1. Trỡnh by suy ngh ca em v quan nim sau ca M. Gorki:
Ngi bn tt nht bao gi cng l ngi n vi ta trong nhng giõy phỳt khú
khn, cay ng nht ca cuc i.
*Gii thớch, chng minh
- Trong din bin bỡnh thng ca i sng, con ngi thng cú nhiu bn bố (xut phỏt t s
tng ng v s thớch, tõm hn, c m, lớ tng...) nhng khụng phi ai trong s ú cng l ngi
dỏm n vi ta trong nhng thi im khú khn nht ca cuc i ta.
- Ngi bn tt nht (ngi n vi ta bng mt tỡnh bn chõn tỡnh, khụng v li) khụng ch n
vi ta trong nhng lỳc bỡnh thng m chớnh l ngi sn sng cựng ta i mt vi khú khn, hon nn
(i mt vi nhng gi phỳt khú khn, cay ng nht ca cuc i ta) vỡ ngi bn ú hiu rng ú l
lỳc ta u su, tuyt vng, cn s cm thụng v chia s nht.
- Bng hnh ng n v chia s cựng ta lỳc ta khú khn phin mun nht, bn s giỳp ta vt
qua khú khn ca cnh ng, gi vng nim tin vn lờn.
*ỏnh giỏ
Quan nim ca M. Gorki l mt quan nim ỳng n v tỡnh bn. Quan nim ú giỳp mi ngi
chỳng ta hiu rừ hn s p ca tỡnh bn, xõy dng c cỏch nhỡn ỳng n v mt ngi bn tt.
2.Vit on vn ngn (khong na trang giy thi) nờu suy ngh ca em v cõu núi ca
nh giỏo dc A. Xukhụmlinxki: Mt giỏ tr ln lao ca con ngi l kh nng bit
nhn ra nhng li lm ca mỡnh.
+ Trong cuc sng con ngi thng phm nhng sai lm, thiu sút, th hin s thiu chu ỏo,
xỳc phm n ngi khỏc.
+ Chỳng ta cn bit nhn ra nhng li lm ca mỡnh, bit hi hn, bit xin li c tha th v
bit khc phc hon thin mỡnh
+ Bit nhn ra li lm ca mỡnh l biu hin ca ngi cú vn húa; Bit nhn ra li lm ca mỡnh
s nõng giỏ tr ca con ngi.
Lĩnh vực
văn học
Biểu hiện cụ thể
Thuật ngữ văn học Cốt truyện, kết cấu, đề tài, chủ đề, t tởng chủ đề, lãng mạn, hiện thực, nhân văn,
tình huống, sáng tạo nghệ thuật, hình ảnh, hình tợng, điển hình, không gian
nghệ thuật, trữ tình, trào phúng, nhân vật trữ tình, sử thi, bi kịch, hài kịch, bi
bình diện. Quá trình so sánh là quá trình biết
tổng hợp và nâng vấn đề lên ở mức cao hơn,
sâu hơn.
Bác bỏ Dùng lí lẽ và dẫn chứng để phủ nhận một ý
kiến, một vấn đề nào đó thuộc về đời sống
hoặc văn học. Lí lẽ, dẫn chứng phải cụ thể đủ
sức thuyết phục làm cho đối phơng phải tâm
phục, khẩu phục.
Suy lí Thao tác dựa trên một vấn đề đã đợc khẳng
định, đúc kết để suy ra vấn đề có t tởng, tình
cảm, hành động lớn lao, sâu sắc hơn.
Diễn dịch Từ một vấn đề có tính chất khái quát, bao trùm
đợc triển khai thành những vấn đề cụ thể.
Quy nạp Quá trình lập luận ngợc với diễn dịch. Nó đi từ
những chi tiết cụ thể để cuối cùng rút ra kết
luận có tính khái quát, bao trùm
Tổng - phân - hợp Lập luận theo quá trình: Từ vấn đề lớn, phân
tích ra thành những vấn đề nhỏ, cụ thể (diễn
dịch). Sau đó nhìn ở góc độ cao hơn, sâu hơn
mà nâng vấn đề lên. Quá trình tổng phân hợp
là quá trình diễn ra liên tục.