi
nghe cõu núi: "Chỳng nú ó cm sỳng, mỡnh
phi cm giỏo".
- Cm nhn v cuc ni dy ca dõn lng Xụ
Man?
+ HS tho lun theo nhúm, c i din trỡnh
- V p, nhng thng tớch m rng x
nu phi gỏnh chu, nhng c tớnh ca x
nul hin thõn cho v p, nhng mt
mỏt, au thng, s khỏt khao t do v sc
sng bt dit ca dõn lng Xụ Man núi
riờng, ng bo Tõy Nguyờn núi chung.
b. Hỡnh tng nhõn vt Tnỳ:
- L ngi gan gúc, dng cm, mu trớ;
- Cú tớnh k lut cao, trung thnh vi CM;
- Cú mt trỏi tim yờu thng v sụi sc
cm thự: Sng rt ngha tỡnh v luụn mang
trong tim ba mi thự:
+ Thự ca bn thõn,
+ Thự ca gia ỡnh,
+ Thự ca buụn lng.
- Cuc i bi trỏng v con ng n vi

bày và tranh luận với các nhóm khác.
+ GV định hướng, nhận xét và điều chỉnh, nhấn
mạnh ý cơ bản.
- GV nêu vấn đề để HS tìm hiểu vẻ đẹp nghệ
thuật của tác phẩm.
- GV khuynh hướng sử thi được thể hiện qua
những phương diện nào?
- Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?
- Ý nghĩa của văn bản?
- HS phát biểu, GV tổng hợp.
điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang
nghiêm,…
3 Ý nghĩa văn bản:
- Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh
quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây
Nguyên nói riêng, đất nước, con người VN
nói chung trong cuộc đấu tranh GP dân
tộc;
- Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ
gìn sự sống của đất nước và nhân dân,
không có cách nào khác là phải cùng nhau
đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù.
4. Hướng dẫn tự học:
- Tóm tắt truyện Rừng xà nu và giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
- Phân tích các nhân vật: cụ Mết; Dít; Heng.
5. Chuẩn bị bài: Đọc thêm Bắt sấu rừng U Minh Hạ - Sơn Nam
GVBM Lª V¨n G¬ng 15
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
Tun: 22 (17/01-22/01)
Tit: 64

em nhận thấy thiên
nhiên và con ngời
vùng U Minh Hạ có
những đặc điểm nổi
bật nào?
Tính cách, tài
nghệ của nhân vật
ông Năm Hên có
những điểm nào
đáng chú ý?
(Gợi ý: ông là ngời
thế nào? điều đó đ-
ợc biểu hiện qua
những chi tiết nào?
I. GiớI THIệU :
1. Tác giả(sgk)
2. Tập truyện: Hơng rừng Cà Mau.
- Nội dung: viết về thiên nhiên và con ngời vùng rừng U Minh với những
ngời lao động có sức sống mãnh liệt, sâu đậm ân nghĩa và tài ba can trờng.
- Nghệ thuật: Dựng truyện li kì, chi tiết gợi cảm, nhân vật và ngôn ngữ đậm
màu sắc Nam Bộ.
II. C HIU:
1.Thiên nhiên và con ngời U Minh Hạ
a. Thiên nhiên
- Thiên nhiên vùng U Minh Hạ là một thế giới bao la, lí thú:
+ "U Minh đỏ ngòm
Rừng tràm xanh biếc"
+ "Sấu lội từng đàn", "những ao sấu", "Miền Rạch Giá, Cà Mau có
những con lạch ngã ba mang tên Đầu Sấu, Lng Sấu, Bàu Sấu". Đó là những
nơi ghê gớm.

Hồn ở đâu đây
Hồn ơi! Hồn hỡi!

Ta thơng ta tiếc
Lập đàn giải oan
"Tiếng nh khóc lóc, nài nỉ. Tiếng nh phẫn nộ, bi ai".
Tiếng hát ấy cùng hình ảnh: "ông đi ra khỏi mé rừng, áo rách vai, tóc rối
mù, mắt đỏ ngầu, bó nhang cháy đỏ quơ đi quơ lại trên tay" gợi những đau
thơng mà con ngời phải trả giá để sinh tồn trên mảnh đất hoang dại kì thú.
Đồng thời hình ảnh ấy cũng thể hiện vẻ đẹp bi tráng của những con ngời
gan góc vợt lên khắc nghiệt của thiên nhiên để chế ngự và làm chủ nó.
3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật
+ Nghệ thuật kể chuyện: Dựng chuyện li kì, nhiều chi tiết gợi cảm.
+ Nhân vật giàu chất sống.
+ Ngôn ngữ đậm màu sắc địa phơng Nam Bộ.
III. Tổng kết
+ Những đặc sắc nghệ thuật.
+ chủ đề t tởng.
+ Đánh giá chung về giá trị tác phẩm.
Hng dn chun b bi:
1. c tỏc phm : Nhng a con trong gia ỡnh.
- Tỏc phm cú bao nhiờu nhõn vt ? Tỡm nhng c ch, li núi, hnh ng ca tng nhõn vt ?
- Cm nhn ca em qua mt nhõn vt m em thớch nht ?
2. Xem li bi: Rng x nu.
3. bi gi ý: Cm nhn ca anh (ch) v nhõn vt Tnỳ trong tỏc phm Rng x nu ca Nguyn
Trung Thnh?
Tun: 22 (17/01-22/01)
Tit: 65/66
GVBM Lê Văn Gơng 17
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12

sung và khắc sâu
một số ý cơ bản.
Em hãy xuất xứ của
TP Những đứa con
trong gia đình của
Nguyễn Thi?.

Em hãy tóm tắt
ngắn gọn cốt
truyện. Em có nhận
xét gì về cốt truyện
đó?

Truyện đợc trần
thuật chủ yếu từ
điểm nhìn của nhân
vật nào? Nhân vật
đó đợc đặt trong
tình huống nh thế
I. GI I THIU:
1. Tác giả:
+ Nguyễn Thi gắn bó với nhân dân miền Nam và thực sự xứng đáng với
danh hiệu: Nhà văn của ngời dân Nam Bộ.
+ Nhân vật của Nguyễn Thi :
- Yêu nớc mãnh liệt, thủy chung son sắc với quê hơng và cách mạng,
lòng căm thù sâu sắc, vô cùng gan góc và tinh thần chiến đấu rất cao-
những con ngời dờng nh sinh ra để đánh giặc.
- Tính chất Nam Bộ: thẳng thắn, bộc trực, lạc quan, yêu đời, giàu tình
nghĩa.
+ Nguyễn Thi là cây bút có năng lực phân tích tâm lí sắc sảo

nào đối với kết cấu
truyện và việc khắc
họa tính cách nhân
vật?
HS thảo luận theo
nhóm và phát biểu.
GV nhấn mạnh
những ý chính.
Em có nhận xét gì
về cách xây dựng
nhân vật của TG ?
Tác phẩm kể
chuyện một gia đình
nông dân Nam Bộ,
truyền thống nào đã
gắn bó những con
ngời trong gia đình
với nhau?
Con là sự tiếp nối
cha mẹ: tiếp nối
huyết thống và tiếp
nối truyền
thống; đồng thời
muốn hiểu về những
đứa con phải hiểu
ngọn nguồn đã sinh
ra nó, phải hiểu về
truyền thống của gia
đình đó.
Em nhận xét gì về

chứng kiến cái chết đau thơng của ba và má).
- Có chung mối thù với bọn xâm lợc. Tuy còn nhỏ tuổi, chí căm thù đã thôi
thúc hai chị em cùng một ý nghĩ: phải trả thù cho ba má, và có cùng
nguyện vọng: đợc cầm súng đánh giặc.
- Giàu tình yêu thơng: giành nhau ghi tên tòng quân; trớc khi lên đờng
nhập ngũ cùng khiêng bàn thờ má sang nhà chú Năm
=> Gợi không khí thiêng liêng, nó hoán cải cả cảnh vật lẫn con ngời:
biến Việt thành ngời lớn.
Hình ảnh có ý nghĩa tợng trng thể hiện sự trởng thành của hai chị em có
thể gánh vác việc gia đình và viết tiếp khúc sông của mình trong dòng sông
truyền thống gia đình.
- Đều là những chiến sĩ gan góc dũng cảm. Đánh giặc là niềm say mê lớn
nhất của hai chị em Việt và Chiến: "Hạnh phúc của tuổi trẻ là trên trận
tuyến đánh quân thù".
- Đều có những nét rất ngây thơ thậm chí có phần trẻ con (giành nhau bắt
ếch nhiều hay ít, giành nhau thành tích bắn tàu chiến giặc và giành nhau
ghi tên tòng quân).
+ Nét riêng ở Chiến:
- Chiến mang tính cách ngời lớn hơn hẳn: gan góc, đảm đang, tháo vát,
biết lo liệu, toan tính việc nhà y hệt má (cái đêm sắp xa nhà đi bộ đội), biết
nhờng nhịn em.
- Nguyễn Thi đã xây dựng nhân vật có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi,
giới tính, gây đợc ấn tợng sâu sắc .
=> Nguyễn Thi muốn cho ta hiểu rằng: trong cái thời khắc thiêng liêng ấy,
GVBM Lê Văn Gơng 19
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
thống đó?
Em hiểu ntn về câu
nói đó của chú
Năm?

Yêu câu HS khái
quát về nội dung và
đặc sắc nghệ thuật
của tác phẩm.
ngời mẹ sống hơn bao giờ hết trong những đứa con.
+ Nét riêng ở Việt:
- Việt là sự lộc ngộc, vô t của một cậu con trai đang tuổi ăn tuổi lớn, tính
tình còn rất trẻ con, ngây thơ, hiếu động
- Việt hay tranh giành với chị
- Đêm trớc ngày ra đi, Việt lúc "lăn kềnh ra ván cời khì khì", lúc lại rình
"chụp một con đom đóm úp trong lòng tay".
- Vào bộ đội, Việt còn đem theo nột chiếc súng cao su.
- Việt trở nên một anh hùng đờng hoàng, chửng chạc trong t thế của ngời
chiến sĩ trẻ dũng cảm, kiên cờng( )
Việt là một thành công đáng kể trong cách xây dựng nhân vật của
Nguyễn Thi. Tác giả đã trao ngòi bút cho nhân vật để nhân vật tự viết về
mình bằn một ngôn ngữ, nhịp điệu và giọng điệu riêng.=> Cụ thể, sinh
động: vừa là cậu con trai mới lớn vừa là một chiến sĩ gan góc, dũng cảm,
kiên cờng.
Chiến và Việt là khúc sông sau nên đi xa hơn trong cả dòng sông truyền
thống.
4. Đặc sắc nghệ thuật:
- Đậm chất sử thi:
+ Đợc thể hiện qua cuốn sổ của gia đình với truyền thống yêu nớc, căm thù
giặc, thủy chung son sắt với quê hơng-là lịch sử gia đình cúng là lịch sử
của một đất nớc, một dân tộc trong cuộc chiến chống Mĩ.
+ Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số
phận của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.
+ Truyện của một gia đình dài nh dòng sông còn nối tiếp", con sông của
gia đình ta cũng chảy về biển ".

nhìn nhận cuộc sống và con ngời .
- Nắm đợc những đặc sắc về nghệ thuật : kết cấu độc đáo,cách triển khai cốt truyện rất
sáng tạo, khắc hoạ nhân vật khá sắc sảo.
2. K nng: Tìm hiểu truyện ngắn để thấy rõ PCNT của NMChâu
3. Thỏi :
- Thơng cảm với nỗi khổ của ngời đàn bà hàng chài.
- Biết nhìn ra vẻ đẹp đích thực của NT: Phải bắt nguồn từ hiện thực c/s .
- T ho v p thiờn nhiờn quờ hng min bin, bo v mụi trng, sng than thiờn, hũa
hp vi t nhiờn.
II. CHUN B:
1. Giỏo viờn: Giỏo ỏn, sgk, sgv, stk
2. Hc sinh: c bi, son bi theo hdhb
III. PHNG PHP:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng, trả lời câu hỏi bằng trao đổi, thảo luận nhóm.
IV. TIN TRèNH THC HIN:
- Kim tra vic chun bi ca hc sinh.
- Kim tra bi c.
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
Em biết gì về nhà văn
Nguyễn Minh châu và
sáng tác của ông, nhất là
ở chặng đờng sau 1975 ?
TP thuộc giai đoạn văn
học nào ? Đặc điểm lịch
sử và xu hớng nghệ thuật
chung của giai đoạn văn
học này là gì ?
GV tổ chức cho HS trình

II. C HIU
1. Đọc tóm tắt cốt truyện:
- Tóm tắt
- Bố cục: 3 đoạn
+ Đoạn 1: (Từ đầu đến chiếc thuyền lới vó đã biết mất"). Hai phát
hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh.
+ Đoạn 2: (Đây là lần thứ hai...sóng gió giữa phá): Câu chuyện của
ngời đàn bà làng chài.
+ Đoạn 3: Tấm ảnh đợc chọn trong bộ lịch năm ấy
GVBM Lê Văn Gơng 21
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
đúc kết: bản thân cái
đẹp chính là đạo đức ?
GV liên hệ quan điểm về
văn chơng của Thạch
Lam và chi tiết cuối TP
Chữ ngời tử tù
Ngay lúc đó ngời nghệ sĩ
đã phát hiện ra điều gì
sau bức tranh ? Thái độ
của anh ra sao ? Vì sao ?
Qua hai phát hiện của
nghệ sĩ Phùng, tác giả
muốn ngời đọc nhận thức
điều gì về cuộc đời ?
Thảo luận nhóm:
Nếu đảo vị trí hai phát
hiện trên. Theo em, điều
đó có đợc không ? Vì
sao? Tác giả muốn gửi

a. Hai phát hiện của ngời nghệ sĩ nhiếp ảnh:
- a
1
"Một cảnh đắt trời cho: tuyệt đẹp, một bức hoạ kì diệu mà thiên
nhiên, cuộc sống đã ban tặng cho con ngời.
=> Một sản phẩm quý hiếm của hoá công của đời ngời nghệ sĩ
- Ngời nghệ sĩ: bối rối, trong tim nh đang có cái gì bóp thắt vào =>
Tâm hồn rung động thật sự và một cảm xúc thẩm mĩ đang dấy lên
trong lòng anh.
- Trong khoảnh khắc của cuộc sống, anh đã cảm nhận đợc cái Chân,
cái Thiện của cuộc đời, tâm hồn mình nh đợc gột rửa, trở nên thật
trong trẻo, tinh khôi.=> Cái đẹp đã có tác dụng thanh lọc tâm hồn con
ngời.
- a
2
Ngời nghệ sĩ đã tận mắt chứng kiến một cảnh tợng tàn nhẫn: ngời
đàn ông đánh đập vợ (1) => Kinh ngạc, thẩn thờ, nh chết lặng
Đây là hình ảnh đằng sau cái đẹp toàn bích, toàn thiện mà anh vừa
bắt gặp trên biển. Nó hiện ra bất ngờ, trớ trêu nh trò đùa quái ác của
cuộc sống.
=> Cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều mà chứa đựng nhiều nghịch
lí. Cuộc sống luôn tồn tại những mặt đối lập: đẹp - xấu, thiện - ác.
Không thể đảo vị trí đó. Vì nhà văn đã có dụng ý khi để cảnh tợng
trời cho hiện ra trớc nh là võ bọc bên ngoài hòng che dấu cái bản
chất thực của đời sống ở bên trong.
Đừng nhầm lẫn hiện tợng với bản chất; đừng vội đánh giá con ngời,
sự vật ở dáng vẻ bề ngoài, phải phát hiện ra bản chất thực sự sau vẻ
ngoài đẹp đẽ của hiện tợng.
b. Câu chuyện của của ngời đàn bà ở toà án huyện
-Ngời đàn có mặt ở toà án theo lời mời của chánh án Đẩu - ngời

ngời nghệ sĩ đều nhìn
thấy ...Theo em, những
hình ảnh ấy tợng trng cho
điều gì ?
Vậy,tác giả muốn phát
biểu điều gì về mối quan
hệ giữa nghệ thuật và
cuộc đời ?
Tác giả đã tạo đợc một
tình huống truyện độc
đáo, có ý nghĩa khám
phá, phát hiện đời sống.
Vì sao?
Hình thức kể chuyện của
nhà văn có gì đặc sắc ?
SGK giới thiệu TP kể lại
chuyến đi thực tế của một
nghệ sĩ nhiếp ảnh và
những chiêm nghiệm sâu
sắc của TG về nghệ thuật
và cuộc đời. Em hiểu điều
đó ntn ?
So với các TP trớc 1975
đã học (1) Chiếc thuyền
ngoài xa có những đổi
mới nào về: đề tài, bút
pháp, cái nhìn nghệ thuật
về con ngời?
Sự đổi mới đó giúp em
đánh giá ntn về nhà văn ?

- Đề cập đến những vấn đề của đời sống nhân sinh, quan tâm nhiều
hơn đến đề tài đạo đức-thế sự.
- Đi sâu vào thế giới nội tâm phức tạp và đầy mâu thuẫn của con ngời
trong cuộc sống thờng nhật
Vẻ đẹp của ngòi bút NMC là vẻ đẹp toát ra từ tình yêu tha thiết
đối với con ngời. Tình yêu ấy bao hàm cả khát vọng tìm kiếm, phát
hiện, tôn vinh những vẻ đẹp con ngời còn tiềm ẩn, những khắc khoải,
lo âu trớc cái xấu, cái ác. Đó cũng là vẻ đẹp của một cốt cách nghệ sĩ
mẫn cảm, đôn hậu, điềm đạm chiêm nghiệm lẽ đời để rút ra những
triết lí nhân sinh sâu sắc. Chiếc thuyền ngoài xa là một trong số rất
nhiều tác phẩm của NMC đã đặt ra những vấn đề có ý nghĩa với mọi
thời, mọi ngời.
Hng dn hc bi:
- Nm c tỏc phm: Bc nh chic thuyn t ngoi xa, hỡnh nh khi vo b, cõu chuyn to ỏn.
- Cm nhn ca em qua mt nhõn vt m em thớch nht ?
Chun b bi: Thc hnh v hm ý . Xem li nhng bi hc thuc tỏc phm tr tỡnh chun b cho
bi vit s 5.
GVBM Lê Văn Gơng 23
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
Tun: 23 (07/02-12/02)
Tit: 69
Thực hành về hàm ý
I. MC CN T.
1. Kin thc:
- Củng cố và nâng cao những kiến thức về hàm ý,vè cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý.
2. K nng:
-Biết lĩnh hội và phân tích đựơc hàm ý ( trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hàng
ngày )
3. Thỏi : Biết dùng câu có hàm ý khi cần thiết
II. CHUN B:

không nói về số bò mất mà lại nói đến công việc dự định và niềm tin
của mình (Tôi về lấy súng thế nào cũng bắn đợc con hổ này to lắm)
- Cách trả lời của A Phủ có độ khôn khéo: Không trả lời thẳng, gián
tiếp công nhận việc để mất bò. Nói ra dự định lấy công chuộc tội (bắn
hổ chuộc tội mất bò); chủ ý thể hiện sự tin tởng bắn đợc hổ và nói rõ
con hổ này to lắm.
Cách nói hòng chuộc tội, làm giảm cơn giận dữ của Pá Tra . Câu trả lời
của A Phủ chứa nhiều hàm ý
=> Hàm ý: Là những nội dung, ý nghĩ mà ngời nói không nói ra trực tiếp
bằng từ ngữ, tuy vẫn có ý định truyền báo đến ngời nghe. Còn ngời nghe
phải dựa vào nghĩa tờng minh của câu và tình huống giao tiếp để suy ra
thì mới hiểu đúng, hiểu hết ý của ngời nói.
Bài tập 2:
a) Câu nói của Bá Kiến với Chí Phèo: Tôi không phải là cái kho có
hàm ý: Từ chối trớc lời đề nghị xin tiền nh mọi khi của Chí Phèo (cái
kho - biểu tợng của của cải, tiền nong, sự giàu có. Tôi không có nhiều
tiền)
Cách nói vi phạm phơng châm cách thức (không nói rõ ràng, rành
mạch. Nếu nói thẳng thì nói: Tôi không có tiền để cho anh luôn nh mọi
khi.
b) Trong lợt lời thứ nhất của Bá kiến có câu với hình thức hỏi: Chí
Phèo đấy hử?
Câu này không nhằm mục đích hỏi không yêu cầu trả lời, vì Chí
Phèo đã đứng ngay trớc mặt Bá Kiến. Thực chất, Bá Kiến dùng câu hỏi
để thực hiện hành vi hô gọi, hớng lời nói của mình về đối tợng báo hiệu
GVBM Lê Văn Gơng 24
Trơng THPT Mỹ Hội Đông Giáo án Ngữ Văn 12
Bài tập 3: Đọc và phân
tích truyện cời theo các
câu hỏi (SGK)

a) Lợt lời thứ nhất bà đồ nói: Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn
không?. Câu nói có hình thức hỏi nhng không nhằm mục đích để hỏi
mà nhằm gợi ý một cách lựa chọn cho ông đồ.
Qua lợt lời thứ hai của bà đồ chứng tỏ trong lợt lời thứ nhất của bà
có hàm ý: Khuyên ông nên sử dụng giấy cho có ích lợi; cho rằng ông
đồ viết văn kém, ông dùng giấy để viết văn chỉ thêm lãng phí, hay bỏ
phí giấy, vứt giấy đi một cách lãng phí.
b) Bà đồ chọn cách nói có hàm ý vì lí do tế nhị, lịch sự đối với chồng,
bà không muốn trực itếp chê văn của chồng mà thông qua lời khuyên
để gợi ý cho ông đồ lựa chọn.
=> Để có một câu có hàm ý, ngời ta thờng dùng cách nói chủ ý vi
phạm một (hoặc một số) phơng châm hội thoại nào đó, sử dụng các
hành động nói gián tiếp (Chủ ý vi phạm phơng châm về lợng (nói thừa
hoặc thiếu thông tin mà đề tài yêu cầu; chủ ý vi phạm phơng châm quan
hệ, đi chệch đề tài cuộc giao tiếp; chủ ý vi phạm phản cách thức, nói
mập mờ, vòng vo, không rõ ràng rành mạch.

Hng dn hc bi:
Nm c kiến thức về hàm ý,vè cách thức tạo lập và lĩnh hội hàm ý.
Biết lĩnh hội và phân tích đựơc hàm ý ( trong văn bản nghệ thuật và trong giao tiếp hàng
ngày )
Chun b bi:
Xem li nhng bi hc thuc tỏc phm tr tỡnh chun b cho bi vit s 5.
GVBM Lê Văn Gơng 25

Trích đoạn Đọc hiểu văn bản đoạn trích Xác định giọng điệu phù hợp trong văn nghị luận. Đọc hiểu văn bản Đọc hiểu văn bản. Tìm hiểu về phát biểu tự do
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status