Tài liệu Giao an lop 5 tuan 20 chuan kien thuc - Pdf 82

TUẦN 20
NS:11/1/09
NS:11/1/09 Tiết 1 : TẬP ĐỌC
ND:12/1/09
ND:12/1/09 Tiết 39 :THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I. Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó.
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
-1-
Thứ Môn Tiết Tên bài
Hai
12/1

T
ĐĐ
K T
CC
39
96
20
20
20
Thái sư Trần Thủ Độ
Luyện tập
Em yêu quê hương
Nuôi dưỡng gà
Ba
13/1
T
CT

Năm
15/1
T
LTVC
ĐL
KC
TD
99
40
20
20
40
Luyện tập chung
Nối các câu ghép bằng quan hệ từ
Châu Á (tt)
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Tung và bắt bóng. Nhảy dây
Sáu
16/1
TLV
T
KH
MT
SHTT
40
100
40
20
20
Lập chương trình hoạt động

xác:
- từ ngữ có âm tr, r, s, có thanh hỏi, thanh
- ngã.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
-Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 , trả lời
câu
- hỏi:
+ Khi có người muốn xin chức câu đương,
Trần Thủ Độ đã làm gì ?
+ Cách cư xử này của Trần Thủ Độ có ý gì ?
- GV giúp HS giải nghóa từ : kiệu , quân
hiệu, thềm cấm, khinh nhờn, kể rõ ngọn
ngành
- Học sinh đọc trả lời câu hỏi.
Hoạt động cá nhân, lớp.
-1 học sinh khá giỏi đọc.
- Cả lớp đọc thầm.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng
- đoạn của bài văn.
HS đọc đoạn 1
- Ông đã đồng ý nhưng yêu cầu chặt một
ngón chân để phân biệt với những người câu
đương khác
- Có ý răn đe những kẻ có ý đònh mua quan
bán tước, làm rối loạn phép nước
- HS đọc lại đoạn văn
- HS luyện đọc từ khó và thi đọc diễn cảm

- Giáo viên nhận xét
4.Dặn dò:
- Chuẩn bò: “Nhà tài trợ đặc biệt của
Cách
- mạng”
- Kể lại thời kì đóng góp to lớn và liên
tục
- của ông Thiện ?
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
thưởng cho viên quan dám nói thẳng
- Ông cư xử nghiêm minh, không vì tình
riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề
cao kỉ cương, phép nước
- HS đọc lại đoạn văn theo sự phân vai
-Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả
- bài.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh nêu.
______________________________
Tiết 2 :TOÁN
Tiết 96 :LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ.
+ HS: SGK
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
“ Chu vi hình tròn “

+ Xác đònh chu vi của hình H : là nửa chu vi hình
tròn cộng với độ dài đường kính . Từ đó tính chu vi
hình H

3: Củng cố.
- Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn ? Viết công
thức
- tính chu vi hình tròn?
4.Dặn dò:
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
Học sinh đọc đề.
- Tóm tắt.
- 3 HS lên bảng làm – lớp làm vào nháp
a/ 9 x 2 x 3,14 =56,52 (m)
b/ 4,4 x 2 x 3,14 = 27,632 (m)
c/ 2
2
1
x 2 x 3,14 = 15,7 (cm)
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh giải.
– Nêu công thức tìm bán kính và đường kính
khi biết chu vi.
r = C : 3,14 : 2
d = C : 3,14
a/ Đường kính hình tròn là:
15,7 : 3,14 = 5 (m)
b/ Bán kính hình tròn là:
18,84 : 3,14 : 2 = 3 (dm)
- Học sinh đọc đề.

II. Chuẩn bò:
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
“Hợp tác với những người xung quanh “
- Một số em trình bày sự hợp tác của
mình
- với những người xung quanh
- Nhận xét, ghi điểm.
2Bài mới:
“Em yêu quê hương “(tiết 1).
-Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Cây đa
làng em”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, kể
chuyện.
- Giới thiệu: Mỗi người, ai cũng có quê
- hương. Quê hương có thể là nơi gắn
liền
- với tuổi thơ, nơi chúng ta hay ông bà,
cha
- mẹ sinh ra. Câu chuyện mà cô (thầy)
sắp
- kể nói về tình cảm của một bạn đối với
- quê hương mình.
- Vừa kể chuyện vừa sử dụng tranh minh
- hoạ.
 Cây đa mang lại lợi ích gì gho dân làng?
 Tại sao bạn Hà quyết đònh góp tiền để
cứu cây đa?

Phương pháp: Động não.
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận một việc
- làm trong bài tập 3.
→ Kết luận:
 Các việc b, d là những việc làm có ích
cho quê hương.
 Các việc a, c là chưa có ý thức xây dựng
quê hương.
-Hoạt động 3: Làm bài tập 1/ SGK.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Nêu yêu cầu.
- Theo dõi.
-Nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: Mỗi người chúng ta đều có
một
- quê hương. Quê hương theo nghóa rộng
- nhất là đất nước. Tổ quốc Việt Nam ta.
- Chúng ta tự hào là người Việt Nam,
được
- mang quốc tòch Việt Nam. Vì vậy,
chúng
- ta cần phâỉ tham gia xây dựng và bảo
vệ
-Hoạt động nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh.

Tiết 20: NUÔI DƯỢNG GÀ
I.Mục tiêu:
- Nêu được mục đích, ý nghóa của việc nuôi dưỡng gà.
- Biết cách cho gà ăn uống.
- Có ý thức nuôi dưỡng chăm sóc gà.
II. Chuẩn bò:
Hình ảnh bài học SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Nêu mục đích tác dụng của việc chăm sóc
gà ?
Nêu cách chống nóng, chống rét, phòng ẩm
cho gà ?
2.Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu mục đích, ý nghóa của việc
nuôi gà
GV nêu khái niệm: Công việc cho gà ăn,
uống được gọi chung là nuôi dưỡng
GV tóm tắt nội dung của hoạt động 1: Nuôi
gà gồm hai công việc chủ yếu là cho gà ăn
và cho gà uống nhằm cung cấp nước và các
chất dinh dưỡng cần thiết cho gà
HĐ2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống
a/ Cho gà ăn:
-HS đọc nội dung mục 2a (SGK)
Nêu cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh
trưởng
- HS nhớ lại những kiến thức đã học ở bài 20
2 Học sinh
HS đọc nội dung mục I SGK. Nêu mục đích

Học sinh làm bài
2 Học sinh nêu
___________________________________________________________________________
NS:12/1/09 Tiết 1 :TOÁN
ND:13/1/09 Tiết 97 :DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I. Mục tiêu:
- Giúp cho học sinh nắm được quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn.
- Biết vận dụng tính diện tích hình tròn.
- Rèn tính cẩn thận, yêu thích môn toán.
II. Chuẩn bò:
+ HS: Chuẩn bò bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ.
+ GV: Chuẩn bò hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần của hình tròn.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Nêu quy tắc tính chu vi hình tròn? Tính
- chu vi hình tròn có bán kính 5cm; 7 dm
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu công thức tính diện
tích hình tròn
Phương pháp: Bút đàm.
- Nêu VD: tính diện tích hình tròn có bán
- kính là 2 dm.
- GV nêu vấn đề :
- 2 Học sinh.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh thực hiện.
- 4 em lên bảng trình bày.
-8-
-Yêu cầu HS nêu cách tính S
ABCD

5
4
m ( có thể chuyển
thành
- STP để tính )
Bài 3:
- GV lưu ý : Ở bài toán này đề bài đã cho
biết “mặt bàn là hình tròn” và yêu cầu HS
tưởng tượng về kích cỡ của mặt bàn nêu
trong bài toán .
- Cả lớp nhận xét cách tính S hình tròn.
- tính S
MNPQ
thông qua tính
S
MQN
và S
QNP
.
- S
MNPQ
(8 dm
2
)< S
hình tròn
< S
ABCD
(16
- dm
2

5
3
x
5
3
x 3,14 = 1,1304 (m
)
2
-Học sinh đọc đề, giải
- 3 học sinh lên bảng sửa bài.
a/ Bán kính hình tròn: 12 : 2 = 6 (dm)
Diện tích hình tròn:
6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm
)
2
b/ Bán kính hình tròn: 7,2 : 2 = 3,6 (dm)
Diện tích hình tròn:
3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,694 (dm
)
2
c/ Bán kính hình tròn:
)(4,0
10
4
2:
5
4
m
==
Diện tích hình tròn:

+ GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2.
+ HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra lại các từ khó.
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe,
viết.
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính
tả,
- thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác
các
- tiếng có âm, vần thanh học sinh đòa
- phương thường viết sai.
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh
- viết.
- Giáo viên câu hoặc từng bộ phận ngắn
- trong câu cho học sinh viết.
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tảû.
-Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
Phương pháp: Luyện tập.
• Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến yêu
- cầu của đề bài cần dựa vào nội dung
của
HS viết: chài lưới, nổi dậy, khảng khái.

– một.
- Cả lớp nhận xét.
- xô vào, khản đặc, râm ran
_______________________
Tiết 3 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 39 :MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. Mục tiêu:
- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân.
- Bước đầu nắm được cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công dân.
- Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng đúng từ trong chủ điểm.
II. Các hoạt động:
1. Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép.
- Giáo viên gọi 2, 3 học sinh đọc đoạn
văn
- đã viết lại hoàn chỉnh.
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
2.Bài mới: MRVT: Công dân.
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ công dân.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, động
não.
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
2,3 học sinh
Hoạt động cá nhân.
1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân, các em có
thể
- sử dụng từ điển để tra nghóa từ “Công
- dân” học sinh phát biểu ý kiến.

- Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân, các
- em sử dụng từ điển để hiểu nghóa của
từ
- mà các em chưa rõõ.
- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài.
- VD:
Công là của
nhà nước
của chung
Công là
không thiên

Công là thợ
khéo tay
Công dân
Công cộng
Công chúng
Công bằng
Công lý
Công minh
Công tâm
Công nhân
Công nghệ
-Cả lớp nhận xét.
-Học sinh tìm từ đồng nghóa với từ công dân.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đồng nghóa với từ công dân, nhân
- dân, dân chúng, dân.
- Không đồng nghóa với từ công dân,
đồng

Bản đồ hành chính Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:
Chiến dòch điện Biên Phủ được chia làm
mấy đợt. Hãy thuật lại đợt tấn công cuối
cùng
Nêu ý nghóa của chiến thắng lòch sử Điện
Biên Phủ.
2.Bài mới:
HĐ1: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp làm 4 nhóm phát phiếu học
tập. Mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi.
1.Tình thế hiểm nghèo của đất nước ta sau
cách mạng tháng 8 thường được diễn ra bằng
cụm từ nào ? Em hãy kể tên ba loại “ giặc”
mà cách mạng nước ta phải đương đầu cuối
năm 1945
2. “Chín năm làm một Điện Biên
Nên cành hoa đỏ nên thiên sử vàng!”
Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu
và kết thúc vào thời gian nào ?
3.Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
2 Học sinh
-HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác bổ sung.
-13-
Chủ tòch Hồ Chí Minh đã khẳng dònh điều
gì? Lời khẳng đònh ấy giúp em liên tưởng tới
bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến

- Phương tiện: 1 còi, dây nhảy mỗi em một sợi, bóng 2 em 1 quả.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp:
Phần mở đầu:
- Cán sự tập hợp lớp 4 hàng ngang báo
cáo
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ
buổi học.
- Khởi động chung:
-Trò chơi “Kết bạn”
Chạy nhẹ nhàng 80-100m khởi động các
khớp cổ tay, cổ chân, khuỷ tay, gối, khớp
vai, hông, soạt ngang, soạt dọc.
-14-
Phần cơ bản:
Ôân tập tung và bắt bóng bằng 2 tay, tung
bằng một tay bắt bằng 2 tay:
- Giáo viên tập trung học sinh lại có thể
thò phạm lại động tác.
- Giáo viên phân học sinh theo đơn vò tổ
về khu vực quy đònh tổ trưởng điều khiển tổ
mình ôn tập tung và bắt bóng bằng 2 tay 
tập tung bóng bằng 1 bắt bóng bằng 2 tay.
Giáo viên quan sát chung để kòp thời sửa sai
động tác cho học sinh.
- Tập họp học sinh củng cố: bằng cách
chọn mỗi tổ 1 – 2 đại diện lên thi với nhau
các thành viên còn lại nhận xét  giáo viên
nhận xét chung
- Ôân tập nhảy dây kiểu 2 chân chụm:.
- Giáo viên có thể thò phạm lại động tác

_______________________________________________________________________
NS:13/1/09 Tiết 1 : TẬP ĐỌC
-15-
ND:14/1/09 Tiết 40 :NHÀ TÀI TR ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó.
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc thể hiện sự thán phục, kính trong ông Đỗ Đình Thiện.
- Nắm được nội dung chính của bài văn biểu dương một công văn yêu nước, một công sản đã
trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khó khăn về tài
chính.
II. Chuẩn bò:
+ GV: - nh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGk
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
1. Bài cũ: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả
lời
- câu hỏi nội dung bài
2.Bài mới:
- Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng.
-Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho
học
- sinh.
Đoạn 1: “Từ đầu … hoà bình”
Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”.

- Vì ông Đỗ Đình Thiện đã giúp tài sản
cho
- cách mạng trong lúc cách mạng khó
khăn.
-16-
- được gọi là nhà tài trợ của Cách mạng?
- Giáo viên chốt: ông Đỗ Đình Thiện
được
- mệnh danh là nhà thơ tài trợ đặc biệt
của
- cách mạng vì ông đã có nhiều đóng góp
- tiền bạc, tài sản cho cách mạng trong
- nhiều giai đoạn cách mạng gặp khó
khăn
- về tài chính ở nhiều giai đoạn khác
nhau.
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài chú
ý
- các con số về tài sản tiền bạc mà ông
Đỗ
- Đình Thiện đã trợ giúp cho cách mạng.
- Em hãy kể lại những đóng góp to lớn và
- liên tục của ông Đỗ Đình Thiện qua
các
- thời kỳ cách mạng.
a/ Trước Cách mạng
b/ Khi Cách mạng thành công
c/ Trong kháng chiến
d/ Sau khi hòa bình lập lại
-Giáo viên chốt: Đóng góp của ông Thiện

- mạng vì mong biến vào sự nghiệp
chung.
- Ông đã hiểu rõ trách nhiệm nghóa vụ
của
- một người dân đối với đất nước. Ông
xứng
- đáng được mọ người nể phục và kính
- trọng.
Hoạt động lớp, cá nhân.
-17-
Hiểu rõ trách nhiệm người dân đối với đất
nước.
-Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
- diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi,
- giọng đọc thể hiện sự trân trọng, đề
cao?
3: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để tìm
- nội dung chính của bài.
- Giáo viên nhận xét
Dặn dò:
- Đọc bài.
- Chuẩn bò: “Trí dũng song toàn”
- Vì sao vua nhà minh sai người ám hại
ông
- Giang Văn Minh ?
-Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả
bài.

hình

2 học sinh
Hoạt động lớp.
-Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động cá nhân, nhóm
-18-

Trích đoạn Giới thiệu bài mới: “UBND phường, Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung 4 Phát triển các hoạt động:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status